Chương 1. GIGI THIEL’ GHUNG VỀ QUẦN LÝ NHÔNG NHẬT QUẦN qman niệm: ø Dữ liệu là các dữ kiện (facts) thd dude Uhu thập lại để dược xử lý và sứ dụng khi cần thiết, ® Thông tin là tâp dữ liêu được tổ chức và xử lý có mục đích sao cho cố thêm giá trị ngoài tập giá trị của các sự kiện (dữ liệu) riêng lẻ, © '1Yi thức là tâp nhãn thức và hiển biết về các mối qnan hệ tồn tai trong một tập dữ liệu và thông tìn cùng với cách thức làm cho Lập dữ liệu và thông tìn đó trở nên hữu ích. ‘Lrong pham vì nghiên cứu về logic toán học, trì thức dược coi là một kiểu khái niệm cốt lõi và được giới thiệu cụ thể hoặc ngầm định trong các dịnh nghĩa liêu quan. Cơ sở trí thức.
Nói môt cách sơ bộ, cơ sở tri thức là một tap gdm dé liu, thong tin vA tri thức về một miền nghiên cứu - ứng dụng dang được quan tâm. Theo một cách hiểu thông dụng, cơ sở tri thức là một tập các trí thúc có liên quan đến uấn đề được hệ thông thông tin quan tam giới quụết. Trong mỗi một nghiên cứu cụ thể về cơ sở trì thức, các nhà khoa học thường dưa ra định nghĩa tương tíng về cơ sở tri thức hoặc tham chiếu tới một định nghĩa cơ sổ trí thức dược sử đụng trong nghiên cứu của ¡nânh. Nghiên cứu về cách thức biểu diễn tri thức và suy luận được hình thành từ thập niền 1960.
Những công Lrình ngiêu cứu dầu tiên trong lĩnh vực này dựa trên hướng tiếp cận phi logie. Trì thức dược biểu điễn bằng những cấu trúc dữ liệu đặc biết và suy luận dược thực Hiện thông qua các thủ tục thao lắc trên các cấu trúc dữ liệu dó, Trong các công trình nghiêu cứu liên quan thuốc giải đoạn 1961-1967, M. Quillian sử dụng mạng ngữ nghĩa để biểu diễn và suy luận trì Lhức thống qua rnõ hình mạng cấu trúc (Hierarchical Network Model) 76]. Sau dé, đến năm 1974, M.
Minsky [64] giới thiệu hệ thắng khung các khái niệm với các giao thức quan hệ và khả năng biển diễn cáo mối quan hệ giữa cáo khung. Hướng tí ấp cận phí logie không trang bị được ngữ nghĩa biểu diễn tri 2d Chương 1. GIGI THIEL’ GHUNG VỀ QUẦN LÝ NHÔNG NHẬT QUẦN thức và suy luận đủ tốt, đặc biệt khủ xây dựng các hệ thống lấp lận tri thức. Để khắc phục hạn chễ này, đồng nghiên cứu biểu diễn trì thức và sny luận theo hướng tiếp cân đưa trên logic được hình thành và, phát triển nhanh chóng.
Theo hướng tiếp cân này, ngôn ngữ biểu diễn tri thức thường là một biến thể của. logic vị từ bậc nhất và. việc tính toán, suy luận được thi hành thông qua các hệ quả logic. Không nhất quán Thông nhất quán là một hiện tượng tự nhiên trong thế giới thực.
KNQ cũng xuất hiện như là một kết quả của việc tích hợp cơ sở tri thức, trong đó, các cơ số trị thức nguồn là nhất quán, tuy nhiên, tap tri thức tổng hợp tit toan bộ các cơ sở trì thức nguồn lại KNQ. Tồn tại nhiều định nghĩa về KNQ, chang han, trong truy vẫn cơ sở dữ liệu, KWQ ià hiện tượng xuất hiện hai kết quả khác nhau cùng được tầm thấu cho một truụ uấn [62]. Theo một cách hiểu thông dụng. ÄN@ là hiện tượng khí một khẳng định cà phủ định của chính nỗ cùng xuất hiện.
