Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, bên cạnh nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) giữ vai trò là kênh huy động vốn phát triển đặc biệt quan trọng. Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức lớn như duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, giảm tỷ lệ đói nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ môi trường sinh thái.

Tại tỉnh Hà Tĩnh – một địa phương thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ còn nhiều khó khăn, ngân sách địa phương hạn hẹp chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Việc khai thác các tiềm năng tự nhiên (diện tích đất 6.026 km², bờ biển dài 137 km, các khu kinh tế như Vũng Áng, Cầu Treo, mỏ sắt Thạch Khê, hồ thủy lợi Ngàn Trươi Cẩm Trang) đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn. Do đó, việc vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA từ các đối tác song phương và đa phương trở thành nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA), bao gồm khái niệm, nguồn gốc hình thành, các tiêu chí phân loại và vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh và cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và kết quả sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo cơ cấu nhà tài trợ, theo tính chất nguồn vốn và chi tiết theo các chương trình, dự án trọng điểm trong giai đoạn 2001–2010.
  4. Rút ra các nguyên nhân thành công, hạn chế, tồn tại và bài học kinh nghiệm; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA tại Hà Tĩnh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh và 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các số liệu và chương trình, dự án triển khai trong giai đoạn 2001–2010, định hướng các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chuẩn mực quốc tế về Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) được ban hành bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC):

  • Khái niệm ODA: Nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính phủ các nước, tổ chức quốc tế hoặc chính quyền địa phương) cung cấp cho các nước chậm và đang phát triển nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội. ODA mang tính chất ưu đãi, trong đó thành tố viện trợ không hoàn lại (grant element) phải chiếm tối thiểu 25% tổng giá trị khoản tài trợ (quy định có hiệu lực từ ngày 01/01/1973).
  • Phân loại ODA:
    • Theo tính chất: Viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại (cho vay ưu đãi/vốn vay mềm), viện trợ hỗn hợp.
    • Theo mục đích sử dụng: Hỗ trợ cơ bản (xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường), hỗ trợ kỹ thuật (chuyển giao công nghệ, đào tạo, xây dựng thể chế).
    • Theo điều kiện tài trợ: ODA không ràng buộc, ODA có ràng buộc (về nguồn xuất xứ mua sắm hàng hóa/dịch vụ hoặc mục đích dự án), ODA hỗn hợp.
    • Theo hình thức thực hiện: ODA hỗ trợ dự án, ODA hỗ trợ phi dự án (hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ, hỗ trợ chương trình).
    • Theo nhà tài trợ: ODA song phương (giữa chính phủ hai quốc gia) và ODA đa phương (các định chế tài chính quốc tế như WB, ADB, IMF hoặc các tổ chức phi chính phủ NGO).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và mô tả số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Hà Tĩnh, báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, tính toán của Tổ công tác xây dựng Quy hoạch tỉnh.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: So sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu GDP, phân tích cơ cấu nguồn vốn theo nhà tài trợ, theo tính chất vốn và tiến độ giải ngân của từng chương trình, dự án cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu chung về Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Hà Tĩnh

Chương này trình bày tổng quan về bối cảnh tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh, bộ máy quản lý nhà nước về kế hoạch - đầu tư và hệ thống lý luận về ODA:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Hà Tĩnh có diện tích 6.026 km², gồm 10 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố và 262 xã, phường, thị trấn. Tỉnh có mạng lưới giao thông thuận lợi gồm 127 km Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh, 85 km Quốc lộ 8A nối cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo sang Lào và Thái Lan; bờ biển dài 137 km; sở hữu các dự án lớn như Khu kinh tế Vũng Áng (22.781 ha), Cảng nước sâu Sơn Dương tiếp nhận tàu 30 vạn tấn, mỏ sắt Thạch Khê (trữ lượng 544 triệu tấn, chiếm 45% cả nước), công trình thủy lợi Ngàn Trươi Cẩm Trang (dung tích 800 triệu m³, nhà máy thủy điện 16 MW).
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001–2010: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001–2005 đạt 10,40%/năm, giai đoạn 2006–2010 đạt 9,53%/năm. Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người đạt 12,9 triệu đồng; xuất khẩu đạt 62,4 triệu USD; thu ngân sách đạt 7.162,9 tỷ đồng (trong đó thu trên địa bàn đạt 1.859,3 tỷ đồng, chiếm 25,96%).
Chỉ tiêu kinh tế Giai đoạn 2001–2005 Giai đoạn 2006–2010 Năm 2010
Tăng trưởng GDP bình quân (%/năm) 10,40 9,53 -
Tăng trưởng Nông, lâm, thủy sản (%) 4,25 0,31 -
Tăng trưởng Công nghiệp - Xây dựng (%) 28,17 17,88 -
Tăng trưởng Dịch vụ (%) 10,24 11,22 -
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng trong GDP (%) - - 33,60
Tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản trong GDP (%) - - 33,70
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ trong GDP (%) - - 32,70
  • Cơ cấu tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh: Cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, đứng đầu là Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc. Các đơn vị trực thuộc gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh tế ngành, Phòng Kinh tế đối ngoại (trực tiếp tham mưu điều phối ODA), Phòng Thẩm định, Thanh tra, Văn phòng, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Đăng ký kinh doanh.

