chương I— “Tổng quam vé một mã và thám ma”. © chung này, em trình bày chỉ tiết về lịch sử cũng như các khải niệm về các hệ mã thuôc dòng mã truyền thống cũng như dòng mã đối xứng, mã bất đối xứng giúp giúp chúng ta hiểu cơ sở lý thuyết về các hệ mật mã. Vấn đề thám mã nói 4 chung và thám mã đối với hệ mật RSA cũng được em trình bảy kỹ trong chương này. Trên cơ sở hiểu các hệ mật được trình bảy ở chương L để có cái nhìn tổng quan về van để thám mã đối với hệ mật RSA trong những năm qua, em đã tổng kết lại các phương phép và kết quả đã dược công bố trong chương II của luận văn — “Tổng kết những két qua tan công vào hệ một SA trong những năm qua".
Trang chương nảy cm đã trình bày chỉ tiết các thuật toán tắn công vào hệ mật R8A như. các tin gông cơ bản — modul chung, mủ, tấn công vào số mũ công khai hoặc số mũ bi mật thấp; tần công dựa trên thời gian hay dựa trên các lỗi ngẫu nhiên. Ngoài ra, em cũng trình bảy các thuật toán tân công RA bằng nhân tử hóa số n với số n lớn như thuật toán Pallard, tuy nhiên các thuật toán được giới thiệu ở đây mới chỉ giải quyết cho modul N của RSA có độ đài hạn chế, còn modulus N có độ đài lớn thì cho đến nay chưa có phương pháp khã thị nào được công bố Qua nghiên cứu oáo thuật toán đã được công bố, em để xuất phương pháp tân công R8A mả không cần phần tích nhân tử, phương phản này tỏ ra có hiệu quả đối với hệ RRA có số n lớn Để thực hiện phương pháp này, em xin phép được trình bay thư viện các phép toán đối với số lớn trong chương II “7ñ viện tính toán số lớn”. Các thuật toán biểu diễn cũng như tính toán công.
trù, nhân, chia. cho việc xây dựng giải pháp tấn công R5.A mà không phân tích nhân tứ. Các thuật toán đã được trình bày ở chương II chủ yếu là đỏ tìm 1 số nguyên tố p(giá sửp < q). Trên cơ sở đó nếu xác định được một nhân tứ nguyên tổ p của n thi co thể từ đó suy ra được ngay nhân tử kia bằng cách lây số n chia cho p: qt P tuy nhiên với số lớn việc xác định p và q như vậy là không hiệu quả.
Qua nghiên cứu, em đưa ra phương pháp tấn céng RSA bing cách rút ngắn khoảng cách đò tìm số nguyên tố p đồng thời không phải tìm một nhân tử nguyên tố bé của n. Phương pháp này được trình bảy chỉ tiết ở chương IV — “Phương pháp tấn công RSA không côn phân tích nhân tử” “ Chuong 1 - TONG QUAN VE MAT MA VA MA THAM 1. Mã truyền thống hay còn gọi là mã cỗ điển là một dạng của mật mã đã được sử dụng trong lịch sử phát triển của loài người nhưng ngày nay dã trở nên lạc hậu do các phương thức mã hóa này quá dơn giãn và những kể tấn công có thể để dàng. bê khóa thông qua nhiều phương thức như tấn công vét cạn, hay dựa trên tấn công thống kê (dựa trên tần suất xuất hiện của các chữ cái).
Nhìn chung, mã truyền thông hoại động trên cơ sở bảng chữ cái (chẳng hạn các ky ur từ "A" tới "Z" trong tiếng Anh), và chúng dược thực hiện bằng tay hay một số máy móc cư khí dơn gién. Các phương thức mã hóa truyền thông chủ yếu dựa trên một mỡ hóa hoán vi va mat ma hóa thay thế. Trong mật mã hóa thay thế, các ký tự (hoặc nhóm ký tự) được thay thể một cách có quy luật Irong loan bộ thông điệp bằng các ký Lự khác (hoặc nhám ký tự), sau đó các ký tự còn lại trong bảng chữ cái được thay thể theo một quy luật nào đó xác định trước. Irong phương thức mật mã hóa hoán vị thì các ký tự được giữ không đổi, nhưng trật tự của chúng trong bẵn tin lại thay đối theo một quy luật nào đó.
