Tính Toán và Xây Dựng Mô Hình Máy Phát Tuyến Tính Ứng Dụng trên Động Cơ Đốt Trong Không Trục Khuỷu

Tính toán và xây dựng mô hình máy phát tuyến tính cho động cơ đốt trong không trục khuỷu. Nghiên cứu ứng dụng và hiệu quả của giải pháp mới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên

2021

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1. Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1. Các nghiên cứu trong nước

1.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.3. Lý do chọn đề tài

1.4. Mục đích nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Nội dung nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Từ trường

2.2. Các nguyên lý cơ bản về điện

2.3. Thí nghiệm Faraday

2.4. Lực điện từ và động cơ điện

2.5. Dòng điện xoay chiều và máy phát điện xoay chiều

2.5.1. Dòng điện xoay chiều

2.5.2. Máy phát điện xoay chiều

2.6. Vật liệu từ tính

2.6.1. Vật liệu từ

2.6.2. Vật liệu nghịch từ

2.6.3. Vật liệu thuận từ

2.6.4. Vật liệu sắt từ

2.6.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tính từ hóa

2.7. Máy phát điện tuyến tính

2.7.1. Tổng quan mát phát điện tuyến tính

2.7.2. Máy thông lượng dọc

2.7.3. Máy thông lượng ngang

3. Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG

3.1. Nguyên lý hoạt động của máy phát điện tuyến tính

3.2. Tính toán thiết kế máy phát điện tuyến tính 1 pha

3.3. Thông số nam châm vĩnh cữu

3.4. Các thông số máy phát điện tuyến tính sau khi tính toán

3.5. Giới thiệu phần mềm Ansys Maxwell

3.6. Hệ phương trình Maxwell

3.7. Thiết kế mô hình 3D

3.8. Thiết lập thông số thiết kế

3.9. Kết quả mô phỏng

4. Chương 4: THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM

4.1. Thiết kế máy phát bằng phần mềm Autodesk Inventor 2021

4.2. Xuất bản vẽ 2D

4.3. Xây dựng mô hình máy phát thực tế

4.3.1. Chọn vật liệu

4.3.2. Lắp ghép mô hình

4.4. Đo đạt kết quả thực nghiệm

5. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Máy Phát Tuyến Tính Tổng Quan Nguyên Lý Hoạt Động

Máy phát tuyến tính (Linear Engine Machine - LEM) là một loại máy điện đặc biệt, khác với máy phát điện quay truyền thống. Thay vì chuyển động quay, LEM sử dụng chuyển động tịnh tiến qua lại để tạo ra điện năng. Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy phát tuyến tính dựa trên định luật cảm ứng Faraday. Khi từ trường thay đổi trong lòng cuộn dây, một dòng điện cảm ứng sẽ được sinh ra. Trong máy phát tuyến tính, sự thay đổi từ trường được tạo ra bởi chuyển động tương đối giữa nam châm và cuộn dây. Sự khác biệt chính so với máy phát quay là chuyển động của các cuộn dây là chuyển động quay, còn ở loại máy phát điện tuyến tính chuyển động tương đối diễn ra giữa nam châm và cuộn dây là chuyển động tịnh tiến qua lại trên đường thẳng. Theo tài liệu gốc, máy phát điện tuyến tính được tạo thành từ 2 bộ phận như sau: Phần ứng: Bao gồm khung thép được ghép từ các lá thép ferrit và các cuộn dây được đặt lòng bên trong. Phần cảm: Bao gồm các nam châm vĩnh cửu được cố định trên trục dịch chuyển. Máy phát điện tuyến tính hoạt động dựa trên định luật cảm ứng Faraday. Việc này mang lại nhiều ưu điểm tiềm năng, bao gồm hiệu suất cao và khả năng tích hợp trực tiếp với các hệ thống cơ khí tịnh tiến khác, chẳng hạn như động cơ đốt trong không trục khuỷu (Free Piston Engine - FPE).

