Chương 1: Giới thiệu khai phá dữ liệu trong lĩnh vực viễn thông 11 Giới thiệu Hiện nay, thị trong dich vu viễn thông di đông tại Việt Nam đã đạt mức bão hòa và cuộc cạnh tranh giữa các nhà mạng bước qua một giai đoạn mới: đó là cạnh tranh về chất lượng các chương trình khuyến mại, chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, chất lượng mạng và vùng phủ sóng. Do đó, yếu tố quan trọng. nhất trong cạnh tranh ở giai đoạn nảy, các nhà mạng ngoài việc tập trung giữ chân các thuê bao cũ, giảm lượng khách hàng rời mạng và khuyến khích khách hàng tăng lượng sử dụng dịch vụ, phát triển chất lượng dịch vụ, cải tiến và cung cấp thêm nhiều dịch vụ giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu ngày cảng lớn của khách hàng, cần phải phân tích và so sánh với đối thủ cạnh tranh để có thể tung ra thị trường các sản pham/dich vu theo nhu cau. Một trong những chiến lược hàng đầu của các nhà mạng la ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu trên nền tảng dữ liệu lớn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu thuê bao di động đầu năm 2019 '0090,000." Vielel Moifone Vinaphone Vierdm Giai Mobils mThâng12029 mTháng22019 mTháng32019 #Tháng42019 Hình 1: Số liệu thuê bao đi động theo các nhà mạng tháng 01-04/2019 (nguồn: Nội bộ) ‘Thi phan di dong hét thang 4/2019 eVieHel sMebfone «Vinaphone «Vetuam Webi «tat Hinh 2: Thị phân đi động của các nhà mạng (nguồn: Nội bộ) “Tại Việt Nam, các nhà mạng lớn như Viettel, MobiFone, VinaPhone đã ứng dụng khai phả dữ liêu vào trong hoạt đông kinh doanh và phân tích dữ liêu thuê bao, cụ thể như các giải pháp Viettel Customer 3601, VRTAP?, TDataMon, Viettel BI của nhà mạng Viettel giúp phân tích hành vi và chân dung khách hàng phục vụ công tác điều hành và kinh doanh dữ liêu; giải pháp IVRS? ctia nha mang MobiFone sử dụng công nghê khai phá dữ liệu trên nên tảng dữ liêu lớn phục vụ truyền thông trúng mục tiêu.
Hầu hết các giải pháp : http://kenh1 4. vn/muc-tieu-cung-nam-2020-va-tuong-lai-nam-2025-cua-viettel-telecom-ta-sa0- chn ?h và ứng dụng trên đã mang lại những hiệu quả về mặt kinh tễ oững như tối ưu chỉ phí vận hành đối với các nhà mạng Việt Nam 1.2 __ Khai nhá dữ liệu trong lĩnh vực viễn thông Các nhà mang viễn thông sở hữu một lượng dử liệu vô củng lớn thông tin cua người dùng (thuê bao) từ thông tin nhân khẩu học đến thông tin hành. vị sử đụng dịch vụ viễn thông, tất cả các đữ liệu đều được lữu trữ một cách chỉ tiết phục vụ hoạt động kinh doanh và vận hánh hàng ngày. Lượng dữ liệu được lưu trữ trên tiềm Ấn những trì thức hết sức quí báu về thị trường, khách hảng, sản phẩm.
Sử dụng các kỹ thuật phân tích, khai phá dữ liệu củng các các thuật toán và mô hình toán hoc máy cho phép các nhả mạng đưa ra các quyết định hiệu quả và kịp thời. Có khá nhiều các bài toán. phân tích (use case) trong lĩnh vực viễn thông phục vụ cho các hoạt động điều hành va kinh doanh |16,24|. Qua khảo sát các tài liệu liên quan, luận văn đưa ra 4 nhóm bài toán chỉnh về khai phá trong lĩnh vực viễn thông -_ Quản lý trải nghiệm khách hàng (CEM): Quán lý trải nghiệm khách hàng là quá trình quản ly 141 c& cdc điểm tiếp xúc với khách hàng nhằm đám bảo mốt quan hệ tích cực giữa khách hàng với thương hiệu.
