Chương 1: Một số vẫn dé lý luận về di chúc và người lập di chúc. Chương 2: Thực trang quy định của BLDS năm 2015 vẻ người lập di chúc. Chương 3: Thực tiến áp dung va một số đề xuất hoàn thiện quy định của BLDS năm 2015 vé người lập đ chúc 12 CHUONG 1. MỘT SỐ VAN DE LY LUẬN VE DI CHÚC VA NGƯỜI LẬP DI CHÚC 111 Khái quát về di chúc.
LLL Khái niệm của di chúc Trong zã hội nguyên thủy, sự công bằng vả binh đẳng chính là nguyên tắc vàng, ở đó mọi người sống theo cộng đồng, của cải của chung, mọi việc. làm chung Nhưng sự xuất hiện của cải dư thừa đã dấn đến s ra đời của chế độ tư hữu, cá nhân muốn sở hữu của cải cho riêng minh Đó là lúc thời kỳ? “cling nhan làm ra và dìng chung là tài sẵn clnøg ” ` đã chấm đứt. Quan hệ sỡ hữu bắt đầu được ra đời và hình thành Quan hệ sở hữu suất hiện song song với đó là quan hệ thừa kế cũng ra đời vả phát triển cùng với sựphát triển của con người “Theo Ph Angghen quá trình sản xuất cùng sự phát triển của công cụ lao động đã làm gia tăng năng suất lao động của xã hội và cùng với 6 thì “tự itu và trao đối, những chênh lệch về của cải, khã năng sứ dùng sức lao động của người khác. “ đã dẫn làm thay đỗi cẩu trúc của xã hôi “2 “Xã hội bắt đâu có sự phân chia giai cấp, nha nước và pháp luật được hình.
thánh Nha nước bit đâu ghỉ nhận quan hệ thừa kế va ban hanh các quy định. pháp luật vé vẫn để nay. Theo đó, pháp luật quy định các điều kiện, trình tự địch chuyển những tải sản của cá nhân đã chết cho những người còn sống, Và. thừa kế theo di chúc chính lâ một hình thức thừa ké được các nha lêm luật ghỉ nhận để cá nhân có quyên ty do phân chia tài sin, han chế tranh chap trong chia thừa ké Di chúc ra đời 1a một hiện tượng khách quan tat yêu nhằm thể hiện.
nguyện vọng, mong muén của cá nhân vé cách phân chia tải sin sau khi chết. “asic va Be Ăngghen (1995), Ton p21, Chih ni ốc Gà, 237. 'Ngyễn Đaơng Hing C0), Trtming Pa Angghn vt vw củ imran qu tí hm “Men, be ein ga da, của đó reba va cu nhà nước", 1 lợn chino Học viện Chin Quốc gia Hồ Ch Mou, 58 1a 56. 13 Dưới góc đô ngôn ngữ, thuật ngữ “ai chic” được định nghĩa như sau: “Di chúc là sự dặn iat trước kit chết những việc người san cần làm và nên Jam“, Di chúc chính là một hình thức để cá nhân gửi gắm, hiện tâm.
nguyện, tình cảm, ý chi, niém tia, trách nhiêm của minh với người còn sống Di chúc có nhiễu tên gọi khác nhau như di ngôn, di thư, di nguyên,. nhưng, tựu chung lại déu được hiểu lả di chúc. Dưới gúc đô khoa học pháp lí, thuật ngữ “at clmie” lại được hiểu dưới góc nhìn của những nha làm luật và được định nghĩa trên cơ sở lý luận, khoa học về pháp luật Trong các công tình nghiên cứu khoa học khác, các tác giã có quan điểm và sự định nghĩa khác nhau vé thuật ngữ “đi ciric ”. Theo quan điểm của.