1.1. Định Luật Faraday và Cơ Sở Hoạt Động Máy Phát Tuyến Tính

Định luật cảm ứng Faraday phát biểu rằng khi số đường sức từ của nam châm đi xuyên qua tiết diện của cuộn dây tăng giảm một cách luân phiên thì khi đó trong cuộn dây cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng luân phiên đổi chiều. Định luật được mô tả bởi phương trình sau: 𝑑∅ 𝐸 = −𝑁 (3.1) 𝑑𝑡 Khi phần cảm dao động điều hòa với li độ 𝑥, ta cũng có thể biểu diễn định luật dưới dạng: 𝑑∅ 𝑑∅ 𝑑𝑥 𝐸 = −𝑁 = −𝑁 (3.2) 𝑑𝑡 𝑑𝑥 𝑑𝑡 Trong đó: 𝐸: Là suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây. 𝑁: Là số vòng dây. ∅: Là từ thông biến thiên trong cuộn dây theo thời gian t. 𝑥: Là li độ dao động điều hòa tuân theo phương trình sau: 𝑥 = 𝐴 cos(𝜔𝑡 ) (3.3) 𝑡: Là thời gian thực hiện dao động. Từ thông ∅ là thông lượng đường sức từ đi qua diện tích vòng dây, được diễn tả bởi phương trình sau: ∅ = 𝐵𝑆𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 ) (3.4)

1.2. Ưu Điểm và Ứng Dụng Tiềm Năng của Máy Phát Tuyến Tính

Máy phát điện tuyến tính kết hợp với động cơ piston tự do FPEG, là một trong những thế hệ động cơ mới nhất hiện nay, thiết bị chuyển đổi năng lượng sẽ được nghiên cứu rộng rãi do những lợi thế tiềm năng của nó về hiệu suất cao và góp phần hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Máy phát điện hay máy tạo ra điện hầu hết như chúng ta được biết thì chỉ có cấu hình quay, chủ yếu là do các ứng dụng chính của chúng là trong công nghiệp sản suất điện dân dụng hoặc ứng dụng trên các phương tiện giao thông. Ngoài những máy phát điện đó ra còn các trường hợp ngoại lệ đáng chú ý, trong đó một số nghiên cứu về trường hợp ngoại lệ đó đã được thực hiện, dành cho mục đích vận chuyển (tàu điện bay cao tốc: Maglev), bệ phóng đạn hoặc bộ truyền động y sinh nhỏ.

II. Phân Loại Máy Phát Tuyến Tính Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất

Máy phát tuyến tính có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm hướng đường dẫn từ thông và vị trí của nam châm. Theo hướng đường dẫn từ thông, máy phát tuyến tính có thể được chia thành hai loại chính: máy thông lượng dọc (LF) và máy thông lượng ngang (TF). Máy thông lượng dọc có mặt phẳng đường thông lượng nằm dọc theo trục chuyển động, trong khi máy thông lượng ngang có mặt phẳng đường thông lượng vuông góc với trục chuyển động. Theo vị trí của nam châm, máy phát tuyến tính có thể được chia thành ba loại chính: máy cuộn dây di chuyển (MCM), máy sắt chuyển động (MIM) và máy nam châm chuyển động (MMM).

2.1. Máy Thông Lượng Dọc LF Đặc Điểm Ưu và Nhược Điểm

Trong đó mặt phẳng đường thông lượng nằm dọc theo trục chuyển động. Có độ tin cậy cao do cấu trúc đơn giản và chắc chắn. Có đặc điểm mật độ lực cao và hiệu suất cao. Nhóm LM này có dòng thông lượng trong các mặt phẳng song song với máy cũng như các trục chuyển động như trong hình 2. Các kiểu LM này tạo thành một cấu trúc liên kết chung cho hầu hết các ứng dụng dẫn động trực tiếp từ động cơ xuống máy phát bao gồm cả ứng dụng FPE.