Trong bài toán phân lớp nhị phân, hiện tượng hai cá thể có cùng một biểu điễn đữ liệu nhưng một cá thể thuộc về lớp dương và cá thể cồn lại thuộc về lớp âm có thể coi là mot vi du don giân về KNQ.1 (G2 sở trí thức KNQ /29, 14) Một cơ sở Irí thức I{ được gợi là không nhật quán nếu lần lại một trí thúc A soa cho: KR|—- A nà KB | ¬A. Ô đâu, Ð —" là bụ hiệu chí. "aug, r9, "HÁ là hý hiệu chỉ "phù định của A".2 (Hệ thống không nhất quán /95, 96]) @ Mol hệ thắng hành thác (hệ thông suy điễu, lý thuyết suy diễn) 9 dược gọi là không nhất quân nêu tần tại một công thúc q của 8 sao cho q tà phủ dịnh của nó (¬q), đều là định lý câu hệ (hống này. Trong lrường hợp ngước lại, 8 được gọi là nhất quản.
Một hệ thông diễn S3 dược gi là lầm thường (triuial) tiểu mại công thức của nó là định lý, Nếu có íL nhất mil cũng thức không chững mảnh dược trung 8 thề nó được gọi là không lầm thường (non-trivial) (25). © Giả số trời logic được am wel déu chute phép phat dink va L ba mob logic. Chol’ lax mat ly thuyết suy diễn dựa trên logio l„ tiêu lần tại hai e Chương 1. GIGI THIEL’ GHUNG VỀ QUẦN LÝ NHÔNG NHẬT QUẦN tho p nà ạ (là ¬p) thuộc vito ngôn ngữ của 'l' nà mừng là hai định lý của T thì T' được gọi là không nhất quần, ngược lại, TY được gọi là nhất quần.
Nếu mọi công thức mủa ngôn ngữ của T' đều là định lý của T' thà T được gọi là lầm thường, ngược lại, T được gọi là khỡng tầm thường /86}, 1. Tích hợp tri thức 1. Giới thiệu 'Tích hợp tri thức là một chủ đề nghiên cứu quan trọng với nhiền ứng đụng trong ruột phạm vì rộng lớn như các hệ uuống thông Lín cộng tác, co sé dit lign phan tan, các hệ thống đa tác tử và các hệ thống chuyên gia phân tán. 'Iích hợp trí thức đã khắc phục một trong những thách thức ed bản đối với trí tnê nhân tạo là việc nhát rriỂn các phương pháp để cho phếp các hệ thống tự trị và thông mỉnh cộng tác với nhau [27, 7, 73, 54|.
Tồn tại một số quan niêm khác nhau về tích hep tri thức, các khái niệm này thường là tương tự nhau hoặc có liên quan chặt chẽ với một số khái niệm khác. Một cách khái quát, tích hợp tri thức trên các cấu trúc logic được phát biểu như sau |59|: Cho một lập các cơ sô trí thúc, mỗi cơ sÖ tri thức được biểu diễn bằng một tập các biểu thúc logic. Hãy rác định một cơ sở trị thúc chung là đại điện tốt nhất cho tập các cơ sở trị thúc đã cho. Tích hợp trì thức còn được hiểu là bao gồm việc tạo ra trí thức mới từ một tập các phần trỉ thức khác nhau trong đó có thé c6 su KNQ [27].
Tích hợp tri thức là một nhiệm vụ khó khăn do (ï) khó xác dinh duge sự KNQ trong tập trí thức, và đi) sau khí đã xác định sự KNQ thì việc giải quyết sự KNQ này là một vấn dễ phức Lạp. Do sự cầu thiết của tích hợp trị thức (nếu không có khả năng tích hợp tri thức thĩ sự hợp tác giữa. các hệ thống là không thể [3T]) cho neu nhiều phương pháp tích hợp trí thức đã dược đẻ xuất. Tần tại hai nhóm phương phán tích hợp tri thức là là tập trung (nhóm chủ yếu) và phân Lắn Nhóm phương pháp tập trung cói tích hợp trí thức như một quá trình phân xử.
