Nghiên cứu mã điều khiển lỗi trong WSN nâng cao hiệu quả năng lượng

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mã điều khiển lỗi trong mạng cảm biến không dây, tối ưu hiệu quả sử dụng năng lượng. Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho mạng cảm biến.

Trường đại học

Trường Đại Học Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY (WSN)

1.1. Giới thiệu

1.2. Cấu trúc cho mạng cảm biến

1.2.1. Cấu trúc phẳng (Flat Architecture)

1.2.2. Cấu trúc tầng (Tiered Architecture)

1.3. Lựa chọn cấu trúc cho mạng cảm biến

1.4. Các giao thức đặc trưng của mạng cảm biến

1.4.1. Giao thức đồng bộ thời gian

1.4.1.1. Đồng hồ trong các node cảm biến
1.4.1.2. Đồng bộ thời gian trong mạng cảm biến

1.4.2. Giao thức vị trí

1.4.3. Định tuyến trong mạng cảm biến

1.5. Kiến trúc giao thức mạng

1.6. Lỗi trong quá trình tuyền tin

1.7. Một số ứng dụng trong mạng cảm biến

1.8. Những khó khăn trong việc phát triển mạng WSN

2. CHƯƠNG 2: PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI TRONG MẠNG CẢM BIẾN WSN

2.1. Các loại lỗi bit

2.2. Phát hiện lỗi

3. CHƯƠNG 3: MÃ ĐIỀU KHIỂN LỖI SỬ DỤNG TRONG WSN

3.1. Lý thuyết về mã hoá

3.2. Phương pháp sửa lỗi chuyển tiếp FEC

3.2.1. Mã hoá khối tuyến tính Linear Block Codes

3.2.2. Các phát hiện lỗi

3.2.3. Cách sửa lỗi

3.2.4. Kỹ thuật ghép xen Interleaving

3.3. Mã sửa lỗi kép - Double error correction codes

3.4. Hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng

4. ĐIỀU KHIỂN LỖI ỨNG DỤNG CHIPCON CC1010

4.1. Tìm hiểu chương trình truyền nhận dữ liệu trong CC1010

4.1.1. Quá trình truyền dữ liệu giữa 2 nút mạng [14]:

4.1.2. Quá trình nhận dữ liệu giữa 2 nút mạng [14]:

4.2. Đề xuất sử dụng FEC cho tuyến truyền nhận dữ liệu giữa các node mạng CC1010

4.2.1. Giả định bài toán và cách tính các từ mã

4.2.2. Chương trình truyền dữ liệu sử dụng các từ mã

4.3. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan WSN Mạng Cảm Biến Không Dây Ứng Dụng Tiềm Năng

Mạng cảm biến không dây (WSN) bao gồm các node cảm biến nhỏ, giá rẻ, tiêu thụ năng lượng thấp, giao tiếp không dây để thu thập, đo đạc, tính toán và xử lý thông tin. WSN cho phép quan sát, phân tích và phản ứng với các sự kiện trong môi trường tự nhiên hoặc hệ thống sinh học. Các ứng dụng cơ bản bao gồm thu thập dữ liệu, giám sát, theo dõi và ứng dụng y học. Ứng dụng WSN đa dạng, từ y tế, quân sự, môi trường đến giao thông. Tuy nhiên, một thách thức lớn là nguồn năng lượng giới hạn. Các nhà nghiên cứu tập trung cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng trong từng lĩnh vực. Luận văn "Nghiên cứu mã điều khiển lỗi trong mạng cảm biến không dây để nâng cao hiệu quả việc sử dụng năng lượng" tập trung vào các phương pháp phát hiện và sửa lỗi để cải thiện hiệu suất năng lượng. WSN được chia thành nhiều tầng, mỗi tầng có nhiệm vụ riêng: tầng ứng dụng, tầng hỗ trợ ứng dụng, tầng mạng, và tầng MAC. Quá trình đóng gói dữ liệu diễn ra qua các tầng, với mỗi giao thức thêm thông tin vào dữ liệu. Các node mạng liên tục nhận và truyền dữ liệu về node trung tâm để xử lý. Để có thể tách được các thông tin có ích thì phải có sự đồng bộ về dạng khung dữ liệu giữa các node truyền và node trung tâm.[10] Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt đó là thời gian sống của các node cảm biến hay chính là sự giới hạn về năng lượng của chúng.

