Luận văn mô hình bệnh da liễu và hoạt động khám bệnh tại khoa khám bệnh bệnh viện da liễu trung ương từ năm 2009 đến năm 2011

Nghiên cứu mô hình bệnh da liễu và hoạt động khám bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2009-2011, cung cấp thông tin hữu ích cho chuyên ngành.

Chuyên ngành

Y tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2012

130
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu và hoạt động của bệnh viện Da liễu Trung ương

1.2. Giới thiệu bệnh viện Da liễu Trung ương

1.3. Giới thiệu hoạt động của Bệnh viện Da liễu TW

1.4. Khái niệm bệnh ngoài da và các chức năng của da

1.5. Đặc điểm bệnh da

1.6. Khái niệm bệnh ngoài da và các bệnh ngoài da thường gặp

1.7. Khái niệm mùa

1.8. Khái niệm vùng

1.9. Mô hình bệnh da liễu

1.10. Phân bệnh ngoài da dưới nhóm

1.11. Định nghĩa, cấu trúc ICD-10

1.12. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

1.13. Tại Việt Nam

1.14. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và mẫu nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân

2.4. Mẫu nghiên cứu

2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Các biến số/chỉ số trong nghiên cứu

2.9. Biến số/chỉ số liên quan đến mô hình bệnh da liễu

2.10. Biến số/chỉ số liên quan đến cung cấp dịch vụ khám bệnh

2.11. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá các biến số/chỉ số

2.12. Khái niệm, định nghĩa xử trí

2.13. Chỉ số phân loại nhóm tuổi

2.14. Các chỉ số đo lường về quy trình cung cấp dịch vụ khám bệnh

2.15. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.16. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình bệnh da liễu theo mùa từ năm 2009 - 2011

3.2. Mô hình bệnh da liễu

3.3. Phân bố nhóm bệnh theo nhóm tuổi

3.4. Phân bố lượt khám của 10 bệnh về da liễu hay gặp nhất trong 3 năm

3.5. Phân bố lượt khám của 10 bệnh theo giới tính

3.6. Phân bố số lượt khám của 10 bệnh theo nhóm tuổi

3.7. Phân bố bệnh nhân đến khám của 10 bệnh theo nghề nghiệp

3.8. Xu hướng số lượt bệnh nhân đến khám trong 3 năm theo mùa

3.9. Xu hướng phân bố nhóm bệnh theo mùa năm 2010

3.10. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác cung cấp dịch vụ khám bệnh

3.11. Các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu và phân bổ lượt khám bệnh

3.12. Đặc điểm nhân khẩu học của 605.741 lượt bệnh nhân đã đến khám

3.13. Phân bổ lượt khám theo từng năm từ 2009 - 2011

3.14. Phân bố lượt bệnh nhân đến khám theo nghề nghiệp trong 3 năm

3.15. Xu hướng số lượt bệnh nhân đến khám theo tháng trong 3 năm

3.16. Tình hình nhân lực, trang thiết bị y tế của khoa khám bệnh

3.17. Tình hình nhân lực tại khoa khám bệnh qua 3 năm từ 2009-2011

3.18. Số lượng phòng khám, lượt khám tại khoa KB qua 3 năm

3.19. Hoạt động chuyên môn qua 3 năm của khoa khám bệnh

3.20. 1 loạt động khám bệnh qua 3 năm của khoa khám bệnh

3.21. Hoạt động xử trí tại khoa khám bệnh

3.22. Thời gian khám bệnh cho 1 bệnh nhân/bác sỹ

3.23. Phân bố thời gian khám trong ngày của bác sỹ

3.24. Quy trình cung cấp dịch vụ khám bệnh tại khoa khám bệnh

3.25. Đăng ký khám, tiếp đón và thu tiền dịch vụ

3.26. Khám bệnh, kê đơn, chỉ định dịch vụ và trả kết quả xét nghiệm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Mô hình bệnh da liễu của bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh

4.2. Số lượt bệnh nhân đến khám theo nhóm bệnh trong 3 năm

4.3. Phân bố nhóm bệnh theo nhóm tuổi có sự khác nhau

4.4. Một số bệnh da liễu hay gặp nhất trong 3 năm

4.5. Xu hướng bệnh da liễu, khó khăn trong cung cấp dịch vụ khám bệnh

4.6. 1 loạt động khám bệnh của khoa khám bệnh trong 3 năm

4.7. Hoạt động chuyên môn khám bệnh của 15 phòng khám

4.8. Quy trình cung cấp dịch vụ khám bệnh của khoa khám bệnh

4.9. Đề xuất một số giải pháp

4.10. Giải pháp và kế hoạch thực hiện đề xuất

4.11. Dự kiến kết quả thu được, sai số và biện pháp khắc phục sai số của nghiên cứu

4.12. Ưu điểm và ý nghĩa của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục những hạn chế và sai số

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Mô hình bệnh da liễu theo mùa

5.2. Thuận lợi và khó khăn trong cung cấp dịch vụ y tế tại khoa khám bệnh

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

6.1. Khuyến nghị đối với bệnh viện

6.2. Các trung tâm da liễu tuyến tỉnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Bệnh Da Liễu Tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương 2009 2011

Bệnh viện Da liễu Trung ương là cơ sở y tế hàng đầu tại Việt Nam trong việc khám và điều trị các bệnh da liễu. Từ năm 2009 đến 2011, mô hình bệnh da liễu tại bệnh viện đã có nhiều thay đổi đáng kể. Sự biến đổi này không chỉ phản ánh tình hình sức khỏe cộng đồng mà còn cho thấy sự ảnh hưởng của khí hậu và môi trường sống đến sức khỏe da liễu. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích mô hình bệnh da liễu và hoạt động khám bệnh tại bệnh viện trong giai đoạn này.

1.1. Giới Thiệu Về Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương

Bệnh viện Da liễu Trung ương là tuyến cuối cùng trong việc khám và điều trị các bệnh da liễu tại Việt Nam. Bệnh viện có nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học. Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại, bệnh viện đã phục vụ hàng triệu lượt bệnh nhân mỗi năm.

1.2. Đặc Điểm Bệnh Da Liễu Thường Gặp

Các bệnh da liễu phổ biến tại bệnh viện bao gồm viêm da, nấm, và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Những bệnh này thường có triệu chứng rõ ràng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nhận diện và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Khám Bệnh Da Liễu

Khám bệnh da liễu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương gặp nhiều thách thức. Sự gia tăng số lượng bệnh nhân, đặc biệt vào mùa hè, đã tạo áp lực lớn lên hệ thống khám chữa bệnh. Thời gian chờ đợi lâu và quy trình khám bệnh chưa hợp lý là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tăng Số Lượng Bệnh Nhân Vào Mùa Hè

Mùa hè là thời điểm số lượng bệnh nhân đến khám tăng cao, dẫn đến tình trạng quá tải tại bệnh viện. Nhiều bệnh nhân phải chờ đợi lâu để được khám và điều trị, gây ra sự không hài lòng trong dịch vụ y tế.

2.2. Quy Trình Khám Bệnh Chưa Hợp Lý

Quy trình khám bệnh hiện tại còn nhiều bất cập, từ việc đăng ký khám đến việc lấy kết quả xét nghiệm. Điều này không chỉ làm mất thời gian của bệnh nhân mà còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mô Hình Bệnh Da Liễu

Nghiên cứu mô hình bệnh da liễu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ 605.741 lượt bệnh nhân trong giai đoạn 2009-2011. Phương pháp nghiên cứu cắt ngang và phân tích thống kê được áp dụng để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo hàng năm của bệnh viện và phần mềm quản lý khám bệnh. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin nghiên cứu.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng các phương pháp thống kê mô tả và kiểm định khi bình phương. Kết quả phân tích giúp xác định xu hướng và mô hình bệnh da liễu trong giai đoạn nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Mô Hình Bệnh Da Liễu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh da liễu có sự thay đổi theo mùa. Số lượng bệnh nhân đến khám tăng cao vào mùa hè, trong khi mùa đông có xu hướng giảm. Các bệnh da liễu thường gặp cũng có sự phân bố theo mùa rõ rệt.

4.1. Xu Hướng Bệnh Da Liễu Theo Mùa

Mùa hè chứng kiến sự gia tăng các bệnh như viêm da tiếp xúc và nấm. Ngược lại, mùa đông thường có ít bệnh nhân hơn, cho thấy sự ảnh hưởng của thời tiết đến sức khỏe da liễu.

