4 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN ------------------------------------------------- NGUYỄN THỊ THUYÊN MÉO TÍN HIỆU TRONG TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN SỐ DUNG LƢỢNG LỚN VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số:. LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Thái Nguyên – 2013. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 5 MỤC LỤC Nội dung Trang Thuyết minh luận văn thạc sỹ kỹ thuật i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Danh mục các hình vẽ và bảng biểu iv Các thuật ngữ viết tắt vii Mục lục ix Lời nói đầu 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN VÔ 4 TUYẾN SỐ DUNG LƢỢNG LỚN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ 4 TUYẾN 1.1 Hệ thống thông tin vô tuyến 4 1.2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến 5 1.2 SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG VÔ TUYẾN SỐ DUNG LƢỢNG LỚN 8 1.1 Sơ đồ khối tiêu biểu hệ thống vô tuyến số dung lƣợng lớn 8 1.2 Các sơ đồ điều chế cơ bản 11 1.3 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG TỚI CHẤT LƢỢNG HỆ 17 THỐNG 1.1 ISI và điều kiện truyền không méo tín hiệu 17 1.2 Các yếu tố tác động tới chất lƣợng hệ thống 20 1.3 Mô hình kênh liên tục truyền dẫn tín hiệu số 21 1.4 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG ASTRAS 23 Kết luận chƣơng 1 25 CHƢƠNG 2 MÉO TUYẾN TÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC 26 PHỤC 2.1 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MÉO TUYẾN TÍNH 26 2.1 Méo tuyến tính do các bộ lọc chế tạo không hoàn hảo 26 2.2 Méo tuyến tính gây bởi kênh vô tuyến 27 2.2 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA MÉO TUYẾN TÍNH 38 2.1 Tác động của méo tuyến tính do chế tạo lọc không hoàn hảo 39 2.2 Tác động của trải trễ trong các hệ thống vô tuyến di động tế bào 40 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.3 Tác động của pha-đinh đa đƣờng chọn lọc 41 2.3 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MÉO TUYẾN TÍNH 49 2.1 San bằng kênh (Equalization) 50 2.2 Các biện pháp đối phó với đặc tính truyền đa đƣờng của kênh 54 2.3 Các biện pháp khắc phục băng rộng 57 Kết luận chƣơng 2 60 CHƢƠNG 3 MÉO PHI TUYẾN VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC 61 PHỤC 3.1 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MÉO PHI TUYẾN 61 3.1 Các bộ phận gây méo phi tuyến trong hệ thống 61 3.2 Đặc tuyến công tác của HPA 63 3.2 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA MÉO PHI TUYẾN GÂY BỞI HPA 64 3.1 Méo do HPA trong các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số M- 64 QAM 3.2 Méo phi tuyến gây bởi HPA trong các hệ thống OFDM 66 3.3 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MÉO PHI TUYẾN CHỦ YÊU 69 3.1 Sử dụng BO tối ƣu 70 3.2 Sử dụng méo trƣớc 72 3.3 Quay pha phụ tối ƣu sóng mang thu 75 3.4 Các biện pháp khắc phục PAPR lớn trong các hệ thống 77 OFDM Kết luận chƣơng 3 80 Kết luận 81 Tài liệu tham khảo 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN SỐ DUNG LƢỢNG LỚN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN 1.1 Hệ thống thông tin vô tuyến Các hệ thống thông tin vô tuyến là các hệ thống truyền tin bằng sóng điện từ có môi trƣờng truyền lan tín hiệu – môi trƣờng truyền dẫn – là khoảng không gian giữa máy phát Tx (Transmitter) và máy thu Rx (Receiver). Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống thông tin vô tuyến đƣợc cho trên hình 1.