1.1. Kiến Trúc Mạng WSN Cấu trúc phẳng và cấu trúc tầng

Cấu trúc mạng WSN cần thiết kế để sử dụng hiệu quả tài nguyên hạn chế, kéo dài thời gian sống. Cần dựa vào các đặc thù: giao tiếp không dây multihop, điều khiển lỗi, cộng tác, xử lý trong mạng và tập trung dữ liệu.[8] Hai cấu trúc đặc trưng là cấu trúc phẳngcấu trúc tầng. Cấu trúc phẳng đơn giản nhất, các node ngang hàng, giao tiếp qua multihop. Với phạm vi truyền cố định, các nút gần hơn đóng vai trò tiếp sóng. Trong cấu trúc tầng, các cụm được tạo, các tài nguyên gửi dữ liệu single hop hoặc multihop đến node chủ (cluster head). Các node tạo thành hệ thống cấp bậc, mỗi node thực hiện nhiệm vụ định sẵn.

1.2. Giao Thức Đặc Trưng Đồng bộ thời gian và vị trí trong WSN

Hai giao thức quan trọng trong WSN là giao thức đồng bộ thời giangiao thức vị trí. Đồng bộ thời gian quan trọng vì các nút cần liên kết với thế giới thực để biết khi nào sự kiện xảy ra. Nó cũng cần thiết cho tích hợp dữ liệu và một số giao thức khác. Đồng bộ thời gian cho phép các thực thể đồng bộ xung đồng hồ hoặc đồng bộ với thời gian toàn cầu. Phương pháp cơ bản là cộng tác giữa các nút trong toàn mạng, sử dụng đồng bộ giữa bên gửi và bên nhận (Sender-Receiver) và giữa bên nhận và bên nhận (Receiver-Receiver).[9] Xác định vị trí các nút cũng rất cần thiết. Ví dụ: trong ứng dụng quan sát môi trường, dữ liệu không có ý nghĩa nếu không có thời gian và vị trí. Hai kỹ thuật định vị chính là định vị dựa vào mốc có sẵn và định vị dựa vào vị trí tương đối.

II. Thách Thức Năng Lượng WSN Phát Hiện và Sửa Lỗi Hiệu Quả

Một trong những thách thức lớn nhất của WSN là giới hạn năng lượng. Việc truyền dữ liệu tiêu tốn nhiều năng lượng hơn so với xử lý dữ liệu. Do đó, cần các phương pháp phát hiện và sửa lỗi hiệu quả để giảm số lượng truyền lại và kéo dài tuổi thọ mạng. Phát hiện lỗi giúp node nhận biết khi gói tin bị hỏng. Mỗi mạng cảm ứng phải phù hợp với với số lượng các nút yêu cầu thỏa mãn điều kiện về băng thông và thời gian sống. Với mạng cấu trúc phẳng, qua phân tích người ta đã xác định thông lượng tối ưu của mỗi nút trong mạng là: Trong đó: - W là độ rộng băng tần của kênh chia sẻ - n là số lượng node mạng. Việc truyền thông tin trong mạng cảm biến có lỗi xảy ra, phải có cơ chế phù hợp để làm tăng thời gian sống của node mạng lên.

2.1. Các Loại Lỗi Bit Lỗi đơn bit đa bit và đảo bit trong WSN

Khi truyền dữ liệu, các tín hiệu nhị phân "0" và "1" có thể bị lỗi, biến đổi từ "0" thành "1" và ngược lại. Ba loại lỗi thường gặp là lỗi đơn bit, lỗi đa bitđảo bit. Để khắc phục những khó khăn này, các thông tin vùng được đặt theo từng bước truyền từ nguồn cho đến đích. Để thu được các thông tin vùng chính xác, các nút cảm ứng phải kết hợp để hỗ trợ cho nhau.