2.2. Máy Thông Lượng Ngang TF Ứng Dụng và Thách Thức Thiết Kế

Trong máy thông lượng ngang dòng chảy chính của từ thông là hướng vuông góc với hướng di chuyển (hình 2. Cấu hình bộ chuyển đổi bao gồm nam châm vĩnh cửu gắn trên bề mặt buộc từ thông thay đổi theo cả trục và chu vi của máy. Cuộn đây stator được gắn ở hai bên bộ chuyển đổi với một chuỗi các ách sắt nối tiếp nhau làm uốn sóng từ thông giống như cách mà các cực động xen kẽ kích thích cùng một cuộn dây. Kết quả tạo ra một đường từ thông ba chiều vốn có và từ thông từ tất cả nam châm góp phần liên kết một hay các cuộn dây cùng một lúc.

2.3. MCM MIM MMM So Sánh Chi Tiết Ba Loại Cấu Trúc Máy

Các máy phát điện thông lượng dọc của cấu hình dạng ống đã được đề xuất và nghiên cứu để sử dụng cho với động cơ đốt trong, với báo cáo về giá trị của khối lượng phần dịch chuyển thấp, về khả năng kiểm soát hệ thống khi so sánh với MMM thì cho thấy nó mang lại hiệu quả thấp đối với tốc độ hoạt động thấp. MIM với cấu trúc động cơ sắt nguyên chất thường được đặc trưng bởi sự mạnh mẽ, dễ dàng trong quá trình sản xuất và bảo trì, nam châm được bảo vệ tốt và áp dụng trong cả hình học phẳng và hình ống. Các tính năng này thúc đẩy nó cho các ứng dụng dày đặc năng lượng, từ vận chuyển tuyến tính, cấu hình một mặt và hai mặt, cũng như hình học ống cho đến ứng dụng chuyển đổi năng lượng sóng.

III. Tính Toán Máy Phát Tuyến Tính Phương Pháp Ví Dụ Thực Tế

Việc tính toán thiết kế máy phát tuyến tính đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố, bao gồm công suất yêu cầu, điện áp, số pha, và thông số vật liệu. Các bước tính toán cơ bản bao gồm xác định kích thước của các bộ phận, tính toán số vòng dây, và lựa chọn vật liệu phù hợp. Dựa vào các nguyên vật liệu tại thị trường Việt Nam và các thông số giả định cho trước, cần đưa ra bảng các thông số ban đầu cần có của máy phát. Cường độ dòng điện máy phát tạo ra có thể được tính toán sau khi xem xét bỏ qua các tổn thất về mặt cơ học thì ta có thể đưa ra phương trình thể hiện công suất cần cung cấp cho máy phát.

3.1. Xác Định Thông Số Ban Đầu và Yêu Cầu Thiết Kế

Dựa vào các nguyên vật liệu tại thị trường Việt Nam và các thông số giả định cho trước. Chúng em đưa ra bảng các thông số ban đầu cần có của máy phát: (Bảng 3.1) Thông số: Công suất cần cung cấp cho máy phát; Điện áp cảm ứng mong muốn; Số pha; Số cực; Tỉ lệ số khe / số cực / số pha; Khe hở không khí; Mật độ dòng tuyến tính; Mật độ dòng điện của dây đồng; Chiều dài tấm thép ferrit; Chiều cao tấm thép ferrit; Đường kính ngoài cụm cố định; Đường kính trong cụm cố định.Sau khi xem xét bỏ qua các tổn thất về mặt cơ học thì ta có thể đưa ra phương trình thể hiện công suất cần cung cấp cho máy phát như sau: 𝑆𝑖𝑛 = 𝑚.12) Trong đó: 𝐸: Là suất điện động cảm ứng. 𝐼: Là dòng điện.

3.2. Tính Toán Kích Thước Số Vòng Dây và Lựa Chọn Vật Liệu

Biểu thức chiều dài stator được biểu diễn: 𝑙 48 𝑙 = 𝑝.1 Chiều rộng khe răng và chiều rộng răng được tính như sau: 𝜏𝑝 = 2.15) Trong đó: 𝑎: Chiều rộng răng. 𝑏: Chiều rộng khe răng. Với tỉ lệ thiết kế 1:1 nên a = b Suy ra: 24 𝜏𝑝 = 2. Số vòng dây quấn trên một cực 𝑵𝒄 Mật độ dòng điện tuyến tính 𝐽 được mô tả bởi phương trình sau: 𝑁𝑐 . Đường kính dây đồng 𝑫𝒘 Mật độ dòng điện của dây đồng được trình bày trong phương trình sau: 𝐼 1,1667 𝐼 = 𝐴𝑤 .

