phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 4 chƣơng chính: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Hà Việt Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho Công ty cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Hà Việt CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận, sự đóng góp của marketing đối với tất cả các ngành ngày càng quan trọng.
Marketing giúp cho sản phẩm đến với ngƣời tiêu dùng, bên cạnh đó, nó cũng giúp cho doanh nghiệp hiểu đƣợc khách hàng để đƣa sản phẩm phù hợp ra thị trƣờng, hƣớng tới khách hàng mục tiêu. Hiểu đƣợc tầm quan trọng đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động marketing. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của marketing và marketing có thể xem nhƣ một công cụ kết nối toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trƣờng, lấy thị trƣờng – nhu cầu và ƣớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Một số nghiên cứu nƣớc ngoài điển hình nhƣ sau: Một số giáo trình về marketing điển hình nhƣ: Giáo trình nguyên lý tiếp thị của Philip Kotler & Gary Armstrong (2003), Philip Kotler (2013); Đây là những giáo trình marketing đƣợc tiếp nhận, áp dụng rộng rãi trong giới kinh doanh toàn cầu.
Luận văn “Identifying the essential factors in the marketing mix design (The case of Personal Protective Equipment)” năm 2012 của Meghna Jain, Fang Han. Luận văn đã thực hiện các phân tích và so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau từ đó xác định đƣợc những yếu tố tiếp thị hỗn hợp cần thiết trong hoạt động marketing mix đối với những công ty có liên quan đến lĩnh vực đồ bảo hộ lao động. Đƣa ra phƣơng thức sử dụng hiệu quả các hoạt động marketing của những công ty liên quan đến lĩnh vực bảo hộ lao động thông qua 4 công cụ là Product, Price, Place và Promotion. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng của từng chiến lƣợc cụ thể đối với hoạt động marketing của những công ty liên quan đến lĩnh vực bảo hộ lao động.
Nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân tích các hoạt động marketing của những công ty liên quan đến lĩnh vực bảo hộ lao động nói chung với 4 chiến lƣợc cụ thể. Đây là khoảng trống của nghiên cứu đế thấy đƣợc sự ảnh hƣởng cũng nhƣ sự tác động của từng yếu tố đến hoạt động marketing của những công ty liên quan đến lĩnh vực bảo hộ lao động nói chung. Luận văn của Chai Lee Goi (2012) “A Review of Marketing Mix: 4Ps or More”. Nội dung của nghiên cứu việc sử dụng công cụ marketing mix hỗn hợp 4Ps đã là hợp lý hay chƣa, liệu có cần thêm các công cụ khác.
Nghiên cứu cũng đƣa ra những góc nhìn nhiều chiều về việc sử dụng hoạt động marketing Mix 4Ps đồng thời đƣa ra so sánh điểm yếu, điểm mạnh của hoạt động Marketing Mix 4Ps với Marketing Mix 7Ps. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa phân tích sâu về các nhân tố tác động đến công cụ marketing mix hỗn hợp 4Ps để đánh giá mƣc độ ảnh hƣởng của từng nhân tố. Đến năm 1981, Booms, Bernard. H and Bitner (1981) đƣa ra mô hình Marketing dịch vụ gồm 4 yếu tố đó là: sản phẩm dịch vụ, phí dịch vụ (giá cả), hoạt động giao tiếp dịch vụ (xúc tiến dịch vụ), phân phối, con ngƣời, quá trình dịch vụ và phƣơng tiện hữu hình.Czaplewski, Thomas MartinKey (2021) thì Internet đã mang lại sự thay đổi đột phá cho bối cảnh kinh doanh thông qua việc tạo ra một loạt các chiến thuật marketing kỹ thuật số.
Trong nghiên cứu này, các tác giả cung cấp cho các nhà quản lý marketing thông tin chi tiết về cách các doanh nghiệp theo đuổi các chiến lƣợc khác nhau tiếp cận các vấn đề marketing kỹ thuật số này, với mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ các nhà quản lý trong việc triển khai hiệu quả và hiệu quả chiến lƣợc đã thông qua của công ty họ. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa đi sâu cụ thể cho doanh nghiệp để thấy đƣợc sự ảnh hƣởng của marketing kỹ thuật số đến cho doanh nghiệp cụ thể. Đặc biệt để thấy đƣợc với lĩnh vực khác nhau sự ảnh hƣởng của marketing kỹ thuật số tác động nhƣ thế nào, đây là một trong những là hạn chế của đề tài. Idad, Attoma, MarcoIeva (2015) đã làm sáng tỏ những đóng góp về môi trƣờng do đổi mới chiến lƣợc marketing tạo ra bằng cách xem xét các vai trò khác nhau của 4 chính sách marketing - mix (sản phẩm, khuyến mãi, kênh phân phối và giá cả) thông qua phân tích thực nghiệm cộng đồng ở Đức và Bồ Đào Nha trong giai đoạn 2012–2014.
