Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý luận văn học 2022: Kiến thức cơ bản và ứng dụng là tài liệu học tập thuộc phân môn Lí luận văn học – một bộ phận chuyên ngành của khoa học nghiên cứu văn học. Tài liệu đóng vai trò nền tảng trong việc trang bị các quy luật chung của hoạt động nghệ thuật ngôn từ, phục vụ cho việc học tập môn Ngữ văn ở bậc Trung học phổ thông nâng cao cũng như các học phần nhập môn Lí luận văn học ở bậc Đại học thuộc khối ngành Sư phạm và Khoa học Xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm giúp người học:

  • Nắm vững khái niệm cơ bản về bản chất văn học, phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học theo quan điểm học thuật.
  • Phân tích cấu trúc tác phẩm thông qua các thuộc tính về ngôn từ, hình tượng nghệ thuật, ý nghĩa và cá tính sáng tạo của nhà văn.
  • Nhận diện và lí giải ba chức năng cốt lõi của văn chương: giáo dục, nhận thức, thẩm mĩ.
  • Rèn luyện kĩ năng thao tác hóa lí luận, đưa các nhận định văn học vào bài làm văn nghị luận phân tích tác phẩm cụ thể.

Cấu trúc giáo trình được tổ chức thành hai phần chính:

  • Phần thứ nhất: Lí luận văn học: Trình bày hệ thống lí thuyết từ khái quát đến chi tiết về bản chất văn học, đặc trưng tác phẩm, chức năng nghệ thuật và phương pháp vận dụng lí luận vào bài viết.
  • Phần thứ hai: Nhận định văn học: Tổng hợp hệ thống 100 nhận định văn học tiêu biểu, hướng dẫn phương pháp trích dẫn và triển khai nhận định trên 14 tác phẩm trọng tâm.

Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa việc trích dẫn các tài liệu lí luận kinh điển (như Bản chất và đặc trưng văn học tập 1 của Giáo sư Trần Đình Sử, các quan điểm của Lưu Hiệp, Viên Mai, Belinsky, M. Gorki) với ngữ liệu thực tế từ các tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới, bảo đảm tính học thuật và khả năng ứng dụng thực hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  1. Khái niệm và phạm vi của Lí luận văn học: Xác định lí luận văn học là khoa học nghiên cứu quy luật chung của hoạt động văn học, bao gồm: bản chất sáng tác, chức năng xã hội - thẩm mĩ, phương pháp phân tích, cấu tạo tác phẩm, thể loại, quá trình sáng tác, tiến trình lịch sử và sự tiếp nhận văn học.

  2. Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học:

    • Văn bản văn học: Được định nghĩa theo nghĩa rộng (tất cả văn bản sử dụng ngôn từ nghệ thuật gồm thơ, truyện, kịch, hịch, cáo, chiếu, biểu, sử kí) và nghĩa hẹp (tác phẩm xây dựng bằng hư cấu như sử thi, truyện ngắn, tiểu thuyết). Nêu rõ 3 tiêu chí của văn bản: phản ánh hiện thực/khám phá tình cảm; ngôn từ nghệ thuật; tuân thủ quy ước thể loại (minh họa qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh).
    • Tác phẩm văn học: Văn bản chỉ trở thành tác phẩm khi có sự tham gia của hoạt động đọc và tiếp nhận từ độc giả. Dẫn chứng lý thuyết tiếp nhận qua Tùy viên thi thoại (Viên Mai), Văn tâm điêu long (Lưu Hiệp), điển tích Bá Nha - Tử Kỳ, sự biến chuyển trong cách đánh giá Truyện Kiều (từ Nguyễn Công Trứ đến Hoài Thanh, Nguyễn Đình Thi), và tiếp nhận tác phẩm Chúa Ruồi (Lord of the Flies - William Golding), thơ Ý Nhi (Người đàn bà ngồi đan).
  3. Đặc điểm của tác phẩm văn học:

    • Đặc điểm ngôn từ: Tính hình tượng (gợi ấn tượng thị giác, thính giác, xúc giác), tính biểu cảm, tính hàm súc ("ý tại ngôn ngoại") và phẩm chất thẩm mĩ bắt buộc.
    • Đặc điểm hình tượng: Hình tượng gián tiếp qua ngôn từ đòi hỏi khả năng liên tưởng của người đọc; con người giữ vị trí trung tâm phản ánh (phân tích qua nhân vật chị Dậu trong trích đoạn Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố; nhân vật Nhĩ trong Bến quê của Nguyễn Minh Châu; hình ảnh nhành mai trong Cáo bệnh bảo mọi người của Thiền sư Mãn Giác).
    • Đặc điểm ý nghĩa: Phản ánh hiện thực đời sống thông qua hư cấu nghệ thuật và lăng kính chủ quan của nhà văn (minh chứng qua phát ngôn của nhân vật ông giáo trong Lão Hạc của Nam Cao); phản ánh tư tưởng, tình cảm của tác giả; tính chất đa nghĩa và đặc tính "mở" của văn bản.
    • Cá tính sáng tạo: Tính độc đáo, không lặp lại của phong cách nghệ thuật cá nhân (đối chiếu phong cách Thơ mới: Nguyễn Bính "chân quê", Xuân Diệu "nồng nàn", Huy Cận "sầu mộng", Lưu Trọng Lư "mơ màng").
  4. Hệ thống chức năng của văn học:

    • Chức năng giáo dục: Giáo dục đạo đức, bồi đắp lòng nhân ái thông qua con đường tình cảm và tự giáo dục (dẫn chứng từ Truyện Kiều, Lão Hạc, Làng của Kim Lân, Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, truyện cổ tích Tấm Cám, Thạch Sanh).
    • Chức năng nhận thức: Cung cấp tri thức đa diện về kinh tế, xã hội, lịch sử và nhận thức bản thân (phân tích bối cảnh nông thôn và hủ tục trong Lão Hạc; ý thức nữ quyền qua thơ Hồ Xuân Hương; giá trị bách khoa toàn thư của văn học dân gian).
    • Chức năng thẩm mĩ: Khám phá, phản ánh cái đẹp đời sống, rèn luyện thị hiếu và năng lực cảm thụ cái đẹp của con người.
  5. Phương pháp tích hợp lí luận và nhận định vào bài viết: Cung cấp cấu trúc mở bài, kết bài theo từng nhóm chủ đề lí luận (quan hệ hiện thực - văn học, chức năng giáo dục, đặc trưng thể loại, cá tính sáng tạo) và 14 cấu trúc lập luận mẫu dựa trên nhận định của Bạch Cư Dị, Belinsky, Sholokhov, Bằng Việt, Nguyễn Ngọc, Thạch Lam, Tô Hoài, Nguyễn Tuân, Lê Đạt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung lí thuyết về bản chất và chức năng văn học của GS. Trần Đình Sử.
  • Mối quan hệ biện chứng giữa đời sống hiện thực, tư duy hư cấu của người nghệ sĩ và sự đồng sáng tạo của độc giả.
  • Cơ sở phân loại thể loại văn học (tác phẩm trữ tình và tác phẩm tự sự).
  • Hệ thống thuật ngữ lí luận học thuật: tính hình tượng, tính biểu cảm, tính hàm súc, tính đa nghĩa, cá tính sáng tạo, phong cách nghệ thuật, tiếp nhận văn học.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích, mổ xẻ văn bản nghệ thuật dưới góc nhìn thi pháp học và lí luận thể loại.
  • Kỹ năng trích dẫn, liên kết các luận điểm lí luận vào bài văn nghị luận mà không làm mất đi tính tự nhiên của mạch diễn đạt.
  • Kỹ năng so sánh văn học và tổng hợp tư liệu từ các câu nhận định học thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm kết hợp giữa diễn dịch (từ nguyên lí lí luận đến phân tích văn bản) và quy nạp (từ ngữ liệu cụ thể khái quát thành quy luật nghệ thuật).

  • Phân tích ngữ liệu và nghiên cứu tình huống (Case studies): Giáo trình đưa ra các tình huống tiếp nhận văn học đa chiều trong lịch sử phê bình để người học đối chiếu:

    • Sự khác biệt trong cách tiếp nhận một truyện ngắn của Anton Chekhov giữa quan điểm duy lí của V. I. Lenin và quan điểm giàu trắc ẩn của Lev Tolstoy.
    • Quá trình tiếp nhận trái ngược của độc giả Anh và độc giả Mỹ đối với tiểu thuyết Chúa Ruồi của William Golding sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    • Phân tích nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu để làm rõ khái niệm tình huống nghịch lí và triết lí nhân sinh.
  • Bài tập thực hành và cấu trúc lập luận: Cung cấp 14 mô hình lập luận ứng dụng mẫu, chỉ dẫn vị trí đưa lí luận vào từng phần của bài văn:

    • Mở bài: Khởi đầu bằng mối quan hệ giữa hiện thực và văn học hoặc phong cách cá nhân của tác giả.
    • Thân bài: Lồng ghép nhận định khi triển khai luận điểm hoặc phân tích chiều sâu của chi tiết nghệ thuật.
    • Kết bài / Nâng cao: Khẳng định sinh mệnh của tác phẩm và đóng góp của nhà văn đối với tiến trình văn học.
  • Phương pháp tự học và tự đánh giá: Người học tự tra cứu danh mục 100 nhận định văn học được phân loại theo các nhóm: chức năng văn học; nhà văn và quá trình sáng tạo; văn học và hiện thực đời sống; quan niệm văn chương. Từ đó, người học tự rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn lập luận đối với từng tác phẩm trong danh mục 14 văn bản trọng tâm (Tuyên ngôn độc lập, Việt Bắc, Đất Nước, Sóng, Đàn ghi ta của Lorca, Ai đã đặt tên cho dòng sông, Chiếc thuyền ngoài xa, Những đứa con trong gia đình, Hồn Trương Ba, da hàng thịt...).


