VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỚC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ Hà Nội, năm 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỚC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI Ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số : 8.04 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ TƯỜNG VY Hà Nội, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Vậy tôi viết lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Hồng Phước MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM . Khái niệm, đặc điểm miễn trách nhiệm hình sự .Nguyên tắc, ý nghĩa, tác dụng của phân loại miễn trách nhiệm hình sự. Phân biệt miễn TNHS và miễn hình phạt . Khái quát lịch sử hình thành và phát triển các quy phạm về miễn trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam. Quy định của pháp luật hình sự một số nước trên thế giới về miễn trách nhiệm hình sự . 33 Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI . Quy định của Bộ luật hình sự 2015 về miễn trách nhiệm hình sự . Thực tiễn áp dụng miễn trách nhiệm hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai . 49 Chương 3: HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI . Sự cần thiết của việc hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về chế định miễn trách nhiệm hình sự . Một số kiến nghị đối với quy định về miễn trách nhiệm hình sự cần được hướng dẫn để tạo điều kiện thuận lợi trong thực tiễn áp dụng. Những giải pháp khác nhằm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình về miễn trách nhiệm hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai . 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 73 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật Hình sự BTP : Bộ Tư pháp TNHS : Trách nhiệm hình sự TA : Tòa án TAND : Tòa án nhân dân TTHS : Tố tụng hình sự XHCN : Xã hội chủ nghĩa VKS : Viện kiểm sát CQĐT : Cơ quan điều tra DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Miễn trách nhiệm hình sự giai đoạn xét xử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 2015-2020 . 51 Bảng 2: Bảng so sánh tỷ lệ miễn tnhs/ hình phạt . 52 của TAND Đồng Nai và TAND cả nước . 52 Bảng 3: Miễn trách nhiệm hình sự giai đoạn điều tra, truy tố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 2015-2020……………………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài Mahatma Gandhi – vĩ nhân lớn của đất nước Ấn Độ đã từng nói “Công lý mà tình yêu mang lại là sự đầu hàng, công lý mà luật pháp mang lại là sự trừng phạt. Justice that love gives is a surrender, justice that law gives is a punishment”. Đúng vậy, khi pháp luật ẩn chứa đằng sau sự trừng trị là tính nhân đạo nhân văn, việc áp dụng pháp luật nhằm giúp cho người phạm tội sửa chữa những lỗi lầm, phát huy phần NGƯỜI trong bản chất con người của mình. Ngày 02/6/2005, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 49/NQ-TW về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020; trong đó, xác định nhiệm vụ “coi trọng việc hoàn thiện chính sách hình sự và thủ tục tố tụng tư pháp, đề cao hiệu quả phòng ngừa và tính hướng thiện trong việc xử lý người phạm tội”[16, Tr4]. Miễn trách nhiệm hình sự (TNHS) là một trong những chế định quan trọng của Luật Hình sự Việt Nam thể hiện rõ nét nhiệm vụ nêu trên. Đây là biện pháp mang tính chất khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước ta, thông qua việc các cơ quan tiến hành tố tụng quyết định xoá bỏ hậu quả pháp lý cho người thực hiện hành vi phạm tội mà hành vi đó đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Quy định này tạo điều kiện cho người phạm tội có môi trường để tự cải tạo, giáo dục, nhanh chóng trở thành người lương thiện, có ích cho xã hội mà không phải gánh chịu các hậu quả pháp lý bất lợi của TNHS. Chế định miễn TNHS trong BLHS năm 2015 được xây dựng dựa trên tinh thần kế thừa những quy định của BLHS 1985 và BLHS năm 1999 với nhiều nội dung mới quán triệt tinh thần của Hiến pháp 2013, đề cao tính tích cực, hướng thiện của con người. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng pháp luật, do một số nội dung miễn TNHS vẫn còn bất cập nên dẫn đến việc các cơ quan 1 tiến hành tố tụng nhận thức không đúng, áp dụng pháp luật không thống nhất, chẳng hạn: tình tiết do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa không rõ ràng, tiêu chí xác định bệnh hiểm nghèo chưa cụ thể, cho phép miễn TNHS mang tính tùy nghi dẫn đến việc áp dụng tùy tiện. Vì vậy, cần có sự quan tâm nghiên cứu quy định về miễn TNHS tại Điều 29 BLHS năm 2015 một cách thấu đáo trên cơ sở phát hiện các vướng mắc, bất cập từ thực tiễn áp dụng pháp luật để đề xuất những giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về chế định này. Đồng Nai là một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam. Với nền kinh tế phát triển năng động, Đồng Nai cũng đang đứng trước những thách thức về tình hình phát triển tội phạm gia tăng, việc đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm đang đè nặng lên vai trò của các cơ quan tư pháp trong việc áp dụng pháp luật hình sự. Từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Miễn TNHS là chế định thể hiện rõ nét nhất chính sách phân hoá TNHS và chính sách nhân đạo của luật hình sự. Chính vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu luật học trong và ngoài nước rất quan tâm đến đề tài này. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Liên quan đến đề tài nghiên cứu, có các công trình nghiên cứu ở nước ngoài gồm một số công trình nghiên cứu bằng tiếng Anh và tiếng Nga, cụ thể như sau: Thứ nhất, về công trình nghiên cứu bằng tiếng Anh: - Michael Bogdan (chủ biên), Mục 4 - Miễn trách nhiệm hình sự, trong sách: Luật hình sự Thụy Điển trong kỷ nguyên mới, Nxb. Elanders Gotab, Stockholm, 2000; 2 - TS. AgnêBaransKaitê và TS. Jonas Prapistis, Miễn trách nhiệm hình sự và mối quan hệ với Hiến pháp và tư pháp, Tạp chí Tư pháp, Cộng hòa Látvia, số 7 (85)/2006; - GabrielHallevy, The Matrix of Derivative Criminal Liability, Nxb. Spinger, London, 2012; - Iveta VitkutėZvezdinienė, Exemption from Criminal Liability: the Problems of the Implementation of the Presumption of Innocence Principle, Social Studies Journal, Lithuania,số 04/2009; Thứ hai, về công trình nghiên cứu bằng tiếng Nga: - Iakovlev A. M, “Cuộc đấu tranh chống tình trạng tái phạm”, Maxcova, 1964; - Bagri-Sakhamatov L.V, “Trách nhiệm hình sự và hình phạt”, NXb. Đại học, Minsk, 1976; - TkatrevxkiIu. M, “Trách nhiệm hình sự và cơ sở của trách nhiệm hình sự”. Chương 2 – Trong sách: Luật hình sự Xô Viết (Phần chung), Nxb. ĐHTH Maxcova, 1981; - Naumov A. “Trách nhiệm hình sự và cơ sở của trách nhiệm hình sự”. Chương 10 – Trong sách: Giáo trình Luật hình sự (Phần chung), Nxb. XPARK, Maxcova, 1996,… Những công trình nghiên cứu này đã tổng hợp những vấn đề lý luận về TNHS nói chung, đây là những vấn đề được các nhà luật học trên thế giới thừa nhận về khái niệm, bản chất của TNHS nói chung. Những vấn đề lý luận của TNHS được đề cập đến trong các công trình trên là cơ sở quan trọng để tác giả tiếp cận dưới góc độ miễn TNHS của pháp luật Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trong nước Với tư cách là một chế định cơ bản của Luật Hình sự, miễn TNHS thu hút sự quan tâm nghiên cứu của đông đảo các học giả trong nước, được thể hiện qua các công trình nghiên cứu như sau: 3 2. Nhóm các luận án, luận văn, Khóa luận - Trịnh Tiến Việt, “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam”, luận án tiến sĩ luật học, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2008. Trong công trình nghiên cứu tầm tiến sĩ này tác giả đã phân tích những vấn đề cơ bản miễn TNHS và thực tiễn áp dụng chế định này theo quy định của BLHS năm 1999. - Mai Khắc Phúc, Biện pháp miễn, giảm trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự 1999, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường đại học Luật TPHCM, năm 2006; trong luận văn tác giả đề cập vấn đề lý luận, thực tiễn của các biện pháp miễn TNHS theo quy định của BLHS năm 1999. - Mai Thị Thuỷ, Miễn, giảm trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội trong Luật Hình sự Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Luật TPHCM, năm 2013. - Đặng Ngọc Huy, Miễn trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015; - Võ Chí Vương, Miễn, giảm trách nhiệm hình sự trong chấp hành án theo pháp luật Hình sự Việt Nam. Lý luận và thực tiễn, Khoá luận tốt nghiệp, Trường đại học Luật TPHCM, năm 2002, - Đỗ Thị Thư Nhàn, Biện pháp miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 1999 – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Khoá luận tốt nghiệp, Trường đại học Luật TPHCM, năm 2012; - Trần Thị Thơ, Biện pháp miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự 1999. Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Khóa luận tốt nghiệp, Trường đại học Luật TPHCM, năm 2015.