Thông tin Thông tin Tx Rx Hình 1.1 Sơ đồ khối đơn giản hệ thống thông tin vô tuyến Thông thƣờng, thông tin cần truyền đƣợc đƣa vào máy phát thực hiện điều chế bằng sóng mang trung tần IF (Intermediate Frequency), sau đó đƣợc trộn tần lên tần số cao RF (Radio Frequency), khuếch đại tín hiệu đủ lớn, lọc nhằm chia sẻ băng thông rồi đƣợc bức xạ ra khoảng không vô tuyến qua hệ thống ăng-ten/phi-đơ. Ở đầu thu, thông qua hệ thống ăng-ten thu, tín hiệu vô tuyến đƣợc thu nhận (nhờ nguyên lý cảm ứng điện từ) và qua hệ thống phi-đơ đƣa vào máy thu. Ở đây, tín hiệu đƣợc lọc nhằm chọn lọc tín hiệu hữu ích và loại bỏ nhiễu trên đƣờng truyền đến mức tối đa, khuếch đại, trộn tần từ tần số vô tuyến RF xuống trung tần IF và giải điều chế để khôi phục lại thông tin ban đầu đã đƣợc phát đi từ phần phát. Do môi trƣờng truyền là không có dây dẫn, bầu khí quyển đóng một vai trò then chốt trong truyền sóng.
Mặc dầu khí quyển cả thảy có 5 lớp (tầng) khác nhau song tầng đối lƣu và tầng ion là các tầng khí quyển gần nhất đối với bề mặt trái đất. Do vậy chúng có ảnh hƣởng tới quá trình truyền sóng.2 thể hiện hai tầng khí quyển này cũng nhƣ khoảng cách xấp xỉ giữa chúng và bề mặt trái đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Một sóng vô tuyến đƣợc truyền đi lan truyền theo hai phƣơng thức: Sóng đất; Sóng trời. Dựa trên đặc tính truyền sóng của hai loại sóng này mà ngƣời ta phân chia phổ tần số.
Nhƣ các tên gọi, sóng đất truyền lan theo bề mặt của trái đất còn sóng trời truyền lan trong khoảng không song có thể quay trở lại trái đất do phản xạ hoặc trong tầng đối lƣu hoặc trong tầng ion. Các bƣớc sóng khác nhau thì phản xạ theo những chừng mực khác nhau trong các tầng đối lƣu và ion hoặc có thể đâm xuyên qua khi tần số đủ lớn. Tầng ion 40400 km Tầng đối lƣu 10 km Mặt đất Hình 1.2 Các tầng khí quyển có ảnh hƣởng tới truyền sóng vô tuyến 1.2 Phân loại các hệ thống thông tin vô tuyến Các hệ thống thông tin vô tuyến có thể đƣợc phân loại theo nhiều quan điểm khác nhau. a) Phân loại theo dạng tín hiệu + Hệ thống thông tin vô tuyến tƣơng tự: Tín hiệu truyền đi là tín hiệu tƣơng tự (analog); + Hệ thống vô tuyến số: Tín hiệu dùng để truyền tin là tín hiệu số (digital) có các đặc trƣng cơ bản là có số trạng thái tín hiệu hữu hạn M và có thời gian tồn tại hữu hạn TS (Symbol Time interval).
b) Theo dải tần (dải sóng) công tác Việc phân loại phổ tần vô tuyến dựa trên các tính chất truyền sóng và các khía cạnh về hệ thống (kiểu ăng-ten). Phổ tần vô tuyến đƣợc phân chia nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Tần số cực thấp ELF (Extremly Low Frequency): f = 300 3000 Hz ( = 1000 100 km); và tần số rất thấp VLF (Very Low Frequency): f = 3 30 kHz ( = 100 10 km). Các dải này còn đƣợc gọi là dải sóng cực dài.
Các đặc tính truyền sóng: Sóng truyền lan giữa bề mặt của trái đất và tầng đối lƣu và cũng có thể xuyên sâu đƣợc vào lòng đất và nƣớc. Do kích thƣớc ăng-ten phụ thuộc vào bƣớc sóng, các sóng này đòi hỏi các ăng-ten có kích thƣớc rất lớn. Các ứng dụng: Liên lạc dƣới nƣớc (cho các tàu ngầm), trong các mỏ, cho các sonar thủy âm. Tần số thấp LF (Low Frequency) hay sóng dài LW (Long Wave- length): f = 30 kHz 300 kHz ( = 10 1 km).
