PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG I: CÁC MÔ HÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỪ CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐANG ĐƢỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI .1- Mô hình tổ chức các hoạt động chuyển giao công nghệ tại các trƣờng đại học của Pháp: .1- Văn phòng sở hữu trí tuệ .2- Trung tâm tạo giá trị .3- Vườn ươm doanh nghiệp .4- Doanh nghiệp trong trường đại học .5- Công viên khoa học .6- Trung tâm cạnh tranh: .Các mô hình và chính sách chuyển giao công nghệ tại các trƣờng đại học của Nhật Bản .1- TLO – Mô hình thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa trường đại học và ngành công nghiệp:.2- Mô hình các khu ươm tạo công nghệ .3-Mô hình nghiên cứu và chuyển giao công nghệ giữa các trƣờng đại học và doanh nghiệp tại Hàn Quốc: .1- Các bộ phận cấu thành trong mô hình nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: .2- Các bộ, ngành và hành lang pháp lý trong việc hỗ trợ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: .3- Quản lý sở hữu trí tuệ tại các trường đại học .4-Mô hình nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại đại học Thanh Hoa (Trung Quốc): .1-Giới thiệu tổng quan về đại học Thanh Hoa: .2-Mô hình tập đoàn công nghiệp đại học Thanh Hoa:. 32 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN CHẾ TẠO GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M.1 Khái quát về công ty PVShipyard .1 Lịch sử hình thành .2 Chức năng nhiệm vụ. 36 MBA – Le Ba Vuong 2013 2.3 Cơ cấu tổ chức công ty .4 Cơ sở vật chất của công ty .5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .Các đặc trƣng cơ bản của công nghiệp dầu khí biển .Các loại giàn khoan dầu khí .Mô tả chung giàn khoan tự nâng 90m nước.Nguyên lý hoạt động của giàn tự nâng .Thực trạng công tác NCKH và CGCN tại công ty PVShipyard.
Ban quản lý dự án khoa học và công nghệ .Các kết quả đạt được trong NCKHCN .Các nguồn lực của công ty .Thực trạng hàm lượng công nghệ đã đạt được .Hiện trạng hợp tác giữa PVShipyard và các đơn vị khác .Phương án phối hợp với tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước. Phương án phối hợp với tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất ngoài nước .Nhận dạng nguyên nhân của các hạn chế và yếu kém. 57 Tóm tắt chƣơng II. 60 CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH VÀ CƠ CHẾ THÚC ĐẦY HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO GIÀN KHOAN DẦU KHÍ.
Mục tiêu của Công ty CP chế tạo giàn khoan dầu khí ( PVShipyard ) .Các căn cứ để xây dựng mục tiêu: .Mục tiêu của Công ty PVShipyard năm 2015: .Tính cấp thiết , nguyên tắc định hƣớng và căn cứ cho quá trình đổi mới .Đề xuất các mô hình thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chế tạo giàn koan dầu khí .1 Văn phòng sở hữu trí tuệ: .Mô hình Trung tâm ươm tạo và giải mã công nghệ: .Hệ thống doanh nghiệp trong các trường đại học:. 85 Kết luận và kiến nghị:. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 MBA – Le Ba Vuong 2013 DANH MỤC HÌNH VẼ: Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các đơn vị tham gia quá trình chuyển giao công nghệ trong trường đại học .2: Sơ đồ phân bố các khu Technopole tại Pháp .1: Sơ đồ tổ chứccông ty PVShipyard .1: Hạng mục cơ sở vật chất công ty PVShipyard .2: Trích dẫn báo cáo tài chính năm 2011 PVShipyard .2: Các công cụ khoan .3: Các loại giàn khoan trên đất liền .4: Các giàn khoan khai thác phân loại theo chiều sâu nước .5 : Các giàn khoan thăm dò và sửa giếng .6 Các khoan trong thân chính.
Bố trí khối nhà ở và giàn sân bay. Giàn khoan tự nâng và các giàn nhẹ đỡ đầu giếng .1: Mô hình tổ chức hoạt động của trung tâm xúc tiến. Mối liên hệ giữa các đối tác của Trung tâm. Nguyên tắc hoạt động của Trung tâm.
82 MBA – Le Ba Vuong 2013 DANH MỤC BẢNG: Bảng 2.1: Hạng mục cơ sở vật chất công ty PVShipyard .2 : Tình trạng trong thiết kế .3: Tình trạng thi công. Dịch vụ dầu khí của các nước châu Á. Dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại một số nước Đông Nam Á. Dịch vụ kỹ thuật dầu khí ở một số nước châu Âu.
65 MBA – Le Ba Vuong 2013 DANH MỤC VIẾT TẮT: ABS: American Bureau Shipping/ Tổ chức đăng kiểm tàu biển Mỹ EPC: Engineering Procurement Construction/ Gói thầu thiết kế mua sắm thi công PVN: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam PVShipyard :Petro VietNam Marine Shipyard Joint Stock Company/Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí NCKH: nghiên cứu khoa học CGCN: Chuyển giao công nghệ HVAC: Điều hoà thông gió PVN: Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam MBA – Le Ba Vuong 2013 LỜI NÓI ĐẦU Nhận định về một tiềm năng sẵn có, Việt Nam đã xác định dầu khí là ngành kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển đất nước. Công tác chuẩn bị tìm kiếm, thăm dò dầu khí đã được chú trọng phát triển. Được coi là ngành công nghiệp luôn đi đầu trong việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, nhưng hiện nay các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực kỹ thuật của Việt Nam còn rất hạn chế, chủ yếu tập trung vào các loại hình dịch vụ đơn giản như cung ứng lao động, cung cấp dịch vụ công nghệ thấp… Các dịch vụ công nghệ phức tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao đều do các công ty/nhà thầu nước ngoài cung cấp. Tương tự như vậy, lĩnh vực cơ khí chế tạo của chúng ta mới bắt đầu được vài năm và đang dừng lại ở việc chế tạo từng bộ phận của giàn đầu giếng với các kết cấu có tải trọng không quá 2500 tấn, tính phức tạp không cao.
