Chương 1: Tổng quan về pháp luật đầu tư Chương 2: Các biện pháp bảo đảm, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Chương 3: Hoạt động đầu tư trong nước Chương 4: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài Chương 5: Hoạt động đầu tư công Tài liệu tham khảo Luật đầu tư, năm 2015 Luật đầu tư công 2014 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016 Luật đất đai 2013 Luật khoa học công nghệ 2013 Luật công nghệ cao 2008 Luật thuế giá trị gia tăng 2013 Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Mục tiêu học phần Người học hiểu rõ cách thức thực hiện quy trình, thủ tục đầu tư và triển khai các dự án đầu tư Các biện pháp đảm bảo và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, đối tượng và phạm vi áp dụng các biện pháp đó Các quy định cơ bản về đầu tư trong nước và đầu tư ra nước ngoài Pháp luật về hoạt động đầu tư công. Các biện pháp giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ Khái niệm Đối tượng điều chỉnh Phương pháp điều chỉnh Chủ thể đầu tư KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT ĐẦU TƯ KHÁI NIỆM: Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 Đối tượng- Phạm vi điều chỉnh Áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh Quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài Nguồn luật Quan hệ đầu tư trên lãnh thổ VN: Luật đầu tư 2014, Luật đầu tư công 2014 và các đạo luật có liên quan, các VB hướng dẫn thi hành Quan hệ đầu tư ngoài lãnh thổ VN: Luật đầu tư 2014, các điều ước quốc tế mà VN là thành viên CHỦ THỂ Nhà đầu tư Tổ chức kinh Nhà đầu tư Nhà đầu tư tế có vốn đầu trong nước nước ngoài tư nước ngoài Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM.
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ Bảo đảm quyền đầu tư không phân biệt cho tất cả các nhà đầu tư (điều 5.1) Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật không cấm Ngành nghề kinh doanh có điều kiện Phụ lục 04 liệt kê các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Đã được sửa đổi, bổ sung BẢO ĐẢM VỀ TÀI SẢN Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư Bảo đảm quyền sở hữu tài sản Bảo đảm quyền chuyển tài sản ra nước ngoài Bảo đảm quyền sở hữu TS TS hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Ngoại lệ? NĐT được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bảo đảm quyền chuyển TS ra nước ngoài NĐT nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây: Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư. Mục đích? BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÔNG bắt buộc: - Ưu tiên sử dụng hàng hóa nội địa - Hạn ngạch xuất- nhập khẩu (số lượng, giá trị) - Tỷ lệ hàng xuất khẩu và nhập khẩu - Tỷ lệ nội địa hóa - Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trong nước - Cung ứng hàng hóa tại địa điểm nhất định - Đặt trụ sở chính theo yêu cầu BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngoại tệ Bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của CQ, DN Nhà nước Mục đích? BẢO ĐẢM KHI CÓ THAY ĐỔI VỀ PHÁP LUẬT văn bản mới được • hưởng ưu đãi đầu tư ban hành quy theo quy định của văn định ưu đãi đầu tư cao hơn bản pháp luật mới văn bản mới được • tiếp tục áp dụng ưu ban hành quy đãi đầu tư theo quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn định trước đó BẢO ĐẢM KHI CÓ THAY ĐỔI VỀ PHÁP LUẬT Ngoại lệ? Điều kiện? ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ HẠN CHẾ??? NGÀNH NGHỀ ƯU ĐÃI khoản 1- Đ 16 - Ngành nghề công nghệ cao, KH- KT - Nông lâm ngư nghiệp - Giáo dục - Y dược - Chăm sóc đối tượng yếu thế - Thể dục, thể thao - Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI khoản 2- Đ 16 - Địa bàn có ĐK kinh tế- xã hội khó khăn, ĐB khó khăn - Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế HÌNH THỨC ƯU ĐÃI khoản 1- Đ 15 Thuế thu nhập DN: giảm thuế, AD thuế suất thấp hơn có thời hạn hoặc toàn thời gian Thuế nhập khẩu: miễn thuế với hàng hóa tạo TS cố định hoặc nguyên vật liệu để thực hiện dự án Tiền thuê đất, thuế sử dụng đất: miễn, giảm HỖ TRỢ ĐẦU TƯ - Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật - Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Tín dụng - Tiếp cận mặt bằng - Khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ - Phát triển thị trường, cung cấp thông tin - Nghiên cứu, phát triển ĐỐI TƯỢNG DN nhỏ và vừa DN công nghệ cao, DN khoa học và công nghệ Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Lĩnh vực giáo dục, phổ biến PL Các đối tượng theo định hướng phát triển kinh tế- XH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC Khái niệm Các hình thức đầu tư trong nước Thủ tục đầu tư HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC Đẩu tư trong nước là việc các nhà đầu tư và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dùng vốn bằng tiền mặt, hiện vật hoặc quyền về tài sản để sản xuất, kinh doanh dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ Góp vốn Thành lập tổ mua cổ chức kinh tế phần, phần vốn góp hợp đồng hợp đồng BCC (Hợp PPP (Hợp đồng hợp đồng đối tác tác kinh công tư) doanh) Dự án đầu tư trong nước Quyết định chủ trương đầu tư Chứng nhận đăng ký đầu tư Triển khai dự án đầu tư Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư Quốc hội Thủ tướng Chính phủ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thủ tục QĐ chủ trương đầu tư Ủy ban nhân dân cấp tỉnh CQ Nhà nước có QĐ chủ CQ đăng CQ đăng UBND NĐT liên quan trương ký đầu tư ký đầu tư cấp tỉnh thẩm đầu tư định Thủ tướng Chính phủ Bộ Kế CQ đăng hoạch và Thủ ký đầu tư Ủy ban Bộ Kế QĐ chủ CQ đăng Đầu tư + tướng NĐT + Bộ Kế nhân dân hoạch và trương ký đầu tư CQ nhà Chính hoạch và cấp tỉnh Đầu tư.
đầu tư nước có phủ Đầu tư. liên quan Quốc hội cơ quan Hội chủ trì CQ Bộ Kế đồng thẩm tra Quốc QĐ chủ thẩm Chính NĐT đăng ký hoạch và của trương định nhà phủ. hội đầu tư Đầu tư Quốc đầu tư nước. ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Là hoạt động của nhà đầu tư tiến hành kê khai và chứng nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về các dự án đầu tư với các cơ quan quản lý NN về đầu tư Kết quả của hoạt động này là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ĐKĐT Ban quản lý KCN, khu chế xuất, khu Kinh tế Cơ quan đăng ký đầu tư Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23.
Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23; c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Thủ tục cấp giấy chứng nhận ĐKĐT dự án thuộc • cấp Giấy chứng nhận diện quyết đăng ký đầu tư trong định chủ thời hạn 05 ngày làm trương đầu tư việc dự án không • cấp Giấy chứng nhận thuộc diện đăng ký đầu tư trong quyết định chủ thời hạn 15 ngày làm trương đầu tư việc Điều chỉnh giấy chứng nhận ĐKĐT Thẩm quyền? Thời hạn? Ngoại lệ? Thu hồi chứng nhận ĐKĐT DA đầu tư chấm dứt hoạt động ĐĂNG KÝ MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP TRONG TCKT Góp vốn vào tổ chức kinh tế Mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế Góp vốn vào Tổ chức kinh tế NĐT trong nước Theo quy định của PL VN NĐT nước ngoài Hình thức: Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần; Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác Nhận xét?