2.2. Cơ Chế Phát Hiện Lỗi So sánh CRC và các phương pháp khác

Khi một node nhận gói tin, cần cơ chế để phát hiện lỗi. Một cách là gửi mỗi đơn vị dữ liệu hai lần, sau đó so sánh. Tuy nhiên, cách này không hiệu quả vì làm mất hai lần thời gian. Rõ ràng, cần có cơ chế phát hiện lỗi hiệu quả hơn. Ví dụ như CRC (Cyclic Redundancy Check) có thể phát hiện lỗi nhưng không sửa được. Do năng lượng trong mỗi node của mạng cảm biến bị hạn chế nên cơ chế sửa lỗi chuyển tiếp FEC tỏ ra hiệu quả hơn cơ chế ARQ.

III. Mã Điều Khiển Lỗi FEC Giải Pháp Tối Ưu Năng Lượng cho WSN

Để giảm số lần truyền lại và tiết kiệm năng lượng, Mã sửa lỗi chuyển tiếp FEC (Forward Error Correction) được sử dụng. FEC cho phép node nhận tự sửa lỗi mà không cần yêu cầu truyền lại. FEC thêm thông tin dư thừa vào thông điệp gửi đi, cho phép node nhận kiểm tra và sửa lỗi. FEC hiệu quả hơn ARQ (Automatic Repeat Request) vì không yêu cầu truyền lại, tiết kiệm năng lượng. Lợi điểm của FEC là không yêu cầu gửi lại thông tin. Do năng lượng trong mỗi node của mạng cảm biến bị hạn chế nên cơ chế sửa lỗi chuyển tiếp FEC tỏ ra hiệu quả hơn cơ chế ARQ.

3.1. Mã Hóa Khối Tuyến Tính Linear Block Codes trong sửa lỗi FEC

Mã hóa khối tuyến tính (Linear Block Codes) là một loại mã FEC được sử dụng rộng rãi. Nó chia dữ liệu thành các khối và thêm các bit kiểm tra chẵn lẻ. Điều này có khả năng phát hiện và sửa lỗi. Chương 3 nghiên cứu về mã điều khiển lỗi trong WSN. Dựa trên cơ sở lý thuyết chương 1, và nghiên cứu các phương pháp phát hiện và sửa lỗi ứng dụng trong mạng cảm biến ở chương 2 và chương 3, tác giả đưa ra kết luận khách quan về hiệu quả của việc sử dụng năng lượng.

3.2. Kỹ Thuật Ghép Xen Interleaving nâng cao hiệu quả FEC trong WSN

Kỹ thuật ghép xen (Interleaving) giúp cải thiện hiệu quả của FEC bằng cách phân tán các bit lỗi liên tiếp, giảm ảnh hưởng của burst errors. Có hai loại chính: khối xen dữ liệu và kỹ thuật xen chập Convolution Interleaving. Sửa lỗi trực tiếp bên thu: phía thu sau khi phát hiện lỗi có thể sửa lỗi trực tiếp ngay bên thu mà không yêu cầu phải phát lại. Để có thể thực hiện được điều này, thông tin trước khi truyền đi phải được cài các mã sửa lỗi (bên cạnh việc có khả năng phát hiện lỗi, cần có khả năng sửa lỗi). Đó là cơ chế sửa lỗi chuyển tiếp FEC (Forward Error Correction)

IV. Ứng Dụng ChipCon CC1010 Điều Khiển Lỗi FEC Trong Thực Tế WSN

Luận văn xem xét ứng dụng điều khiển lỗi trên ChipCon CC1010, một chip radio phổ biến trong WSN. Nghiên cứu các chương trình truyền và nhận dữ liệu trong CC1010 và đề xuất sử dụng FEC cho tuyến truyền nhận dữ liệu giữa các node mạng CC1010. Giả định bài toán, cách tính từ mã và chương trình truyền dữ liệu sử dụng từ mã được trình bày.