IV. Mô Hình Hóa Máy Phát Tuyến Tính Sử Dụng Phần Mềm Chuyên Dụng

Mô hình hóa máy phát tuyến tính bằng phần mềm chuyên dụng như Ansys Maxwell cho phép đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa thiết kế trước khi chế tạo thực tế. Quá trình mô phỏng bao gồm thiết lập mô hình 3D, thiết lập thông số vật liệu, và phân tích kết quả. Các kết quả mô phỏng cung cấp thông tin quan trọng về từ trường, điện áp cảm ứng, và lực điện từ.

4.1. Giới Thiệu Phần Mềm Ansys Maxwell và Các Bước Thiết Lập Mô Hình

Giao diện phần mềm Maxwell trực quan và dễ sử dụng. Mô hình mô phỏng được xây dựng dựa trên thiết kế thực tế. Vật liệu được chỉ định rõ ràng để đảm bảo độ chính xác của mô phỏng. Kiểm tra lỗi giúp phát hiện và sửa chữa các vấn đề trong mô hình trước khi chạy mô phỏng.

4.2. Phân Tích Kết Quả Mô Phỏng và Đánh Giá Hiệu Suất

Mô phỏng chuyển động của mật độ cảm ứng từ B cho thấy sự thay đổi từ trường trong quá trình hoạt động. Vector cảm ứng từ tại các thời điểm khác nhau cung cấp thông tin chi tiết về phân bố từ trường. Đồ thị li độ và vận tốc dao động giúp đánh giá chuyển động của phần cảm. Điện áp cảm ứng được tạo ra trong cuộn dây phản ánh hiệu suất của máy phát.

V. Thiết Kế và Thực Nghiệm Máy Phát Tuyến Tính Hướng Dẫn Từng Bước

Thiết kế và chế tạo máy phát tuyến tính thực tế đòi hỏi kiến thức về cơ khí, điện tử, và vật liệu. Quá trình thiết kế bao gồm sử dụng phần mềm CAD như Autodesk Inventor để tạo ra bản vẽ chi tiết, lựa chọn vật liệu phù hợp, và lắp ráp các bộ phận. Sau khi chế tạo, cần tiến hành đo đạt kết quả thực nghiệm để đánh giá hiệu suất và so sánh với kết quả mô phỏng.

5.1. Thiết Kế 3D Bằng Autodesk Inventor Tạo Bản Vẽ Chi Tiết

Phần mềm Autodesk Inventor 2021 được sử dụng để thiết kế máy phát. Bản vẽ 2D chi tiết được xuất ra từ mô hình 3D để phục vụ quá trình chế tạo. Khối cố định và khối dịch chuyển được thiết kế riêng biệt. Nam châm NdFeB35 được lựa chọn vì tính năng từ tính vượt trội.

5.2. Lựa Chọn Vật Liệu Lắp Ráp và Đo Đạt Kết Quả Thực Nghiệm

Nữa cụm cố định được lắp ghép để tạo thành khối cố định hoàn chỉnh. Mô hình máy phát hoàn chỉnh được lắp ráp và kiểm tra. Giá trị điện áp được đo để đánh giá hiệu suất thực tế của máy phát. Kết quả đo được so sánh với kết quả mô phỏng để kiểm chứng độ chính xác của mô hình.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Máy Phát Tuyến Tính Tương Lai

Máy phát tuyến tính là một công nghệ đầy tiềm năng, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu về năng lượng sạch và hiệu quả ngày càng tăng cao. Nghiên cứu và phát triển máy phát tuyến tính cần tiếp tục được đẩy mạnh để cải thiện hiệu suất, giảm chi phí, và mở rộng ứng dụng. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm tối ưu hóa thiết kế, sử dụng vật liệu mới, và phát triển các hệ thống điều khiển thông minh.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá Tiềm Năng Ứng Dụng