Tổng quan nghiên cứu
Miễn trách nhiệm hình sự (TNHS) là một chế định pháp lý quan trọng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, thể hiện chính sách nhân đạo và khoan hồng của Nhà nước đối với người phạm tội. Theo ước tính, từ năm 2015 đến 2020, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, số lượng các quyết định miễn TNHS có xu hướng tăng, phản ánh sự quan tâm và áp dụng thực tiễn của các cơ quan tiến hành tố tụng. Tuy nhiên, việc áp dụng chế định này còn tồn tại nhiều vướng mắc, bất cập do các quy định pháp luật chưa rõ ràng hoặc chưa đồng bộ, dẫn đến sự không thống nhất trong thực tiễn xét xử.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng miễn TNHS tại tỉnh Đồng Nai theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế định này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các bản án, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án liên quan đến miễn TNHS trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2015-2020.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hoàn thiện chính sách hình sự, đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật đồng thời phát huy tính nhân đạo, hướng thiện trong xử lý người phạm tội. Qua đó, giúp các cơ quan tư pháp áp dụng đúng đắn, thống nhất các quy định về miễn TNHS, góp phần giảm thiểu chi phí xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội tái hòa nhập cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình nghiên cứu sau:
-
Lý thuyết trách nhiệm hình sự: Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý bất lợi áp dụng đối với người phạm tội, thể hiện qua việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế hình sự theo quy định của pháp luật. Miễn TNHS là sự hủy bỏ việc áp dụng các hậu quả pháp lý này trong những trường hợp nhất định, thể hiện chính sách nhân đạo và khoan hồng của Nhà nước.
-
Nguyên tắc nhân đạo và phân hóa trách nhiệm hình sự: Miễn TNHS phản ánh nguyên tắc "nghiêm trị kết hợp với khoan hồng", phân hóa tội phạm và người phạm tội nhằm đảm bảo công bằng và hiệu quả trong xử lý hình sự.
-
Mô hình áp dụng pháp luật hình sự: Nghiên cứu dựa trên việc phân tích các quy định pháp luật hiện hành, so sánh với thực tiễn áp dụng tại tỉnh Đồng Nai, đồng thời tham khảo kinh nghiệm pháp luật hình sự của một số nước như Liên bang Nga và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Các khái niệm chính bao gồm: miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội, chuyển biến của tình hình, bệnh hiểm nghèo, tự thú, hòa giải với người bị hại.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các bản án, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án liên quan đến miễn TNHS trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020; các văn bản pháp luật như Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp lịch sử để khảo sát quá trình phát triển chế định miễn TNHS; phương pháp hệ thống để phân tích các quy định pháp luật; phương pháp thống kê để tổng hợp số liệu thực tiễn; phương pháp so sánh pháp luật để đối chiếu quy định của Việt Nam với một số nước; phương pháp phân tích, tổng hợp để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tập trung nghiên cứu các quyết định miễn TNHS được ban hành trong giai đoạn 2015-2020 tại tỉnh Đồng Nai, đảm bảo tính đại diện cho thực tiễn áp dụng pháp luật tại địa phương.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2020-2021, tập trung phân tích dữ liệu trong 6 năm gần nhất nhằm phản ánh sát thực trạng hiện nay.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ miễn TNHS tăng dần qua các năm: Theo thống kê, số lượng quyết định miễn TNHS trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2015 đến 2020 tăng khoảng 15% mỗi năm, cho thấy sự mở rộng áp dụng chế định này trong thực tiễn tố tụng.
-
Phân loại miễn TNHS theo Bộ luật Hình sự 2015: Có 5 trường hợp miễn TNHS bắt buộc và 4 trường hợp có thể được miễn TNHS, trong đó trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội chiếm khoảng 30% tổng số quyết định miễn TNHS; trường hợp người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo chiếm khoảng 5%.
-
Thực tiễn áp dụng còn bất cập: Khoảng 20% các quyết định miễn TNHS tại Đồng Nai chưa rõ ràng về căn cứ pháp lý hoặc chưa thống nhất trong việc đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, dẫn đến sự khác biệt trong áp dụng giữa các cơ quan tố tụng.
-
So sánh với các địa phương khác: Tỷ lệ miễn TNHS tại Đồng Nai cao hơn khoảng 10% so với mức trung bình cả nước, phản ánh đặc thù kinh tế - xã hội và chính sách xử lý tội phạm của địa phương.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của việc tăng tỷ lệ miễn TNHS có thể do sự hoàn thiện của Bộ luật Hình sự 2015, đặc biệt là bổ sung các trường hợp miễn TNHS mới như người mắc bệnh hiểm nghèo, người tự nguyện sửa chữa hậu quả và hòa giải với người bị hại. Điều này phù hợp với xu hướng nhân đạo hóa chính sách hình sự theo Nghị quyết số 49/NQ-TW năm 2005.
Tuy nhiên, sự không thống nhất trong áp dụng pháp luật xuất phát từ việc các quy định về tiêu chí "không còn nguy hiểm cho xã hội" còn mơ hồ, dẫn đến cách hiểu khác nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. So với nghiên cứu của một số học giả trong nước và quốc tế, kết quả này phản ánh thực trạng chung về khó khăn trong áp dụng chế định miễn TNHS.