4.1. Quá Trình Truyền Nhận Dữ Liệu Tìm hiểu trong ChipCon CC1010

Nghiên cứu quá trình truyền dữ liệu giữa 2 nút mạng và quá trình nhận dữ liệu. Chi tiết về giao thức truyền nhận dữ liệu giúp tối ưu hoá năng lượng. Tìm hiểu chương trình truyền nhận dữ liệu trong CC1010.1 Quá trình truyền dữ liệu giữa 2 nút mạng [14]:.2 Quá trình nhận dữ liệu giữa 2 nút mạng [14]

4.2. Đề Xuất Sử Dụng FEC Tối ưu hóa tuyến truyền nhận dữ liệu CC1010

Đề xuất sử dụng FEC cho tuyến truyền nhận dữ liệu giữa các node mạng CC1010. Dựa trên cơ sở lý thuyết chương 1, và nghiên cứu các phương pháp phát hiện và sửa lỗi ứng dụng trong mạng cảm biến ở chương 2 và chương 3, tác giả đưa ra kết luận khách quan về hiệu quả của việc sử dụng năng lượng.

V. Ứng Dụng Thực Tế WSN Tiết Kiệm Năng Lượng Kết Quả Nghiên Cứu

Mạng cảm biến không dây (WSN) được ứng dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như cảm biến động đất, cảm biến từ trường tốc độ lấy mẫu thấp, cảm biến thị giác, cảm biến hồng ngoại, cảm biến âm thanh, radar… và có thể quan sát vùng rộng các điều kiện xung quanh đa dạng như:Nhiệt độ,Sự chuyển động của xe cộ,Điều kiện ánh sáng,Sự hình thành đất,Sự có mặt hay vắng mặt một đối tượng nào đó.

5.1. Ứng Dụng Trong Môi Trường

Một vài ứng dụng môi trường của mạng cảm biến bao gồm theo dõi sự di cư của các loài chim, các động vật nhỏ, các loại côn trùng, theo dõi điều kiện môi trường mà ảnh hưởng đến mùa màng và vật nuôi, việc tưới tiêu, các thiết bị đo đạc lớn đối với việc quan sát diện tích lớn trên trái đất, sự thăm dò các hành tinh, phát hiện sinh-hóa, nông nghiệp chính xác, quan sát môi trường, trái đất, môi trường vùng biển và bầu khí quyển, phát hiện cháy rừng, nghiên cứu khí tượng học và địa lý, phát hiện lũ lụt, sắp đặt sự phức tạp về sinh học của môi trường và nghiên cứu sự ô nhiễm.

5.2. Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Sức Khỏe

Một vài ứng dụng về sức khỏe đối với mạng cảm biến là giám sát bệnh nhân, các triệu chứng, quản lý thuốc trong bệnh viện, giám sát sự chuyển động và xử lý bên trong của côn trùng hoặc các động vật nhỏ khác, bác sĩ theo dõi và kiểm tra bệnh nhân trong bệnh viện.

VI. Kết Luận Tương Lai Mã Điều Khiển Lỗi WSN Hiệu Quả Năng Lượng

Mã điều khiển lỗi, đặc biệt là FEC, đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa năng lượng cho WSN. Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và sửa lỗi hiệu quả có thể kéo dài tuổi thọ mạng và mở rộng ứng dụng WSN. Các hướng nghiên cứu tương lai bao gồm phát triển các mã FEC thích ứng, kỹ thuật điều chế năng lượng hiệu quả và giao thức định tuyến thông minh. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng lượng trong từng lĩnh vực khác nhau.

6.1. Thách Thức Trong Mạng Cảm Biến WSN

Mạng cảm ứng đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, một trong những thách thức lớn nhất đó là nguồn năng lượng bị giới hạn và không thể nạp lại. Hiện nay rất nhiều nhà nghiên cứu đang tập trung vào việc cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng lượng của mạng cảm biến trong từng lĩnh vực khác nhau.