CEM được hiểu là việc “chủ dộng thiết kế và quản trị tất cả các trải nghiệm khách hàng từ các trải nghiệm về thương hiệu, trải nghiệm mua sản phẩm địch vụ, trải nghiệm sử dụng sản phẩm địch vụ đến các trãi nghiém dich vụ sau bán hàng trên tất cả các kênh, mọi diém tiép xtc dé dap img các kỳ vọng của khách hàng nhằm pia ting sự hài lỏng, trung thành và ủng hộ của khách hàng”. -_ Lối ưu mạng lưới (Network optimization}: Các phương pháp tiếp cận phân tích dữ liệu lớn đang bắt đầu xuất hiện trong lĩnh vực mạng viễn thông để giải quyết các thách thức của ảo hóa (NFV Network Function Visualization) va dién toan dám mây (Cloud Computing). Sự phức tap gia ting trong các ứng dụng mạng viễn thông dang thúc đẩy nhu cầu tự động hóa mạng lưới. Các nền tăng tự động hóa mạng lưới dựa trên phân tích dữ liệu lớn kết hợp các kỹ thuật khai phá đữ liệu để hỗ trợ các hoạt động quản lý hiệu quả, kịp thời và đáng tin cậy.
Ví dụ về các ứng dung tập trưng vào mạng lưới bao gồm: 3 ©_ Phát hiện bất thường trong khai tháu, quần trị, bão trì mạng lướt ©_ Giám sắt và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng mạng ©_ Tối ưu cảnh báo mạng lưới. o_ Khuyến nghị hành động xử lý lỗi mạng. o_ Tự động xử lý lỗi mang ©_ l3ư doán lỗi mạng, © Quy hoạch dung lượng mạng (thông qua dư bảo nghẽn mạng) -_ Phân tích vận hành (Operations Analysis): Irong ngảnh viễn thông thi việc rất quan trọng là phát hiện gian lận và hành vi sử dụng bat thường nhằm giảm thiểu thất thoát doanh thu. Bài toán phát hiện đấu hiệu bất thường và phòng chẳng gian lận dé phát hiện các hành vì gian lận của khách hàng và các bất thường của hảnh vĩ sử dụng, Phân tích dữ liệu lớn chủ yêu sử dụng các công cu phân lớp, phân tích hành vị.
-_ Kinh doanh dữ liệu (Data monelization): Các công ty cũng như các Lỗ chức viễn thông dang lữu trữ một lượng lớn dữ liệu liên tục. Nhiều công ty đã hiểu rằng dữ liêu này có thể dược sử dụng và nó có thể có giá trị lớn khi được sử dụng đứng. Vấn đề là làm thể nào dé biển dữ liệu đó thành tiên - làm thế nào để kiếm tiền từ dữ liệu. Một cách để kiếm tiền từ đữ liệu là chia nó thành hai loại: kiểm tiền từ nội bộ và kiếm tiền tử bên ngoài.
Kiếm tiền nội bộ có nghĩa là lam ting doanh thu của cổng ty với việc sử dụng đữ liệu. Có nhiều cách dễ làm như có thể tăng lên bằng cách cải thiện dịch vụ sản phẩm và hiểu nhu cầu của khách hàng. Hoặc doanh thu có thể đạt được bằng cách tăng cường doanh sé với các hoạt động như như chăm sóc khách hàng, lập kế hoạch bản hang qua kênh hiệu quả. Ngoài ra, phương pháp tôi wu hóa va tăng cường sản xuất và bảo trì có thể mang lại khoản tiết kiệm.