tác giả Pham Văn Tuyết. “Di chúc là phương tiên pha ảnh ƒ chi tee nguyên cuỗi cùng trước khi chết của cá nhân về việc dinh đoạt tài sản của họ cho người khác phit hợp với quy dimh’*. Hay theo quan điểm của tác giả Hoàng. Thị Loan: “Di chic là sự tễ hiện ÿ chi của cá nhân nhằm thé hiện các quyên năng luật định về tài sản của mình đối với người khác trước knit chết "Š Có thể thay được cùng la thuật ngữ “ai chúc ” nhưng mỗi tác giả lại có cách hiểu khác nhau nhưng tựa chung lại thi di chúc chính là ý chi của cá nhân đổi với với tài sẵn của mình trước khi chết Ở thời phong kiến Việt Nam, di chúc được dé cập trong chương Điển San của Bộ luật Héng Đức dưới tiểu đại Vua Lê Thai Tổ với tên gọi là chúc thư tại Điều 354 và chúc thư văn khé tai Điều 366.
Sau đó, tên goi chúc thư lại tiếp tuc được để cập tới trong Bộ luật Gia Long hay con được biết đến với 'tên Hoang triều luật lệ dưới triều đại của Vua Gia Long. Thời ky 1858 - 1945, NT Ming it, Hing Di 320 “Pham Vin Rye (2003), Tú Số theo đ ch theo cit BLDS Pet Nw, La tn sf, Tong dae Laat BÀ Nội Hà Mộ gi “Bing Lown (208), Dit in 6 Hi he sa 4 ch theo ence pháp hột đ sự Tt Ne, Trận ta tần.“ athe, ñuờng Đilọc Lak H Nội NBL 2) 14 tại Bô Dân luật Bắc Ky vả Hoàng Viết Trung Kỳ hộ luật, chúc thư tiếp tục được nhc tới va quy định trong luật. Đền giai đoạn 1945 - 1954, Bộ Dân luật năm 1972 nhắc đến chúc thư tự tả tại Điều 574, chúc thư công chính tại Điều 575 và chúc thư bí mật tai Điều 573. Điểm chung của pháp luật ba thời kì kế trên déu chỉ để cập đến di chúc đưới tên gọi là chúc thư và không đính ngiãa 16 rang chúc thư la gỉ ‘Sau nay, khi Việt Nam được giải phóng, đất nước thống nhất, hệ thông.
pháp luật của Việt Nam có su thay đổi và phát triển Di chúc được quy định. một cách cu thé va rổ rang hơn. Tại thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1981 của Tòa án nhân dân tôi cao hướng dẫn giải quyết các tranh chấp vẻ thửa kể quy đính về thừa kế theo di chúc tại mục IV như sau: “Thi id theo đi chúc là việc di chuyễn di sản thừa kế của một người đã chốt cho các người khác theo sự dmh đoạt của người đỏ hi còn sống ˆ. Sau đó đến Pháp lệnh Thừa ké năm 1990, quy định vé thừa kế theo di chúc được quy đính rõ rang và chi tiết hơn tại Điều 10: “Công dân có quyén lập ải chúc đễ chuyễn quyền sở Hữu một phẫn hoặc toda bộ tải sẵn của minh cho một hoặc nhiều người trong hoặc ngoài các hàng tỉnừa ké theo pháp iuật, ciing niue cho Nhà nước, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế.
Tuy nhiên phải đến BLDS năm 1995 vả BLDS năm 2005, di chúc mới được định nghĩa cụ thể như sau: “Di chúc là sự thé hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyén tài sẵn của mình cho người khác san khi chết ”. Và kế thừa quan điểm nảy, BLDS năm 2015 dang có hiệu lực thi hành tiép tục định nghĩa đi chúc 1a sự thể hiện ý chi của cá nhân nhằm chuyển tải sản của minh cho người khác sau khí chết. "Như vậy, qua hai góc 46 phân tích, có thé thay được thuật ngữ “ai chúc có thể định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Dưới góc độ ngôn ngữ, di chúc được hiểu theo nghĩa rộng hon Ja tâm nguyện, tinh cm, ý chí, niém tin, trách.