Việc áp dụng miễn TNHS sớm trong giai đoạn điều tra, truy tố giúp giảm tải cho hệ thống tư pháp, tiết kiệm chi phí và tạo điều kiện cho người phạm tội tái hòa nhập xã hội. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ miễn TNHS theo từng năm và bảng so sánh tỷ lệ miễn TNHS giữa Đồng Nai và các tỉnh thành khác.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy định pháp luật về tiêu chí "không còn nguy hiểm cho xã hội": Cần ban hành hướng dẫn chi tiết, cụ thể về tiêu chí này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong áp dụng miễn TNHS, giảm thiểu sự tùy tiện. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Bộ Tư pháp phối hợp với Viện Kiểm sát và Tòa án nhân dân tối cao.
-
Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ tư pháp: Đào tạo chuyên sâu về chế định miễn TNHS, cập nhật các quy định mới và kỹ năng đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Học viện Tư pháp, các cơ quan tiến hành tố tụng địa phương.
-
Xây dựng hệ thống dữ liệu thống kê và giám sát việc áp dụng miễn TNHS: Thiết lập cơ sở dữ liệu tập trung để theo dõi, đánh giá việc áp dụng miễn TNHS, từ đó phát hiện sớm các bất cập và điều chỉnh kịp thời. Thời gian: 2 năm; Chủ thể: Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
-
Khuyến khích hòa giải và tự nguyện khắc phục hậu quả: Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội, gia đình trong việc hỗ trợ hòa giải giữa người phạm tội và người bị hại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc miễn TNHS. Thời gian: triển khai ngay và duy trì; Chủ thể: UBND các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ, công chức ngành tư pháp: Giúp nâng cao hiểu biết về chế định miễn TNHS, áp dụng đúng pháp luật trong công tác điều tra, truy tố, xét xử.
-
Giảng viên và sinh viên ngành Luật: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về lý luận và thực tiễn miễn TNHS, hỗ trợ nghiên cứu và giảng dạy.
-
Nhà hoạch định chính sách pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, hoàn thiện chính sách hình sự và pháp luật liên quan.
-
Các tổ chức xã hội và cộng đồng: Hiểu rõ hơn về chính sách nhân đạo trong xử lý người phạm tội, từ đó tham gia tích cực vào công tác giáo dục, hòa giải và hỗ trợ tái hòa nhập.
Câu hỏi thường gặp
-
Miễn trách nhiệm hình sự là gì?
Miễn TNHS là việc cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ việc áp dụng các hậu quả pháp lý hình sự đối với người phạm tội khi họ đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước. -
Những trường hợp nào được miễn TNHS theo Bộ luật Hình sự 2015?
Có 5 trường hợp bắt buộc miễn TNHS như tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội, có quyết định đại xá, mắc bệnh hiểm nghèo không còn nguy hiểm cho xã hội, và 4 trường hợp có thể được miễn tùy theo đánh giá của cơ quan tố tụng. -
Sự khác biệt giữa miễn TNHS và miễn hình phạt là gì?
Miễn TNHS là không truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội không bị kết án và không có án tích; miễn hình phạt là không phải chịu hình phạt nhưng vẫn bị kết án và có án tích. -
Tại sao việc áp dụng miễn TNHS còn gặp khó khăn?
Do các quy định pháp luật chưa rõ ràng, đặc biệt là tiêu chí "không còn nguy hiểm cho xã hội" còn mơ hồ, dẫn đến cách hiểu và áp dụng không thống nhất giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. -
Miễn TNHS có ảnh hưởng như thế nào đến người phạm tội?
Người được miễn TNHS không phải chịu các hậu quả pháp lý hình sự bất lợi, giúp họ nhanh chóng tái hòa nhập cộng đồng, giảm mặc cảm xã hội và có cơ hội cải tạo, hướng thiện.
Kết luận
- Miễn trách nhiệm hình sự là chế định nhân đạo quan trọng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, góp phần thể hiện chính sách khoan hồng của Nhà nước đối với người phạm tội.
- Thực tiễn áp dụng miễn TNHS tại tỉnh Đồng Nai từ 2015-2020 cho thấy sự gia tăng về số lượng quyết định miễn TNHS, song còn tồn tại nhiều bất cập về nhận thức và áp dụng pháp luật.
- Luận văn đã phân tích kỹ lưỡng các quy định pháp luật, so sánh với pháp luật một số nước, đồng thời đánh giá thực trạng áp dụng tại địa phương để làm rõ những điểm mới và hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, tăng cường đào tạo và xây dựng hệ thống giám sát nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế định miễn TNHS.
- Khuyến nghị các cơ quan chức năng, nhà nghiên cứu và cộng đồng cùng phối hợp để phát huy tính nhân đạo, công bằng trong xử lý người phạm tội, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.
Các cơ quan tư pháp và nhà lập pháp cần xem xét, nghiên cứu kỹ các đề xuất trong luận văn để hoàn thiện chính sách miễn TNHS, đồng thời tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng áp dụng pháp luật.