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Mô hình hóa lí luận thành kĩ năng viết bài cụ thể: Thay vì chỉ dừng lại ở lí thuyết thuần túy, giáo trình giải quyết vấn đề rào cản tâm lí của người học bằng cách cụ thể hóa lí luận thành các cấu trúc mở bài, kết bài và 14 đoạn lập luận mẫu, minh họa bằng các đoạn văn thực nghiệm (như bài viết của học sinh Đặng Mỹ Linh, lớp 11 Văn).

  2. Hệ thống tư liệu nhận định văn học phong phú và có xuất xứ rõ ràng: Tài liệu tập hợp các ý kiến, luận điểm từ nhiều nhà nghiên cứu lí luận, nhà văn, nhà thơ trong và ngoài nước:

    • Tác giả quốc tế: Khổng Tử, Lưu Hiệp, Viên Mai, Bạch Cư Dị, Belinsky, Balzac, Stendhal, Anatole France, Lev Tolstoy, Anton Chekhov, Maxim Gorki, Mikhail Sholokhov, William Golding, Leonid Leonov, Claudio Magris, Haruki Murakami.
    • Tác giả Việt Nam: Thiền sư Mãn Giác, Lê Quý Đôn, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, Thạch Lam, Nam Cao, Hoài Thanh, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Tố Hữu, Lê Đạt, Nguyễn Minh Châu, Lê Ngọc Trà, Bằng Việt, Nguyên Ngọc, Nguyễn Định Tú.
  3. Gắn kết chặt chẽ với chương trình văn học phổ thông và đại cương: Phần ứng dụng tập trung trực tiếp vào 14 tác phẩm văn học trung tâm trong chương trình Ngữ văn lớp 12 và các kì thi tuyển sinh, giúp người học chuyển hóa kiến thức lí thuyết thành năng lực phân tích thực tế.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Học sinh THPT (Lớp 12, Chuyên Văn) Ôn thi học sinh giỏi các cấp, ôn thi tốt nghiệp THPT nhằm nâng cao chất lượng bài viết nghị luận văn học. Nắm vững nội dung văn bản và kĩ năng viết bài nghị luận văn học cơ bản.
Sinh viên Đại học / Cao đẳng Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai các ngành Sư phạm Ngữ văn, Báo chí, Khoa học Xã hội học học phần Lí luận văn học đại cương. Kiến thức cơ bản về lịch sử văn học và phân tích tác phẩm.
Giáo viên và Giảng viên Tư liệu tham khảo để biên soạn bài giảng, xây dựng hệ thống bài tập thực hành lập luận lí luận văn học. Trình độ chuyên môn Ngữ văn / Lí luận văn học.
Người tự học và nghiên cứu Tra cứu các nhận định văn học và tìm hiểu các nguyên lí cơ bản của thi pháp học, xã hội học văn học. Kĩ năng đọc hiểu văn bản học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế dành cho học sinh THPT (đặc biệt là học sinh lớp 12 ôn thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp), sinh viên đại học khối ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Báo chí, cùng giáo viên bộ môn Ngữ văn cần tài liệu tham khảo giảng dạy.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về các tác phẩm văn học trong chương trình giáo dục phổ thông, nắm vững kĩ năng phân tích cấu trúc bài văn nghị luận và các thao tác lập luận giải thích, chứng minh, bình luận.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình lí luận thuần túy là gì?

Tài liệu không dừng lại ở mức độ định nghĩa trừu tượng mà xây dựng cầu nối trực tiếp giữa lí thuyết học thuật với thực hành phân tích thông qua 14 cấu trúc lập luận mẫu, các ví dụ mở bài, kết bài và phân tích áp dụng cho 14 tác phẩm cụ thể.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự: nắm vững các khái niệm cơ bản ở Phần thứ nhất (ngôn từ, hình tượng, chức năng), sau đó nghiên cứu các mô hình lập luận và tiến hành thực hành viết bài với 100 câu nhận định ở Phần thứ hai.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp từ các công trình nghiên cứu chuẩn mực, tiêu biểu là cuốn Bản chất và đặc trưng văn học (Lí luận văn học tập 1) của GS. Trần Đình Sử, các tiểu luận phê bình của Hoài Thanh, Lê Ngọc Trà, cùng các trích đoạn tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới.


Kết luận

Giáo trình Lý luận văn học 2022: Kiến thức cơ bản và ứng dụng cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về các nguyên lí bản chất, đặc trưng ngôn từ, hình tượng nghệ thuật và các chức năng cốt lõi của văn học. Thông qua việc tích hợp 100 nhận định văn học kinh điển và 14 mô hình lập luận ứng dụng, tài liệu thiết lập một lộ trình học tập logic từ việc tiếp nhận lí thuyết đến việc thực hành viết bài nghị luận văn học chuyên sâu. Đây là nguồn tài liệu tham khảo học thuật phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và tra cứu trong môn Ngữ văn và chuyên ngành nghiên cứu văn học.