Chương II: Thực trạng thu hút và kết quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Hà Tĩnh trong thời gian qua

Chương II đi sâu phân tích cơ cấu các nhà tài trợ, tính chất nguồn vốn và kết quả thực hiện các chương trình, dự án ODA cụ thể trên địa bàn:

  • Tình hình thu hút theo nhà tài trợ:
    • Đan Mạch (DANIDA và Chính phủ Đan Mạch): 3 dự án với tổng kinh phí 217.540,562 triệu đồng (vốn ODA là 199.xxx triệu đồng), bao gồm Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn (ODA 42.600 triệu đồng), Cấp nước và VSMT nông thôn (ODA 142.999 triệu đồng), Quản lý nguồn nước sông Cả (ODA 13.625 triệu đồng).
    • CHLB Đức: Tổng mức đầu tư 134.651,152 triệu đồng (ODA 103.xxx triệu đồng), gồm Trường dạy nghề kỹ thuật Việt - Đức, Trồng rừng Việt - Đức.
    • Vương quốc Anh: Dự án Giao thông nông thôn II tại Hà Tĩnh có tổng kinh phí 121.178,744 triệu đồng (ODA 108.xxx triệu đồng từ viện trợ không hoàn lại của Anh theo Hiệp định 3306-VN).
    • Nhật Bản (JBIC/OECF): Nhà tài trợ song phương lớn nhất với 4 chương trình gồm 51 dự án nhỏ (tổng mức kế hoạch đến 2006 là 202.255 triệu đồng, vốn JBIC là 152.879 triệu đồng) và Chương trình tín dụng chuyên ngành (52.000 triệu đồng, ODA 43.xxx triệu đồng).
    • Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): Tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn, môi trường đô thị Miền Trung, khắc phục bão lụt năm 2000, phát triển giáo dục THCS với tổng mức 493.241,888 triệu đồng (ODA 414.xxx triệu đồng).
    • Ngân hàng Thế giới (WB): Nhà tài trợ lớn nhất cho Hà Tĩnh với các dự án: Thủy nông Linh Cảm, Hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng (CBRIP), Năng lượng nông thôn II, Tiểu dự án Kẻ Gỗ, Cấp nước TX Hà Tĩnh, Giao thông nông thôn I. Tổng mức đầu tư ghi nhận 1.814,129 triệu đồng (hoặc nghìn tỷ đồng).
    • Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD): Dự án Phát triển nông thôn Hà Tĩnh (HRDP) và Dự án Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo; tổng mức 594.728,402 triệu đồng (ODA 503.xxx triệu đồng).
    • Quỹ OPEC: Dự án Xóa đói giảm nghèo đa mục tiêu huyện Vũ Quang và vùng phụ cận (MPRP) với tổng mức đầu tư 188.760 triệu đồng (ODA 144.585 triệu đồng).
  • Phân loại theo tính chất nguồn vốn: Trong tổng nguồn ODA thu hút được, có 334.129,65 triệu đồng là ODA viện trợ không hoàn lại (từ Đan Mạch, Đức, Anh cho các dự án môi trường, nước sạch, đào tạo nghề, bảo tồn rừng), phần còn lại là nguồn vốn vay ưu đãi.
  • Kết quả thực hiện theo các dự án tiêu biểu:
Tên chương trình / Dự án Nhà tài trợ Quy mô nguồn vốn Kết quả đầu ra chủ yếu
Phát triển nông thôn Hà Tĩnh (HRDP) IFAD Tổng: 19,6 triệu USD (IFAD: 80,7%, CPVN: 2,9%, Dân: 1,4%) Đào tạo 457.402 người/ngày (54,4% nữ); xây 264 công trình; lập 2.853 nhóm tín dụng (26.767 người), quỹ đạt 38,2 tỷ đồng, giúp 6.160 hộ thoát nghèo.
Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng (CBRIP) WB Tổng: 17,x triệu USD (triển khai tại 79 xã) 213 khóa tập huấn (7.889 lượt người); triển khai 621 tiểu dự án xã/liên xã; giải ngân đạt 150.182,112 triệu đồng đến 31/12/2006.
Xóa đói giảm nghèo đa mục tiêu huyện Vũ Quang (MPRP) OPEC Tổng: 11,802 triệu USD (OPEC: 9,0 triệu USD) Xây dựng 11 tuyến đường giao thông (74 km); 16 công trình thủy lợi (11 hồ chứa 8,6 triệu m³, 23 km kênh); 53 trường học; 19 công trình điện.
Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn Hà Tĩnh ADB Tổng: 6,1 triệu USD (~85 tỷ VND) Cải tạo 6 công trình thủy lợi tưới 2.430 ha (48,717 tỷ đồng); cải tạo 6 tuyến đường giao thông dài 80,44 km (41,724 tỷ đồng).
Bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn Đan Mạch (DANIDA) Tổng: 49.520,802 triệu đồng (Viện trợ: 42.660 triệu đồng) Trồng mới gần 3.000 ha rừng, khoanh nuôi 11.000 ha rừng (tăng độ che phủ lên 65-80%); xây dựng 75 mô hình kinh tế sinh thái; 370 nhóm tín dụng tiết kiệm.
Cấp nước và VSMT nông thôn Đan Mạch (DANIDA) Tổng: 152.999,020 triệu đồng (Viện trợ: 142.999 triệu đồng) Hỗ trợ 8.324 công trình cấp nước hộ gia đình, 8.479 nhà tiêu hợp vệ sinh; 6 hệ thống cấp nước tập trung; 242 nhà vệ sinh trường học, 48 trạm y tế.
Giao thông nông thôn I & II WB / Chính phủ Anh GTNT I: 56,685 tỷ đồng; GTNT II: 121,748 tỷ đồng GTNT I cải tạo 36 tuyến (240,42 km), 42 cầu; GTNT II cải tạo 48 tuyến (277,75 km), 69 cầu; được WB thưởng thêm đợt 4 và thí điểm mặt đường (500 nghìn USD).
Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ WB Tổng: 22,027 triệu USD (ODA: 19,308 triệu USD) Nâng cấp toàn diện công trình đầu mối và hệ thống dẫn nước hồ Kẻ Gỗ, hoàn thành 31/12/2011 theo hình thức cấp phát xây dựng cơ bản.
  • Nguyên nhân thành công: Sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; phát huy quy chế dân chủ cơ sở ("dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"); công khai, minh bạch tài chính dự án; sự phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và địa phương; bảo đảm bố trí vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương và địa phương.