Tuy nhiên, nghiên cứu thiên về sự tác động của chiến lƣợc marketing trong thực nghiệp cộng đồng các doanh nghiệp tại Đức và Bồ Đào Nha. Nghiên cứu chƣa phân tích và tìm hiểu cụ thể về mức độ ảnh hƣởng của từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể để thấy đƣợc sự ảnh hƣởng của các chiến lƣợc chiến lƣợc marketing đối với mỗi lĩnh vực, mỗi loại hình doanh nghiệp có tác động ra sao, sức ảnh hƣởng nhƣ thế nào, đây là một trong số khoảng trống của nghiên cứu. Các nghiên cứu trong nước Nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc đã thực hiện nghiên cứu các vấn đề marketing và đề ra các giải pháp hoàn thiện hơn quá trình quản trị marketing nhằm gia tăng hiệu quả, giá trị cho doanh nghiệp, chẳng hạn nhƣ: Một số giáo trình về hoạt động marketing điển hình gần đây nhƣ: Giáo trình Marketing căn bản của Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2010); giáo trình Quản trị Marketing của Trƣơng Đình Chiến (2012); giáo trình quản trị marketing của PGS. TS Lê Thế Giới (2013); giáo trình Marketing căn bản của Nguyễn Văn Hùng và cộng sự (2013)… Đỗ Đức Thắng (2019), Chính sách truyền thông Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội, Đại học Thƣơng mại.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luật về các chính sách truyền thông Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở để đánh giá thực trạng chính sách truyền thông marketing tại các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội, qua đó tìm ra những tồn tại trong chính sách truyền thông marketing của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp phù hợp trong chính sách truyền thông marketing của các doanh nghiệp Viêt Nam kinh doanh nhà ở tại Hà Nội. Phạm Thị Huyền (2015), Marketing trực tiếp và việc ứng dụng vào Việt Nam, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, luận văn đã làm rõ khái niệm về Marketing trực tiếp qua đó hệ thống hóa lý thuyết và cơ sở của việc ứng dụng marketing trực tiếp, tổng kết đƣợc một số mô hình marketing trực tiếp ở một số nƣớc trên thế giới theo 2 khu vực là khu vực quốc gia phát triển và khu vực quốc gia đang phát triển; luận văn đã đƣa ra thực trạng ứng dụng marketing trực tiếp tại Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng dụng có hiệu quả công cụ marketing trực tiếp tại Việt Nam. Phạm Văn Hồng và Nguyễn Thanh Thủy (2020) đã xem xét nhiều yếu tố khác nhau để tìm ra yếu tố nào có tác động nhiều hơn đến chiến lƣợc marketing của các doanh nghiệp logistics ở các nƣớc mới nổi nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Nghiên cứu thông qua phân tích định lƣợng và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm tra tính đơn chiều của thang đo và giá trị cấu trúc của phép đo, kết quả của nghiên cứu chứng minh rằng các yếu tố bên trong có tác động đáng kể hơn các yếu tố bên ngoài cả trong việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc marketing của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam nhƣ mạng lƣới kinh doanh, nguồn nhân lực và các chiến lƣợc marketing hiện có.
Trong khi đó, yếu tố bên ngoài tác động lớn nhất đến chiến lƣợc marketing của công ty đƣợc các doanh nghiệp logistics quan tâm là cơ sở hạ tầng logistics. Đề tài của của Nguyễn Tuấn Anh (2015), Phân tích hoạt động marketing-mix tại Công ty Dệt may Xuất nhập khẩu Thành Công, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn dựa trên cơ sở lý luật về hoạt động marketing-mix để đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm may mặc tại Công ty dệt may xuất nhập khẩu Thành Công, qua đó tìm ra những tồn tại trong hoạt động marketing tại công ty và đề xuất giải pháp phù hợp. Nguyễn Công Du (2016), Phân tích chính sách giá trong hoạt động marketing và ứng dụng phương pháp tính giá tại nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi, Trƣờng Đại học Thƣơng mại.
Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết về chính sách giá trong hoạt động marketing và ứng dụng phƣơng pháp tính giá tại nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi. Thông qua đề tài, tác giả đã đề xuất thay đổi tính giá hiện tại của công ty đang theo lợi nhuận để chuyển hƣớng sang phƣơng pháp tính giá theo khách hàng mục tiêu. Đề tài góp phần ứng dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành bánh kẹo Phạm Thị Thanh Luyến (2017), Thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm bánh kẹo tại công ty Biscafun, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài góp phần đánh giá đúng thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm bánh kẹo tại công ty Biscafun bao gồm chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân phối và chính sách khuyến mại.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách marketing cho sản phẩm bánh kẹo tại công ty. Hoàng Tiến Đạt (2018), Hiệu quả của hoạt động marketing về lĩnh vực phân bón tại Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí, Trƣờng Đại học Thƣơng Mai Hà Nội đã hệ thống hoá, chọn lọc các lý luận về marketing trong hoạt động kinh doanh sản xuất tại các doanh nghiệp; qua đó phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động marketing về lĩnh vực phân bón tại Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí giai đoạn 2015-2017 và đề ra giải pháp hoàn thiện gồm các nhóm giải pháp: Về hệ thống phân phối, về hoạt động truyền thông, hoạt động nghiên cứu thị trƣờng và đa dạng hoá sản phẩm.