Cụ thể một số hệ mã truyền thống như 1. Sơ đồ các hệ mật mã apphin được dịnh nghĩa như sau: §=(ể.#— { (ab) 6 Z2sxZs Ì goả(s, 26)— 1}, các ánh xạ và 2 được cho bởi: $x) = axy ! b mod26, Bly = aly - 6) mod26, với mọi x €. # la lap cae khoa, ke_#lA mdl khda cu thể nào đó trong _#ˆ 1. Ma thay thé (substitution cipher).
Sơ đỗ các hệ mật mã thay thê được định nghĩa như sau §=(Z.9), trong dé # = = Log, % 1a tap hop tat cd các phép hoán vị trén 245 các ánh xạ #và. được cho bởi #,(3)— z@, voi moix afy)— 70), c #,vc #, zc _ là một phép hoán vị trên Z;s. Ta thường đồng nhất Z;s với bang ký tự tiếng Anh, do đó phép hoán vị trên Z;s cũng được hiểu là một phép hoán vị trên tập hợp các ký tư tiếng Anh, 1. Ma chuyén dich (shift cipher) lIệ mã dùng phép chuyển dich, ta ding bing ky tự gầm có 26 ký tự, được đánh số từ 0 đến 25, ta có thể đồng nhất nó với tập Z;s.
Như vậy, sơ đồ các hệ mật mã chuyển dịch được định nghĩa như sau S= (PEELE. yg, cic anh xa ¥va Dduoe cho bởi với mọi k x, ÿ C Lhe # & xv) = x Ik mod26, LK vy y¥-k mod26. Các hệ mật mã dược xác định như vậy là dúng dẫn, vì với mọi k, x, y £ Z2 ta đều có 4œ) — œ~—k)-k mod26 ~ xvìx € faz} Các hệ mật mã chuyển dịch dã dược sử dụng từ rất sớm, theo truyền huyết, hệ mã đó với k =3 đã dược dùng bởi J. Cacsar tir thoi dé quắc La mã, va dược gọi là hệ mã Caesar, 1.
AAã hoán vị. Các hệ mã hoán vị cũng được thực hiện lrên từng bộ m ký tự liên tiếp, nhưng bản mật mã chỉ là một hoán vị của các ký tự trong tửng bộ z¡ ký tự của bản rõ. Ta ký higu Sm 1a tap hợp tất cả các phép hoán vị của tập hợp { 1,2,. Sơ đồ các phép mã hoán vị được cho bởi Ñ- (#V.
8), trong đó #" = = £3, = Sm, cdc anh xa # va BD duge cho béi: BG. xm ) = Crete) Bie yer) = Ope Fertig) vai moi x =(%,. pm) ee , B= cấu, 8` là hoán vị nghịch dảo của z 1. Sơ đồ mật mã này lấy tên của Blaise de Vigenére, séng vào thé ky 16.
Khác với các hệ mật mã đã kế trước, các hệ mật mã Vigonẻrc không thực hiện trên Lừng ký tư một, mả dược thực hiện trên từng bộ m ký tự (m là số nguyên đương) So dé cde hé lật mã Vigenere được định nghĩa như sau: S= (PP HED), trong dG .# = % = = 2%, cac anh xa và 5Ø được cho bởi tiỚm,., xe) — (xi lẫu,., xml em ) mod26 0n., yH-lom) mol26 voi molx ~Éx¡,. kim)c 7 Sơ đồ mã Vigenẻre có thể được xem là mở rộng của sơ để mã chuyển địch, nếu mã chuyển dich thực hiện việc chuyển địch từng ký tự một thì mã Vigenere thực hiện dẳng thời từng bộ „ ký tự liên tiếp 1. Äđã HH Sơ đề mật mã này được đề xuất bởi Lester 8. Cũng giống như sơ đồ mã Vigendro, các hộ mã nảy được thực hiện trên từng bộ ø ký tự liên tiếp, diều khác lả mỗi ký tự của bản mã được xác định bởi một tổ hợp Luyễn tính (trên vành Zz«) của zz ký tự trong bản rõ.