6.2. Tối Ưu Mã Điều Khiển Lỗi trong WSN

Nghiên cứu mã điều khiển lỗi trong mạng cảm biến không dây để nâng cao hiệu quả việc sử dụng năng lượng” do PGS.TS Vương Đạo Vy hướng dẫn, đã được tác giả nghiên cứu và thực hiện với mục tiêu đưa ra các phương pháp phát hiện và sửa lỗi, từ đó đưa phương pháp phù hợp cho mạng cảm biến. Luận văn gồm bốn chương.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY (WSN) 1.1 Giới thiệu Một mạng cảm biến không dây WSN bao gồm nhiều node cảm biến nhỏ có giá thành thấp và tiêu thụ năng lượng thấp, giao tiếp thông qua các kết nối không dây có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán, xử lý thông tin và các thành phần liên lạc. Tạo khả năng quan sát, phân tích và phản ứng lại với các sự kiện và hiện tượng xảy ra trong môi trường cụ thể nào đó. Môi trường có thể là tự nhiên hay các hệ thống sinh học.

Các ứng dụng cơ bản của mạng cảm biến chủ yếu gồm thu thập dữ liệu, giám sát, theo dõi và các ứng dụng trong y học. Tuy nhiên ứng dụng của mạng cảm biến tùy theo yêu cầu sử dụng còn rất đa dạng và không bị giới hạn. Mô hình mạng cảm biến được chia thành nhiều tầng, mỗi tầng có một nhiệm vụ riêng: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình phân tầng mạng WSN + Tầng ứng dụng (Application Layer): cung cấp một giao diện (interface) đến người sử dụng. + Tầng hỗ trợ ứng dụng (Application Support Layer): có nhiệm vụ phân chia và quản lý truyền thông giữa hai node đang hoạt động.

+ Tầng mạng (Network Layer): làm nhiệm vụ định tuyến truyền thông giữa các mạng. + Tầng MAC (MAC Sub-Layer): thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản đó là: - Sử dụng các kỹ thuật đóng khung để cho phép các tầng trên truy cập môi trường. - Sử dụng kỹ thuật truy nhập môi trường và dò lỗi để điều khiển làm sao cho dữ liệu được đặt vào môi trường và được nhận từ môi trường. Quá trình đóng gói dữ liệu trong mạng cảm biến như sau: Dữ liệu được đưa xuống ngăn xếp giao thức trên đường đi của nó để truyền qua môi trường mạng, mỗi giao thức khác nhau thêm thông tin vào dữ liệu với các mức khác nhau.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quá trình đóng gói dữ liệu Trong mạng cảm biến không dây, các node mạng liên tục nhận và truyền dữ liệu về các node trung tâm để xử lý. Các node trung tâm sau khi nhận được khung dữ liệu từ các node trong mạng sẽ phải thực hiện nhiệm vụ tách các thành phần thông tin có ích trong khung đó. Để có thể tách được các thông tin có ích thì phải có sự đồng bộ về dạng khung dữ liệu giữa các node truyền và node trung tâm. Quá trình đồng bộ này hoàn toàn thực hiện được vì cả bên truyền và bên nhận đều được lập trình bởi người sử dụng.

Do đó, các lập trình viên định nghĩa các dạng khung cố định cho các khung dữ liệu được truyền trong mạng. Nhờ vậy, các node mạng có thể phân biệt rõ các trường dữ liệu trong khung đã nhận và quá trình chọn lọc để tách các thông tin có ích trở nên nhanh chóng và đơn giản.[10] Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt đó là thời gian sống của các node cảm biến hay chính là sự giới hạn về năng lượng của chúng. Do đó khi truyền dữ liệu trong mạng cảm biến có lỗi xảy ra, phải có cơ chế phù hợp để làm tăng thời gian sống của node mạng lên.2 Cấu trúc cho mạng cảm biến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cấu trúc mạng cảm biến không dây cần phải thiết kế sao cho sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên hạn chế của mạng, kéo dài thời gian sống của mạng. Vì vậy thiết kế cấu trúc mạng cần phải dựa vào những đặc thù sau: - Giao tiếp không dây multihop: Khi giao tiếp không dây được sử dụng cho các node mạng, thì giao tiếp trực tiếp giữa hai node sẽ có nhiều hạn chế do khoảng cách hay các vật cản.