Theo các kết quả đo kiểm được, nghiên cứu này đã khẳng định tính khả thi của máy phát điện tuyến tính để ứng dụng cho mẫu động cơ Free Piston Engine Generator (FPEG) và các ứng dụng khác có dạng chuyển động tương tự. Sản phẩm khoa học của đề tài sẽ góp thêm giải pháp nhằm cải thiện hiệu suất của động cơ đốt trong truyền thống sử dụng nhiên liệu hoá thạch và được nghiên cứu để ứng dụng trên các loại xe điện, xe lai hiện nay.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Máy Phát Tuyến Tính

Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm tối ưu hóa thiết kế, sử dụng vật liệu mới, và phát triển các hệ thống điều khiển thông minh. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển máy phát tuyến tính để đáp ứng nhu cầu về năng lượng sạch và hiệu quả trong tương lai.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bắt đầu từ cuối thế kỷ 20, nền công nghiệp thế giới phát triển mạnh mẽ. Cũng chính là cột mốc cho một kỷ nguyên mới có tên là 4.0, kể từ đó đến nay các ngành công nghệ sinh học, kỹ thuật số, vật lý và đặc biệt là chúng có thể hòa hợp với nhau. Bên cạnh đó ngành công nghiệp ô tô cũng không ngoại lệ vì được thừa hưởng những thành tựu, dấu mốc quan trọng ấy dẫn dắt đến sự phát triển công nghệ hiện đại và tiện nghi trên ô tô. Đi đôi với sự phát triển không ngừng đó đòi hỏi phải có những thách thức và nguồn năng lượng chính là thách thức lớn hất đối với ngành công nghiệp ô tô nói chung và các ngành khác nói riêng.

Năng lượng được biết đến bởi sự chuyển đổi từ dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác và việc đốt cháy nhiên liệu là một điển hình và cũng là phương pháp tạo ra năng lượng phổ biến nhất. Cũng chính vì thế mà vấn đề về khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức trữ lượng nhiên liệu hóa thạch đang là mối lo ngại, với sự phát triển và khai thác đại trà hiện nay có thể trong vòng hơn 50 năm nữa thì nguồn nhiên liệu sẽ không thể đủ đáp ứng cho tất cả con người trên hành tinh này. Đứng trước thách thức này, chúng ta cần cân nhắc và xem xét thật kỹ việc sử dụng sao cho hợp lý và hiệu quả để đạt hiệu suất cao. Nhiệm vụ đặt ra là tăng cường bảo vệ chất lượng môi trường song song với đó vẫn phải phát triển các nguồn lực kinh tế xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống, đặc biệt là trong các thành phố lớn thì vấn đề môi trường là một trong những vấn đề nhức nhói được quan tâm hàng đầu.

Việt Nam cũng không ngoại lệ là một nước có nền kinh tế đang phát triển nhanh và đang định hướng trở thành nước công nghiệp đến năm 2022. Sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nó sẽ kéo theo sự phát triển nhiều mặt của xã hội trong đó có phương tiện giao thông là một vấn đề nổi trội giữa lợi và hại. Nó giúp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng đồng thời giúp cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và các mặt khác của xã hội. Bên cạnh đó hoạt động của các phương tiện giao thông gây ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường một cách nghiêm trọng do lượng khí thải của các phương tiện này thải ra khiến trái đất ngày càng nóng lên do hiệu ứng nhà kính, hiện nay con người đang chịu ảnh hưởng rõ rệt từ việc biến đổi khí hậu.