Đối với các kết cấu có khối lượng lớn, tính phức tạp công nghệ cao, đòi hỏi năng lực xây lắp, tổ hợp lớn như các cụm giàn công nghệ trung tâm, cụm giàn khai thác, các cụm giàn ép vỉa., chúng ta vẫn chưa chế tạo được và đều phải mua tại nước ngoài. Bên cạnh đó, công tác thiết kế, khâu mấu chốt trong chuỗi dịch vụ EPC còn rất yếu và thiếu mặc dù chúng ta đã xây dựng các viện, các trung tâm nghiên cứu, thiết kế dầu khí. Hiện chúng ta chưa có một đội ngũ kỹ sư thiết kế đủ năng lực để có thể đáp ứng các yêu cầu thiết kế độc lập. Với tình hình trên, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam (PVN) đã có chiến lược phát triển ngành Dầu khí nói chung và ngành Cơ khí chế tạo nói riêng bằng các biện pháp tăng tốc, trong đó có việc chế tạo giàn khoan dầu khí tại Việt Nam.
Các biện pháp cụ thể như thành lập ngay đơn vị chuyên trách thực hiện việc chế tạo giàn khoan, đồng thời, chủ trương giao thầu trong nước chế tạo giàn khoan tự nâng 90m nước đầu tiên do PVN làm chủ đầu tư, tiếp đến là giàn khoan 130m nước, giàn khoan nửa nổi nửa chìm và các giàn khoan biển cùng các giàn khoan đất liền khác. Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí , tên giao dịch quốc tế Petro VietNam Marine Shipyard Joint Stock Company (PVShipyard), thành lập năm 1 MBA – Le Ba Vuong 2013 2007 bởi các cổ đông chiến lược là : Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) , Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama), Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) dưới sự hỗ trợ về chính sách và chủ trương của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ là phát triển lớn mạnh ngành cơ khí chế tạo giàn khoan dầu khí tại Việt Nam với chức năng , nhiệm vụ cơ bản là : đóng mới , sửa chữa và hoán cải các loại giàn khoan biển , các cấu kiện thường tầng và phương tiện nổi góp phần tạo vị thế chủ động đối với kế hoạch thăm dò khai thác dầu khí của Việt Nam , giảm thiểu việc thuê giàn khoan từ nước ngoài. Ngày 30/03/2012 công ty đã bàn giao giàn khoan tự nâng 90m nước cho chủ đầu tư VietsovPetro đánh dấu một mốc quan trọng cho một dự án cơ khí trọng điểm của nhà nước. Sự kiện này đã chính thức đưa Việt Nam trở thành một trong số ít các nước trên thế giới có thể chế tạo được giàn khoan tự nâng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Để thực hiện thành công dự án này công ty PVShipyard đã mua thiết kế cơ sở ( basic design ) giàn khoan từ đối tác nước ngoài LeTourneau của Mỹ , thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài trong hạng mục thiết kế, giám sát, quản lý dự án. PVShipyard đã đào tạo đội ngũ kỹ sư từng bước làm chủ công nghệ thiết kế , thi công , chế tạo giàn khoan tự nâng. Việc mua thiết kế cơ sở chiếm đến 30% giá thành của dự án. Thuê chuyên gia nước ngoài với chi phí cao.
Mua vật tư , trang thiết bị cho giàn khoan từ các công ty nước ngoài đã khiến giá thành giàn khoan của Việt Nam cao và khó có khả năng cạnh tranh được với các đối thủ chế tạo giàn khoan của nước ngoài như Rowan , PPL , Keppel của singapore; LeTourneau của Mỹ. Chính vì vậy, chuyển giao công nghệ chế tạo giàn khoan tự nâng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triển của ngành chế tạo giàn khoan nói riêng và lĩnh vực cơ khí nói chung của tập đoàn.Mục tiêu nghiên cứu và nội dung của đề tài: Mục tiêu : Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra các mô hình chuyển giao công nghệ chế tạo giàn khoan dầu khí phù hợp với tình hình thực tế dự án đang triển khai ở công ty, qua đó giúp cho công ty từng bước làm chủ thiết kế cơ sở , thiết kế chi tiết , nội 2 MBA – Le Ba Vuong 2013 địa hóa trang thiết bị , vật tư tiêu hao , vật tư chế tạo.Làm chủ được công nghệ chế tạo giúp công ty khẳng định thương hiệu, giảm giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trong khu vực và thế giới. Nội dung chính: 1. Phương pháp luận triển khai thực hiện đề tài.
Tổng quan các mô hình chuyển giao công nghệ từ các trường đại học đang được áp dụng trên thế giới. Thực trạng chuyển giao công nghệ , mối quan hệ hợp tác của doanh nghiệp với các trường đại học. Đề xuất mô hình hợp tác , chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học và doanh nghiệp.