4.2. Phân Bố Bệnh Nhân Theo Nhóm Tuổi

Nhóm tuổi từ 20 đến 29 có tỷ lệ mắc bệnh da liễu cao nhất. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp cho nhóm đối tượng này.

V. Kết Luận Và Khuyến Nghị Về Mô Hình Bệnh Da Liễu

Mô hình bệnh da liễu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ năm 2009 đến 2011 cho thấy sự thay đổi rõ rệt theo mùa. Để cải thiện chất lượng dịch vụ khám bệnh, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Dịch Vụ Khám Bệnh

Cần cải tiến quy trình khám bệnh, mở rộng thêm phòng khám và trang bị thêm thiết bị y tế hiện đại. Điều này sẽ giúp giảm tải cho bệnh viện và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Tương Lai Của Mô Hình Bệnh Da Liễu

Mô hình bệnh da liễu sẽ tiếp tục thay đổi theo thời gian và điều kiện sống. Việc theo dõi và nghiên cứu thường xuyên là cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế cho cộng đồng.

14/07/2025
Luận văn mô hình bệnh da liễu và hoạt động khám bệnh tại khoa khám bệnh bệnh viện da liễu trung ương từ năm 2009 đến năm 2011

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÓNG QUAN 1. Giói thiệu và hoạt động của bệnh viện Da liễu Trung ương 1. Giói thiệu bệnh viện Da liễu Trung ương Bệnh viện Da liều Trung ương là tuyến cuối cùng chịu trách nhiệm khám và điều trị bệnh ngoài da và các bệnh lây truyền qua dường tình dục (LTQĐTD) trên mọi miền đất nước. Bệnh viện tọa lạc tại so 15A phố Phương Mai.

quận Đống Đa thành phố Hà Nội. với diện tích gần 4. Bệnh viện nằm tương đối trung tâm thành phố. thuận tiện về giao thông, năm cạnh bệnh viện Bạch Mai và các trường Đại học lớn (đại học Bách Khoa, đại học Xây dựng, đại học Kinh tể quốc dân.) [4], Theo quy định của Bộ Y tế.

bệnh viện da liều TW là BV hạng 1 có 07 chức năng và nhiệm vụ chính: Khám bệnh, chữa bệnh: Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh: Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh tế trong bệnh viện [5], Chức năng khám bệnh — Chữa bệnh Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất cùa bệnh viện. Muốn thực hiện nhiệm vụ này, Bệnh viện cần phai có đội ngũ thầy thuốc lâm sàng giỏi, có tổ chức chặt chẽ. trang thiết bị hiện dại dê phục vụ khám, chừa bệnh cho nhân dân. Tiếp nhận mọi trường hợp người bệnh thuộc chuyên khoa da liều để khám bệnh, chừa bệnh nội trú và ngoại trú.

Giải quyết hầu hết các bệnh thuộc chuyên khoa da liễu tại TW và tuyến dưới gửi lên. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Y tế [5]. Chức năng đào lạo cán bộ Bệnh viện là cơ sở thực hành cho cán bộ y tế chuyên khoa da liều ở bậc đại học và sau đại học. dồng thời tham gia giảng dạy chuyên khoa da liễu ở bậc sau đại học.

Tô chức đào tạo Hên tục cho các BS tuyên dưới gửi lên đê nâng cao trình độ chuyên khoa. Tham gia đào tạo. bô túc chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành da liều cho toàn bộ 63 tinh thành trên toàn quốc. Đào tạo lại và dào tạo nâng cao 6 trình độ chuyên môn cho cán bộ.

công chức, viên chức trong bệnh viện. Nhận các thực tập sinh nước ngoài đen học tập. nghiên cứu tại bệnh viện [5]. Chức năng nghiên cứu khoa học vềy học Đây là một nhiệm vụ sống còn của bệnh viện vi nó góp phần tích cực nâng cao chất lượng cúa bệnh viện.

Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của bệnh viện thê hiện như sau: tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học vê chuyên khoa ở cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp cơ sở: Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học. triển khai ứng dụng những tiến bộ khoa học đê phục vụ chăm sóc sức khoe cho nhân dân. khám chừa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, dào tạo. góp phần phát triển kinh tế xã hội trong khu vực; Chủ tri và tham gia công trình nghiên cứu khoa học các cấp; Tổ chức các hội nghị khoa học cấp Bệnh viện, trong khu vực tại bệnh viện; Tổ chức các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học phối hợp trong nước và với nước ngoài.