lởn cho doanh nghiệp. Kiểm tiên từ dữ liệu bên ngoài có thể bao gồm. bản đữ liệu, bản thông tia phân tích nghiên cứu hoặc dự đoán chẳng hạn. Nhóm bài toán về quản lý trải nghiệm khách hàng 4 Hầu hết các nha mang Vidi Nam lập trưng nhiễu vào nhóm bài toán phân tích và nâng cao trải nghiệm khách hàng vì đây là nhóm giúp tăng doanh thu tiêu dùng viễn thông của các khách hàng một cách rõ rệt nhất, Các mục dưới đây liệt kê một số bài toán khai phá đữ liệu viễn thông phễ biển nhất a) Dy dodn khách hàng tiềm năng cho các dịch vụ viễn thông Trước đây, hầu hết đoanh nghiệp không xác định được nhu cầu thực sự của khách hàng mà chỉ tập trưng vào quảng bá tràn lan sản phẩm — dịch vụ của minh có, không nắm rõ vấn dễ của khách hảng là gì, đưa ra hàng loạt dé xuất pói cước mả không biết khách hảng có cần thiết hay không, không biết điều gì — sản phẩm — địch vụ gi là tốt nhất cho khách hàng của minh.
Vi vay, việc xác định đúng tập khách hàng tiềm. năng (nhu cầu của khách hàng) có ý nghĩa lớn trong các chương trình truyền thông, chiến dịch quảng cáo của mỗi đơn vị kinh doanh, giúp tiết kiếm được phẩn lớn chỉ phí và không ảnh hưởng/làm phiền khách hàng. Mô hình xác dịnh tập khách hàng tiềm năng mua các pỏi cước viễn thông dựa trên kết quả phần tích nhà mạng áp dụng. các chương trình khuyến mại hay các chiến dịch truyền thông bán gói cước phù hợp đến tập khách hàng tiềm năng [17, 19].
Mục dích -_ Giúp tăng doanh thu tiêu dàng gốc cho nhà mạng bằng cách dự đoán đứng nhu cầu của khách hang, ur van và giúp khách hàng đưa ra lựa chọn chính xác gói cước có mức tiêu dùng cao hơn mức hiện tại nhưng khách hàng được sử dụng dịch vụ thoải mái hơn. -_ Dự đoán đúng và đưa ra tư vấn đúng/trúng nhụ cầu của khách hàng giúp đưa ra các chiến dịch truyền thông (sms, telesale,.) phủ hợp đến lập khách hàng tiềm năng, tránh được việc quảng cáo không đứng đối tượng làm giảm hiệu quả chương trinh, tăng chỉ phí và đặc biệt lã gây phân cảm với khách hàng, làm cho khách hàng cảm giác bị làm phiền và khó chịu. Để giải quyết bài toán này các nghiên cứu liên quan Lập trung vào hai hướng tiếp cận chính là hướng tiếp cận dựa trên luật liên kết và hướng tiếp cận dưa trên phần loại thuê bao. Lác giả Zhang và các công sự đã đề xuất một phương pháp phân loại thuê bao có khả năng thích các nhóm gói cước tiêm 5 năng dựa lrên sự lương tự của các đặc trưng |24.
Các gói cước sỡ được đo sự tương tự dựa trên các đặc trưng là danh sách các thuê bao đã đăng ký gói cước, tập các gói cước tương tự sẽ được gom thành một nhóm, danh sách các Thuê bao tương tác nhiều sẽ được lây ra để đại điện cho cụm. Dễ dự đoán một. thuê bao có thích gói cước hay không, nghiên cứu sẽ so sảnh thông lin của thuê bao đấy với các thuê bao khác để tìm ra tập thuê bao tương tự, các gói cước phổ biến mà tập thuê bao tương tự đại diện sẽ dược gán cho thuê bao cần được đánh giá. lác gid Li tiếp cân giải quyết bái toán này ở một hướng khác khi sử dụng luật liên kết dé tim ra các tập gói cước hay được mua củng nhau để đự đoán một thuê bao có thể mua một gói cước mới khi đã từng mua những gói cước nao [17] b) Dự đoán thuê bao rời mạng Trong môi trường kinh doanh viễn thông cạnh tranh khốc liệt như ỡ Việt Nam hiện nay.
Thị trường đi dộng dã ở mức bšo hỏa, doanh thu di đông tăng trưởng chững lại vả việc phát triển thuê bao mới hết sức khó khăn thi chăm sóc và gìn giữ khách hàng cũ trên hệ thống trở nên hết sức quan trọng, nó không chỉ giúp nhà mạng phát triển bền vững mả còn ngăn chặn đối thủ phát triển thuế baa mới.