Như vậy, khoá sẽ được cho bởi một ma trận cấp m, Lức là mat phan tit cilia 4% Z""™ ĐỀ phép biến đổi tuyến tỉnh xác định bởi ma trận _#€ó phép nghịch đảo, bản thân ma trận K cũng phải có ma trận nghịch đảo _2ˆ' theo mod26; mà điều kiện cần và di để K có nghịch đảo là định thức của nó, ký hiệu đetK, nguyên. Vậy, sơ đổ mật mã IHII được định nghĩa là sơ đô S- (FC.#= ÍK Z4 ":ged(datK,26 —1}, các ánh xạ và 2 được cho bởi. Z2 mod26, PY YO) = Oe YE). Mã đối xứng (gmmetrio-key algorithms) là hệ mã mà người gửi và người nhận củng có một khóa chung _#7 _# được giữ như bí mật riêng của hai người, _Z” dùng cả cho lập mật mã và giải mã nên có thể dễ đảng tìm được một khóa nếu biết khóa kia.
Nhiều thuật ngữ khác dành cho việc mã hóa dùng chìa khóa dối xứng bao gồm các phương pháp mã hỏa đơn khóa (singie-#ey), phương pháp mã hóa một khỏa (one-key) và phương pháp mã hóa khỏa cả nhân (privz/e-kep). Thuật toán đối xứng có thể dược chia ra lam hai thể loại, mã luồng (siream ciphers) va ma khdi (block ciphers). Mã luồng mã hóa từng bịt của thông diệp trong khi mã khối gộp một số bit lại và mã hỏa chúng như một đơn vị. Cỡ khối được dùng thường là các khối 64 bịt.
Thuật toán tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến (1#wanced DncrypHon Standard), được NIST công nhận tháng 12 năm 2001, sử dụng các khối gồm 128 bít, 192 bít hoặc 256 bít tủy người pửi/nhận thống nhất với nhau. MIã đổi xứng nhìn chung có tốc dộ tỉnh toán nhanh. Điển hình như: 1.1, MG theo dong. Với cách lập mã theo dòng, ta còn cân có một bộ sinh dòng khoá để với mỗi mầm khoả s cho trước nó sinh ra một dòng khoá 2C%0%., mdi 4 dùng để lập mi cho khối xi của văn bản.
Mỗi từ khoá .2, ngoài việc phụ thuộc vào mẫm khoá s con có thể phụ thuộc vào doạn từ khoá .Zˆ 27 dã dược sinh ra trước đó vả cả vào các yếu tổ khác, chẳng hạn như đoan văn bản xị.xi\ đã được lập mã trước đó. Hư vậy, ta có thê định nghĩa lại như sau: Miệt sơ đỗ hệ mã theo động được cho bởi một bộ S= (AC RX LE BD) qd) 4n mãn cá điều Lid 5 thỏa mãn các điều kiện sau đây: 9 @ Ja mot tập hữu hạn các ký Lự bản rỡ, *£ là một tập hữu hạn các ký tự bản mã, R la mot tap hitu hạn các mẫm khoá, 7a mét Vip hitu han cdc khóa, #ˆ'— {ñ. Hà bộ sinh đòng khoá, trong đó mỗifi là một ánh xạ từ R 3K. “isp * yao K, t# lá một ảnh xạ từ _Š%? vào 'Z,, được gọi là phép lập mật mã, và 2 là một ảnh xạ từ /#ˆx v2 vào .##, được gọi lả phép giải mã.#; ta định nghia &: % Ww , Gi, +6’ > la hai him cho bởi 3x eX :Gx)- 8x); Ive: Aly) - Pky).