Vì thế, việc nghiên cứu những giải pháp nâng cao hiệu qua sử dụng nhiên liệu và bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay. Đó là một thách thức to lớn cho các nhà nghiên cứu và thiết kế, phát triển động cơ đốt trong, cũng như các nhà phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Trong đó, các nghiên cứu của các nhà khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước đưa các nguồn năng lượng sạch vào động cơ đốt trong để hoạt động như: khí CNG (Compressed Natural Gas), khí sinh học 1 có nguồn gốc từ động thực vật (biogas) và sử dụng chất phụ gia nhiên liệu. Ngoài ra giải pháp sử dụng ô tô chạy điện, ô tô lai thay thế ô tô sử dụng nhiên liệu truyền thống tiên phong đó kể đến hãng xe điện Tesla thành lập năm 2004 hay những loại xe hybrid của hãng Toyota cũng đã giải quyết được một phần nào đó vấn đề đặt ra.

Mặc dù nhiều ưu điểm vượt trội nhưng xe điện hiện nay gặp phải hạn chế lớn như phạm vi di chuyển xe còn thấp, dung lượng dự trữ thấp, thời gian nạp lại tốn nhiều giờ và chi phí giá thành đắt, ngoài ra các trạm nạp điện còn ít. Với việc đòi hỏi tiết kiệm nhiên liệu và đáp ứng quy định nghiêm ngặt của các tiêu chuẩn khí thải, các nhà nghiên cứu đã nghĩ đến việc cải tiến công nghệ động cơ đốt trong truyền thống. Trong đó dự án động cơ không trục khuỷu FPE (Free Piston Engine) ra đời kết hợp với loại máy phát điện tuyến tính sử dụng cụm phát điện mới nhỏ gọn hơn và nhẹ nhàng hơn với hiệu suất điện năng lớn, phát thải ô nhiễm thấp hơn động cơ thường. Vì vậy, để đáp ứng được khả năng phát điện nên đề tài “Tính toán và xây dựng mô hình máy phát tuyến tính ứng dụng cho động cơ đốt trong không trục khuỷu” được đề xuất thực hiện.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Các nghiên cứu trong nước Từ năm 2010, nhóm nghiên cứu tại Trường ĐHCN do PGS.TS Đặng Thế Ba với sự kết hợp của Viện Cơ học đã bắt đầu thực hiện những nghiên cứu về tiềm năng và công nghệ khai thác các nguồn năng lượng biển. Từ các kết quả nghiên cứu, các tác giả đã nhận thấy nước ta có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng tái tạo từ biển. Bên cạnh đó là nhu cầu rất lớn và cấp thiết về điện năng cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội cũng như an ninh và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Từ các nghiên cứu về tiềm năng năng lượng biển, nhóm nghiên cứu của PGS. Đặng Thế Ba đã nhận thấy sự cần thiết phải nghiên cứu khai thác nguồn năng lượng trên biển này, đặc biệt là nguồn năng lượng sóng, nhằm mục đích cung cấp điện cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh trên các vùng biển đảo và có thể góp chung vào hệ thống điện lưới quốc gia. Sau ba năm nghiên cứu, phiên bản thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biến sâu dạng phao đã hoàn thành. Phiên bản này đã được thử nghiệm tại Hồ Tây (Hà Nội) và Sầm Sơn (Thanh Hóa).

Đây là loại thiết bị có cơ cấu chuyển đổi năng lượng trực tiếp dạng phao, dùng máy phát điện tịnh tiến không lõi sắt. Kết cấu thiết bị có dạng phao kép, đảm bảo tính cơ động và phù hợp với môi trường khắc nghiệt cũng như điều kiện phức tạp.1: Thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển 1. Các nghiên cứu ngoài nước Những năm 1990 của thế kỷ trước đã có nhiều phát triển trong các ứng dụng của động cơ piston tự do như máy phát điện. Những máy đó đã được chú ý rất nhiều vì động cơ piston tự do là một trong những thiết bị phù hợp nhất để chạy chúng.