Phát huy sáng kiến cải liến hay các phát minh nếu có [5]. Chức năng chỉ đạo tuyến dưới vể chuyên mòn kỹ thuật Bệnh viện đã lập kế hoạch, tổ chức thực hiện việc chỉ đạo chuyên khoa tuyến dưới về chuyên ngành da liễu và giúp Bộ Y tế xây dựng mạng lưới và chỉ đạo công tác phòng chống Phong, phòng chống STD cho các đơn vị tuyến dưới được Bộ Y tế phân công. Chuyến giao và hồ trợ các kỹ thuật chuyên môn cho tuyên dưới. Tham gia hỗ trợ tuyến dưới tô chức triển khai các chương trinh, dự án y tế.

Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân [5], Chức nâng phòng bệnh Dây là quan điểm trong phân biệt đoi với bệnh viện ngày nay với trước kia. Nhiệm vụ phòng bệnh bao gồm: phối hợp với các cơ sớ y tế dự phòng thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh, phòng dịch: Phòng lây chéo giữa các khoa trong bệnh viện: Phòng không cho bệnh từ bệnh viện lây ra ngoài khu dân cư. qua việc cung cố xư lý nước thai, rác thải của bệnh viện: Tham gia phát hiện và dập tat dịch trong địa bàn quan lý; Giáo dục sức khóe cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân dàn dê họ tự phòng bệnh, báo vệ sức khoe cho chính minh và cộng dông (dự phòng càp I); Phát hiện 7 sớm bệnh, diều trị sớm tránh các biến chứng cho người bệnh (dự phòng cấp II); Ngăn chặn các biến chúng nặng và phục hồi chức năng (dự phòng cap III) [4], [5]. Chức năng hợp tác quốc tế Bệnh viện muốn ton tại và phát triên cần mở rộng hợp tác sâu rộng.

Hợp tác trong ngành: giữa các bệnh viện, giữa các tuyên. Hợp tác với các tô chức và cá nhân ờ ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước. Chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ họp tác. trao dối kinh nghiệm và trao đôi chuyên gia về khám chừa bệnh, nghiên cứu khoa học.

đào tạo cán bộ; Xây dựng các dự án dầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tô chức quốc tế về dịch vụ y tế theo quy dịnh của pháp luật và được câp có thâm quyên cho phép. Xây dựng kê hoạch đoàn ra. đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế với bệnh viện; Cử cán bộ. học viên đi học tập.

công tác ở nước ngoài; Nhận giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cửu. trao đổi kinh nghiệm và học tập tại BV. Tồ chức các hội nghị, hội thảo các lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi của bệnh viện quản lý theo qui định của pháp luật [5]. Chức năng quan lý kinh te Nhiệm vụ quan lý kinh tế là nhiệm vụ hết sức nặng nề.

nhiệm vụ này được thê hiện cụ thể như sau: quàn lý cơ sư hạ tang, trang thiết bị bao gồm: đất đai. trang thiết bị y tế. Có kế hoạch thu chi hợp lý. sử dụng hiệu qua ngàn sách nhà nước cấp.

Thực hiện nghiêm chinh các quy định của Nhà nước về thu chi ngân sách cúa bệnh viện. Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chừa bệnh. Tạo thêm nguồn kinh phi từ các dịch vụ y tế: viện phí. bảo hiềm y tế.

dầu tư của nước ngoài và các tò chức kinh tế khác. Quán lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Bệnh viện: nhân lực. tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. Tô chức thực hiện nghiêm chính các quy định của Nhà nước vè thu.

chi ngân sách của bệnh viện, từng bước cái tiến hạch toán thu theo quy định của pháp luật. Bệnh viện dã dược Bộ Y tê cho phép thực hiện tự chú về biên chế trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ [5]. Giới thiệu hoạt động của Bệnh viện Da liễu TW Bệnh viện Da liễu TW được thành lập từ khoa Da liều của Bệnh viện Bạch Mai. Năm 1982 Bộ Y tế cho phép thành lập Viện Da lieu Trung ương Bệnh trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai.