Đặc biệt là khi node phát và node thu cách xa nhau thì cần công suất phát lớn. Vì vậy cần các nút trung gian làm nút chuyển tiếp để giảm công suất tổng thể. Do vậy các mạng cảm biến không dây cần phải dùng giao tiếp multihop.3 Giao tiếp không dây multihop - Điều khiển lỗi: Nếu việc truyền dữ liệu kéo dài do gặp phải lỗi thì làm giảm thời gian sống của mạng, để hỗ trợ kéo dài thời gian sống của toàn mạng, ta phải đưa ra giải pháp hợp lý. - Cộng tác, xử lí trong mạng và tập trung dữ liệu: Trong một số ứng dụng một node cảm biến không thu thập đủ dữ liệu mà cần phải có nhiều node cùng cộng tác hoạt động thì mới thu thập đủ dữ liệu, khi đó nếu từng node thu dữ liệu gửi ngay đến node chính thì sẽ rất tốn băng thông và năng lượng.

Cần phải kết hợp các dữ liệu của nhiều nút trong một vùng rồi mới gửi tới node chính thì sẽ tiết kiệm băng thông và năng lượng.[8] Sau đây xét hai cấu trúc đặc trưng của mạng cảm biến không dây: 1.1 Cấu trúc phẳng (Flat Architecture) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đây là cấu trúc đơn giản nhất, tất cả các node đều ngang hàng và đồng nhất về hình dạng và chức năng. Các node giao tiếp qua multihop sử dụng các nút ngang hàng làm bộ tiếp sóng. Với phạm vi truyền cố định, các nút gần hơn sẽ đảm bảo vai trò của bộ tiếp sóng đối với một số lượng lớn nguồn.4 Cấu trúc phẳng 1.2 Cấu trúc tầng (Tiered Architecture) Với cấu trúc này các cụm được tạo ra giúp các tài nguyên trong cùng một cụm gửi dữ liệu single hop hay multihop tùy thuộc vào kích cỡ của cụm đến một node định sẵn, thường gọi là node chủ (cluster head). Trong cấu trúc này các node tạo thành một hệ thống cấp bậc mà ở đó mỗi node ở một mức xác định thực hiện các nhiệm vụ đã định sẵn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Cấu trúc phân tầng Trong cấu trúc tầng thì được chia thành nhiều cấp và mỗi cấp được phân một chức năng cụ thể, các chức năng như cảm nhận, tính toán và đưa ra kết quả. - Cấp thấp nhất: thực hiện tất cả nhiệm vụ cảm nhận như đo đạc áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ, độ sâu,… - Cấp giữa: thực hiện tính toán tức là thu nhận dữ liệu từ nhiều node khác nhau rồi đưa ra quyết định. - Cấp trên cùng: thực hiện thu thập tất cả thông tin ở cấp giữa rồi đưa thông tin về trạng thái ban đầu như nhiệt độ, áp suất,… tại node thấp nhất đã đo được. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Cấu trúc mạng phân cấp theo chức năng Các nhiệm vụ xác định có thể được chia không đồng đều giữa các lớp, ví dụ mỗi lớp có thể thực hiện một nhiệm vụ xác định trong tính toán.

Trong trường hợp này, các sensor ở cấp thấp nhất đóng vai trò một bộ lọc thông dải đơn giản để tách nhiễu ra khỏi dữ liệu, trong khi đó các nút ở cấp cao hơn ngừng việc lọc dữ liệu này. Sự phân tích chức năng của các mạng cảm ứng có thể phản ánh các đặc điểm tự nhiên của các node, hoặc có thể gọi đơn giản là sự phân biệt theo logic. Một tập hợp con các node với khả năng truyền thông ở phạm vi rộng có thể tạo nên cấu hình mạng kiểu phân lớp xếp chồng vật lý.7 Cấu trúc mạng phân lớp xếp chồng vật lý Một tập hợp con các nút trong mạng có thể được phân biệt một cách logic khi chúng thực hiện một nhiệm vụ đại diện cho các node khác. Những chức năng như vậy phải bao gồm sự tập trung dữ liệu, truyền thông qua mạng xương sống, hoặc kết hợp định tuyến giữa các node.