Mikalsen R và Roskilly Ap [2] đã chứng minh hoạt động ổn định của một mẫu thử FPLG đánh lửa có đường kính 36.5 mm, hành trình tối đã là 50 mm và công suất đầu ra có thể đạt 316 W ở 79 V hoạt động ở mức đầy tải. Họ đã thực hiện một số nghiên cứu về nghiên cứu tham số của động cơ tuyến tính phun trực tiếp hai kì tác động tới hiệu suất đầu ra của máy phát tuyến tính và hiệu quả mang lại là cao hơn so với động cơ 4 kì. Wang và nhóm tác giả [3] mô tả thiết kế và đặc tính thử nghiệm của một máy phát điện nam châm vĩnh cửu tuyến tính tịnh tiến. Bài báo của họ mô tả một phương pháp thiết kế bao gồm cả thiết kế điện từ và cơ học.

Tổng hợp thiết kế điện từ dựa trên các giải pháp phân tích các kết cấu, thông số từ đó cho phép tối ưu hoác các tham số của máy phát và được xác minh thêm bằng phân tích phần tử hữu hạn điện từ phi tuyến tính. Tiện ích của phương pháp thiết kế được minh họa bằng một nghiên cứu thiết kế và đặc tính thử nghiệm rộng rãi của một thiết bị nguyên mẫu. Trong một bài báo khác [4] Wang và Dowe đã thảo luận các vấn đề thiết kế của một máy phát nam châm vĩnh cửu tuyến tính để ứng dụng trong bộ chuyển đổi năng lượng piston tự do. Để đạt được mật độ năng lượng cao cần thiết, hiệu suất cao và khối lượng di chuyển thấp, một máy tính hình ống được trang bị cuộn dây mô đun và từ hóa Quasi-Halbach được chọn.

Các biểu thức phân tích để dự đoán phân bố từ trường mạch hở, suất điện động, lực đẩy và phản ứng phần ứng, cũng như bản chất và độ tự cảm tương hỗ của máy, được thiết lập và xác định bằng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn. Nó cho thấy rằng thiết kế máy có thể được tối ưu hóa theo tỷ lệ ba chiều trong khi 3 đáp ứng các thông số kỹ thuật hiệu suất khác. Bài báo phân tích này cho thấy một điều rằng các giá trị tham số cũng như hướng của các phẩn tử ảnh hưởng tác động lớn đến khả năng hoạt động của điều chỉnh hiệu năng điện.2: Máy phát nam châm vĩnh cửu tuyến tính [4] Oprea và nhóm tác giả [5] sử dụng LabView mô hình hóa động cơ FPLE, mục đích sử dụng động cơ này để sản xuất điện năng, sử dụng cho xe lai, trong giai đoạn chuyển đổi, so sánh các giá trị và thiết lập các mô hình đơn giản để thiết kế máy phát điện 3 pha, với nam châm vĩnh cửu, dựa vào những tham số đầu vào để mô hình hóa trên LabView, từ đó tác giả so sánh các giá trị và đưa ra các phương án tối ưu nhất của máy phát điện từ động cơ piston tự do, là tiền đề để thiết kế và tối ưu hóa các mô hình tương tự để hoàn thiện hơn. Wang và nhóm tác giả [6] đã nghiên cứu thiết kế bộ phát điện tuyến tính sử dụng nam châm vĩnh cửu cho động cơ FPG.

Đây là một bước tiến để giảm thiểu khí thải, cũng như cung cấp cho dòng xe lai có thêm nguồn cung cấp năng lượng tối ưu cho xe. Bằng thiết kế này đã loại bỏ cơ cấu trục khuỷu, thay đổi được tỷ số nén của động cơ, do đó bài toán về nhiên liệu có thể được cải thiện rất nhiều, cũng với đó là giảm thiểu tối đa lượng phát thải NOx và CO2. Trong nghiên cứu này tác giả tập trung tối ưu hóa hiệu quả chuyển đổi điện năng, tổng khối lượng của phần ứng nam châm chuyển động giới hạn mức 6.3: Động cơ FPG [7] 4 Li và Chau [7] có công trình nghiên cứu về động cơ FPG sử dụng cho xe lai sử dụng máy phát điện hiệu suất cao. Nghiên cứu của ông cho biết sử dụng một động cơ dẫn động chính (ICE) và lắp đặt thêm động cơ FPG phụ trợ phát điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