Một số phương pháp điển hình trong nhóm này sử dụng các toán Chương 1. GIGI THIEL’ GHUNG VỀ QUẦN LÝ NHÔNG NHẬT QUẦN tit trong tài của P. Revesz [79], sit dung các cơ sở trí thức có trọng số của J. trên logic khả năng của 8.
Benferhat và céng sit [11], sit dung cơ sở trí thức được phân lớp của G. Q¡ và công sự 75] và dựa trên tập câu llorn của A. Harte và cộng sự [45]. Các giải pháp được đề xuất đáp ứng được một số tính chấu hợp lý cho tích hợp trí thức.
Tuy nhiên, các phương pháp này đời hỏi hoạt động xử lý "độc lập và công tâm" của một bên trung gian ma khong xét đến vai trò của các bên tham gia. Ilơn nữa, toàn bộ các cơ sở tri thức được giả thiết là đã được các bên cung cấp đầy đủ từ trước. Những đòi hỏi này đôi khi quá khó đáp ứng được trong thực tế và chúng chỉ phù hợp với một số lớp ứng đụng cụ thể. Đặc biệt, chúng không thể ấp dụng cho hầu hết các hệ thông đa tác wit.
Tiếp cận phãn tán có quan niệm tự nhiên hơn, xem tích hợp tri thức như là một trò chơi với các bẽn tham gia là có tính vụ lợi và có thể hành động một cách có chiếu lược theo một gỗ giao thức được quy dịnh trước để dạt được sự dồng thuận với nhau [17, 18, 96, 50, 88}. Booth [17, 18] giới thiệu tích hợp trí thức như một quá trình hai giải doạn dựa trên dẳng danp Levy trong duyệt trí thức [50] vai sau dó đã dược phát triển tiếp nhờ inl ho các Loán Lử tích hợp theo cách này [88'. 2hang [96] dễ xuất một, tiếp cận khác, trong đó, một rnũ hình đàm phán dược xãy dựng cho một yêu cầu (được biểu din bai cde công Lite logic) eda các bên tham cần này có nhược điểm: (ï) phụ Lhuộc vào cũ pháp (i) bị ảnh hưởng hồi hiểu ứng bị chàm!, T ". 'IYan và công sự [8B] đề xuất một giải pháp tích hợp trí khức bằng dun phán khác khắc phục được hiệu ứng bị chìm, tny nhiên, nó vẫn còn bị phụ thuộc vào cú pháp.
Cav loan Lữ tích hyp tri Unde Một chiến lược quan trọng để xác dịnh các Loần Lử tích hợp trì thức là dựa trên các hầm khoảng cách giữa các thế giới có thể. Mỗi toán tit tích hợp dược xác dịnh bởi một hồm khoảng cách và một hầu kết tấp, Ý tưởng của phương pháp y dựng một quan hệ thứ bự Loàn phần của các thế giới cá thể là các mỏ hình cña tập trí thức cần được tích hợp. Laan “Hiệu ứng bị chữ (4 ick hop =i thúc xây ra kài một số thông tin Khong xu: biện trong các mâu thuẫn nhưng vẫn bij Ing! ate Gi ab Hat: eae công lấn mễn thuẫn Chương 1. GIGI THIEL’ GHUNG VỀ QUẦN LÝ NHÔNG NHẬT QUẦN án xem xét một ngôn ngữ mệnh dé # duce xác định từ một tập hữu hạn các biến mệnh, #%⁄ dùng để ký hiệu tập các thế giới có thể.
Một cách hình thức, các hàm khoảng cách và các hàm kết tập được xác định như san: Dinh nghia 1.3 /57/ Hội hầm bán khoẩng cách d: # xẻ —+ NỀY vd wr, uig, oy € ?C hân: ~ dlwy, we) = Hwe,w1), = d(w1, 02) = 0 khi vt chi khả sai = we. Một hàm khoảng cách là một hàm bán khoding céch théa d{w,w2) + d(s,eg) > (wy, wy) (bắC đãng luộc tam giác). Tinh chat bất đẳng thức tam giác là mạnh và được bỏ qua trong hau hét các nghiên cứu về tích hợp trì thức.