Các đặc tính truyền sóng: Sóng trời có thể phân tách với sóng đất đối với các tần số trên 100 kHz. Sóng đất có tổn hao truyền dẫn lớn hơn. Các ứng dụng: Phát thanh, vô tuyến hàng hải, truyền tin cự ly dài với các tàu biển. Tần số trung bình MF (Medium Frequency) hay sóng trung MW (Medium Wavelength): f = 300 kHz 3 MHz ( = 1000 100 m).
Các đặc tính truyền sóng: Sóng trời tách khỏi sóng đất. Sóng đất cho phép truyền tin khả dụng lên tới 100 km tính từ máy phát. Các ứng dụng: Phát thanh điều biên (550 1600 kHz). Tần số cao HF (High Frequency) hay sóng ngắn SW (Short Wave- lenght): f = 3 30 MHz ( = 100 10 m).
Các đặc tính truyền sóng: Sóng trời là phƣơng thức truyền lan chủ yếu tại tần số cao (HF). Sóng đất đƣợc sử dụng để truyền tin trên các khoảng cách ngắn hơn so với sóng trời. Khi tần số tăng, tổn hao do truyền lan sóng tăng và do đó cần phải có các trạm phát chuyển tiếp (các trạm phát lặp). Các ứng dụng: Phát thanh trên các vùng rộng, các máy vô tuyến nghiệp dƣ, các máy vô tuyến dân sự.
Tần số rất cao VHF (Very High Frequency): f = 30 300 MHz ( = 10 1 m). Các đặc tính truyền sóng: Sự nhiễu xạ (uốn cong tia sóng do cản trở của khí quyển) và sự phản xạ dẫn đến việc truyền lan sóng vƣợt quá đƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 chân trời. Cự ly truyền sóng vào khoảng vài ngàn km. Sự lan truyền sóng trong các toà nhà cũng xảy ra rất tốt.
Các ứng dụng: Các ứng dụng phát thanh-truyền hình: TV, vô tuyến điều tần (FM radio) băng tần 88 108 MHz; điều khiển không lƣu vô tuyến (cũng còn gọi là hệ dẫn đƣờng vô tuyến). Tần số cực cao UHF (Ultra High Frequency) hay dải sóng cm: 3003000 MHz ( = 1m 10 cm). Các đặc tính truyền sóng: Các phản xạ từ các tầng khí quyển xảy ra, các tổn hao tiêu biểu là do các chƣớng ngại lớn hơn trong các băng VHF, tác động của mƣa và hơi ẩm trong không khí có thể bỏ qua đƣợc. Các ứng dụng: Phát thanh-truyền hình: Truyền hình vệ tinh; vô tuyến di động mặt đất (điện thoại không dây, điện thoại vô tuyến tế bào), các dịch vụ thông tin cá nhân tƣơng lai (nhƣ thể hệ thống vô tuyến di động thế hệ thứ ba: băng ~2 GHz), điều khiển không lƣu vô tuyến.
Tần số siêu cao SHF (Super High Frequency): f = 3 30 GHz ( = 10 1 cm). Các đặc tính truyền sóng: Hấp thụ do mƣa, mây, hơi ẩm (sƣơng mù) là rất lớn dẫn đến tiêu hao và do đó hạn chế truyền lan sóng. Các ứng dụng: Các dịch vụ thông tin vệ tinh cố định cho điện thoại và truyền hình, các dịch vụ di động trong tƣơng lai nhƣ mạng máy tính cục bộ vô tuyến (WLAN: Wireless Local Area Network). Tần số cực kỳ cao EHF (Extremly High Frequency): f = 30 300 GHz ( = 10 1 mm), còn gọi là dải vô tuyến sóng mm.
Các đặc tính truyền sóng: Các tổn hao rất cao do hơi nƣớc và oxy trong khí quyển. Các ứng dụng: Thông tin với các khoảng cách ngắn (bên trong tầm nhìn thẳng).