TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NĂM HỌC 2023-2024 MÔN : LUẬT KINH DOANH (1424082) Tiết:10-12 Thứ 3 Lớp: D72 Lớp học phần: 223142408206 GIẢNG VIÊN: TS. Phạm Hoàng Linh Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023 Họ Tên- Mssv: Phân Công: Mức độ Đề xuất hoàn thành: điểm Lê Ngọc Tiến- Thuyết Trình 100% 10 21DH482700 Trầm Quốc Khánh- Powerpoint 100% 10 21DH483705 Vũ Ngọc Thảo Nguyên Phần I Đặc trưng: A)Chủ sở hữu 100% 10 -21DH485074 Nguyễn Hoàng Yến Phần I Đặc trưng: B) tư cách pháp 100% 10 Nhi- 21DH485087 nhân. C) phát hành chứng khoán Lê Thị Thùy Linh - Phần II Chủ sở hữu: A) hình thành. 100% 10 21DH484962 B) chấm dứt tư cách chủ sở hữu Nguyễn Ngọc Anh Thư Phần II Chủ sở hữu: C) Quyền của 100% 10 -21DH484210 chủ sở hữu.
D) Nghĩa vụ của chủ sở hữu Thái Thu Thương - Phần III Vốn: A) Vốn điều lệ. C) 100% 10 21DH485240 Chuyển nhượng vốn Trần Nguyễn Thanh Phần III Vốn: B) Thực hiện góp vốn 100% 10 Thư - 21DH485238 Hồ Ngọc Cẩm Tiên- Phần III Vốn: D) Yêu cầu mua lại 100% 10 21DH482671 phần vốn góp / cổ phần. E) Tăng giảm vốn điều lệ Phan Dương Thanh Phần IV Cơ cấu tổ chức quản lý: 100% 10 Hiền - 21DH480713 A) Cơ quan cao nhất – chủ sở hữu. B) Cơ quan quản trị Nguyễn Ngọc Anh Thư Phần IV Cơ cấu tổ chức quản lý: 100% 10 - 21DH484213 A) Cơ quan cao nhất – chủ sở hữu.
E) Người đại diện theo pháp luật Nguyễn Bích Duyên Phần IV Cơ cấu tổ chức quản lý: 100% 10 Oanh - 21DH485124 C) Cơ quan điều hành. D) Cơ quan kiểm soát CÔNG TY TNHH 1 TV I. Đặc trưng a. Chủ sở hữu Khoản 1, điều 74, Luật doanh nghiệp 2020 1.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. - Công ty TNHH một thành viên là công ty TNHH chỉ có duy nhất 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức là chủ sở hữu công ty - Do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty => chịu trách nhiệm hữu hạn, không chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng b. Tư cách pháp nhân Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân khi đã đăng ký theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Và theo Khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2022 Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp c. Phát hành chứng khoán Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần còn các loại chứng khoán khác thì vẫn được phát hành theo quy định của pháp luật Khoản 3, 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2022 Quy định về Công ty TNHH một thành viên như sau: - Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. - Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của luật này II. Chủ sở hữu a.
Thành lập tư cách chủ sở hữu - Góp vốn điều lệ: vào lúc công ty mới thành lập. - Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho toàn bộ phần góp vốn: cá nhân, tổ chức sẽ trở thành chủ sở hữu khi được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp từ chủ sở hữu. Ví dụ: tôi mua lại toàn bộ phần vốn điều lệ của cty tnhh 1 thành viên A từ ông A, hoặc ông A cho tặng cho tôi toàn bộ vốn điều lệ, thì lúc đó tôi trở thành chủ sở hữu của công ty A. - Nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật Ví dụ: ba tôi có sở hữu một cty tnhh 1 thành viên B, không may ông ấy gặp tai nạn và qua đời, mà trước đó 1 năm ông ấy có lập 1 tấm di chúc để lại công ty và tài sản cho 1 mình tôi và giờ nó có hiệu lực, tôi thừa kế công ty B và trở thành chủ sở hữu.
*lưu ý: nếu nhận một phần đối với nhận chuyển nhượng hoặc nhiều cá nhân đối với thừa kế thì loại hình doanh nghiệp lúc này sẽ thay đổi thành công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần, công ty phải tổ chức quản lí theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng kí thay đổi doanh nghiệp trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết thúc việc giải quyết thừa kế b. Chấm dứt tư cách chủ sở hữu - Chuyển nhượng, tặng cho toàn bộ phần vốn góp của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác. - Chủ sở hữu là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích Chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế hoặc cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. - Chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản - Chủ sở hữu là cá nhân mà bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định Tòa án.
Quyền của chủ sở hữu Điều 76 1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây: a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty; d) Quyết định dự án đầu tư phát triển; đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty; h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu; i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty; l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nghĩa vụ của chủ sở hữu Điều 77 1.
Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty. Tuân thủ Điều lệ công ty. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Vốn điều lệ Điều 75. Góp vốn thành lập công ty 1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. Tăng, giảm vốn điều lệ 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn đi lệ.