Những quy tắc logic này tạo nên mạng phân cấp logic. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8 Cấu trúc mạng phân cấp logic Những quy tắc logic này có thể thay phiên nhau định kì để đảm bảo sự công bằng. Khi các nút với khả năng tính toán cao hơn hoạt động thì các nút ít khả năng hơn sẽ chuyển các nhiệm vụ tính toán sang các nút này. Nếu không có “computer servers” như vậy, một cụm các sensor cần thiết phải chọn ra một nút để thực hiện các nhiệm vụ như là tập trung dữ liệu.

Tuy nhiên trong một số trường hợp chỉ có mỗi nút có tài nguyên vật lý thích hợp mới thích hợp để thực hiện các nhiệm vụ định sẵn.3 Lựa chọn cấu trúc cho mạng cảm biến Mỗi một cấu trúc mạng đều có nhược điểm của nó, tuy nhiên việc chọn ra một cấu trúc mạng sao cho nó tối ưu nhất là vấn đề cần thiết. Mạng cảm ứng xây dựng theo cấu trúc tầng hoạt động hiệu quả hơn cấu trúc phẳng, với các lý do như sau: - Cấu trúc tầng có thể giảm chi phí mạng cảm ứng bằng việc định vị các tài nguyên ở vị trí mà chúng hoạt động hiệu quả nhất. Rõ ràng là nếu triển khai các phần cứng thống nhất, mỗi nút chỉ cần một lượng tài nguyên tối thiểu để thực hiện tất cả các nhiệm vụ. Vì số lượng các nút cần thiết phụ thuộc vào vùng phủ sóng xác định, chi phí của toàn mạng vì thế sẽ không cao.

Thay vào đó, nếu một số lượng lớn các nút có chi phí thấp được chỉ định làm nhiệm vụ cảm nhận, một số lượng nhỏ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hơn các nút có chi phí cao hơn được chỉ định để phân tích dữ liệu, định vị và đồng bộ thời gian, chi phí cho toàn mạng sẽ giảm đi. - Mạng cấu trúc tầng sẽ có tuổi thọ cao hơn mạng phẳng. Khi cần phải tính toán nhiều thì một bộ xử lý nhanh sẽ hiệu quả hơn, phụ thuộc vào thời gian yêu cầu thực hiện tính toán. Tuy nhiên, với các nhiệm vụ cảm nhận cần hoạt động trong khoảng thời gian dài, các nút tiêu thụ ít năng lượng phù hợp với yêu cầu xử lý tối thiểu sẽ hoạt động hiệu quả hơn.

Do vậy với cấu trúc tầng mà các chức năng mạng phân chia giữa các phần cứng đã được thiết kế riêng cho từng chức năng sẽ làm tăng tuổi thọ của mạng. - Về độ tin cậy: Mỗi mạng cảm ứng phải phù hợp với với số lượng các nút yêu cầu thỏa mãn điều kiện về băng thông và thời gian sống. Với mạng cấu trúc phẳng, qua phân tích người ta đã xác định thông lượng tối ưu của mỗi nút trong mạng là: Trong đó: - W là độ rộng băng tần của kênh chia sẻ - n là số lượng node mạng Do đó khi kích cỡ mạng tăng lên thì thông lượng của mỗi nút sẽ giảm về 0. Việc nghiên cứu các mạng cấu trúc tầng đem lại nhiều triển vọng để khắc phục vấn đề này.

Một cách tiếp cận là dùng một kênh đơn lẻ trong cấu trúc phân cấp, trong đó các nút ở cấp thấp hơn tạo thành một cụm xung quanh trạm gốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