Đen tháng 3 năm 2006 Bộ Y tế cho phép thành lập Viện Da liễu Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế. Năm 2009 Bộ Y tế có quyết định đổi tên Viện Da liễu Quốc gia thành Bệnh viện Da liễu Trung ương trực thuộc Bộ Y tế [4], Với đội ngũ Giáo sư. Bác sỹ cùng đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao. trang thiết bị hiện đại và đồng bộ.

bệnh viện Da Liễu TW luôn là nơi khám chữa bệnh có chất lượng hàng đầu. là niềm tin cậy của người bệnh và nhân dân trên cả nước. Tính đến tháng 11 năm 2011. bệnh viện có 210 cán bộ nhân viên, được Bộ Y tế giao chi tiêu 110 giường bệnh, khoa khám bệnh của bệnh viện có 15 phòng khám chuyên khoa da liễu.

Bệnh viện có các khoa phòng chức năng sau: Các khoa điều trị và cận lâm sàng Khoa Khám bệnh: Khoa Phẫu thuật Tạo hình thâm mỹ; Khoa Laser; Khoa Điều trị bệnh nhân phong; Khoa Ung dụng công nghệ tế bào gốc: Khoa Điều trị bệnh da nam giới: Khoa Điều trị bệnh da nữ giới: Khoa Điều trị bệnh da trẻ em; Khoa Chấn đoán hình ánh: Khoa Dược; Khoa Xét nghiệm. Các phòng chức năng Phòng Kế hoạch tống hợp: Phòng Tổ chức cán bộ: Phòng Tài chính kế toán; Phòng Đào tạo; Phòng Chỉ đạo tuyến: Phòng Hợp tác quốc tế; Phòng Điều dưỡng. số lượng bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da ngày một gia tăng và mô hình bệnh da liều luôn thay đôi. đặc biệt do gan đây có nhiêu tiến bộ trong chan đoán, diều trị nên việc chữa các bệnh ngoài da trờ nên có hiệu quả hơn.

số lượng bệnh nhân tin tương vào hiệu quả điều trị của bệnh viện tuyến TW ngày một tăng. Theo thống kê kết qua hoạt động khám, chừa bệnh qua các năm từ năm 2008 đen năm 2011 tại khoa khám bệnh bệnh viện Da liễu TW cho thay số lượt bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh cua Bệnh viện Da liễu TW tăng dan theo các năm. Năm 2011 có sổ lượt khám tăng ~ 138% so với năm 2008. trong khi đó số 9 lượng phòng khám thì không thay đổi nhiều, năm 2008 là 14 phòng, năm 2011 là 15 phòng [1], [2], [3], [4].

Số lượng bệnh nhân thay đổi theo tháng/mùa là rất lớn, cụ thể 3 tháng mùa hè có số lượng bệnh nhân gấp ~ 4,5 lần 3 tháng mùa đông/xuân. Bệnh nhân thường đông từ tháng 5 đến tháng 8 và ít vào các tháng 1 đến tháng 3 [4]. Số lượng bệnh nhân tới khám tại khoa khám bệnh có BHYT chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng ~ 1,5%/năm), năm 2009 có 4.943 lượt khám chiếm (0,81%); năm 2010 có 6,600 lượt khám chiếm (1,09%); năm 2011 có 12.353 lượt khám chiếm (2,93%). Do đó sổ lượng bệnh nhân đến khám không có thẻ BHYT là rất lớn chiếm ~ 97%)/tổng số bệnh nhân đến khám [4], Hình 1.

Hoạt động chính của BV Da liễu TW Các hoạt động Các bệnh của BVDLTW LTQĐTD HIV/AIDS (Nguồn: Bệnh viện Da liễu Trung ương) Bệnh viện Da liễu TW thực hiện các hoạt động theo quy định về chức năng, nhiệm vụ và sự chỉ đạo của Bộ Y tế. Bệnh viện đã thực hiện triển khai mạng lưới về 10 da liễu trên 63 tinh thành, dặc biệt là chương trình phòng chống phong Quốc gia dã được bệnh viện triển khai thành công. Đến nay đã có 47/63 tỉnh thành đã được công nhận loại trừ bệnh phong theo 4 tiêu chuấn của Việt Nam [4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