15 nhiệm của cá nhân git gắm, dn dò người còn sing sau khi chết. Di chúc ở đây còn bao ham cả tinh cảm và vật chất. Dưới góc đô khoa học pháp lý, di chúc chi 1a sự thể hiện ý chi của cá nhân đối với tai sản của mình cho người còn sống sau khi chết. Tác giả kết hop cách hiểu dưới góc đô ngôn ngữ va khoa học pháp lý đưa ra định nghĩa như sau: “Di chic là sự ể hiện ý chí của cá nhân nhằm định đoạt tài sẵn tude quyền sở hữm, quyền đốt với tài sẵn của.
cá nhân đỏ cho người Ride sau kin chết Rhông trải với quy đmh cũa pháp luật. Đặc điểm của di chúc Dua trên khái niệm và quy định của pháp luật về di chúc, có thể khái quát những đặc điểm cơ bản của di chúc như sau: Thứ nhất, di chúc là sự thể hiệný chi đơn phương của cá nhân đổi với tài sản của minh, Lập di chúc là bảnh vi pháp ly đơn phương cia cá nhân. Cá nhân tự nguyện lập di chúc, thực hiện việc lập di chúc hoàn toàn do y chí don phương của mình không có sự can thiệp của bắt kj chủ thé nào, Cá nhân. ‘mong muôn lập di chúc va thể hiện điển đó trong di chúc.
Thông qua di chúc, cá nhân thể hiện mong muén zác lập một giao dich dân sự về thừa ké để định. đoạt toàn bộ hoặc một phan tải sản thuộc quyển sở hữu của minh Việc xác định nay không dựa trên việc người hưởng di sản sẽ nhân phân thửa kế được giao trong di chúc ma chi là ý chi đơn phương của người lập di chúc. Nếu hợp đẳng dân sự là sự thöa thuân giữa các bên vé việc xac lập, thay đổi hoặc chém đứt quyển, ngiĩa vụ dân sự, nghĩa là phải có sự thống nhất ÿ chí giữa các chủ thể tham gia thi di chúc là một giao dịch dân sự được sác lập theo ý chỉ cá nhân của người lập di chúc. Tuy nhiên, ý chí của người lập di chúc cũng phải phù hợp với ý chí của nha nước và đạo đức xã hội, không trai với quy đính của pháp luật.
Ngoai ra, do là sự thể hiện ý chí đơn phương của cá nhân nên di chúc có thé bị hủy bé hoặc được thay đổi, bổ sung, sửa đổi bat cử lúc nao bởi người lập di chúc 16 Thú hai, di chúc ghi nhận sự dịch chuyển tai sin của người chết sang cho cho chủ thể khác được ghi nhân trong nội dung của di chúc. Đặc điểm nay thể hiện điểm đặc trưng nhất của di chúc. La căn cứ quan trọng để sắc định việc địch chuyển tai sản của người để lại di sản sang cho chủ thé khác có hợp pháp. không Xét đến cùng, mục đích của di chúc chính là dich chuyển tải sẵn nên.
nến di chúc không ghi nhân sự định đoạt, dich chuyển tai sẵn thi nó sẽ không phải là di chúc chiu sự điểu chỉnh của pháp luật, không làm phát sinh giao dịch dn sự về thừa kế. Việc dịch chuyển tai sản ở đây phải là dich chuyển tai sản sau khi người lập di chúc qua đời vì di chúc chỉ cỏ hiệu lực và được thực hiện sau khi người lập di chúc qua đời. Đây cũng là điểm khác biệt giữa di chúc vả hợp đông tặng cho tải san. Thứ ba, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mỡ thừa kế, khi người lập di chúc chết.
Thời điểm mở thừa kế ở đây là thời điểm người có tải sản chết, trong trường hợp Tòa án tuyến bổ một người là đã chết th thời điểm mỡ thừa kế là ngày Tòa án sác định ngày chết của người bị tuyên bổ 1a đã chết.