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Hà Tĩnh

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  • Định hướng thu hút ODA: Ưu tiên vận động ODA cho các lĩnh vực hạ tầng giao thông kết nối, thủy lợi đa mục tiêu, cấp nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn, hiện đại hóa lưới điện nông thôn, giáo dục nghề nghiệp và các chương trình hỗ trợ sinh kế cho các xã đặc biệt khó khăn.
  • Nhóm giải pháp tăng cường vận động, thu hút ODA:
    • Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và lập danh mục dự án ưu tiên vận động ODA hàng năm phù hợp với chiến lược quốc gia và tiêu chí của từng nhà tài trợ.
    • Đẩy mạnh công tác đối ngoại kinh tế, chủ động tiếp cận các bộ, ngành Trung ương và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế (WB, ADB, IFAD, JBIC, DANIDA, GTZ...).
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại.
  • Nhóm giải pháp về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA:
    • Nâng cao năng lực quản lý dự án cho các Ban Quản lý dự án (PMU) chuyên ngành và cấp huyện; chuẩn hóa quy trình đấu thầu, mua sắm tài sản công bảo đảm cạnh tranh, công khai theo quy định của Việt Nam và nhà tài trợ.
    • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư để bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thi công.
    • Bố trí kịp thời và đầy đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương, tránh tình trạng giải ngân ODA bị đình trệ do thiếu đối ứng.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát độc lập và mở rộng sự tham gia giám sát của cộng đồng người hưởng lợi.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện các số liệu ODA tại Hà Tĩnh: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình thu hút ODA giai đoạn 2001–2010 với tổng số vốn đăng ký lên tới hàng nghìn tỷ đồng, phân loại rõ rệt giữa nguồn vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại (334.129,65 triệu đồng).
  • Đánh giá hiệu quả đầu ra của các dự án cụ thể: Tổng hợp chi tiết các chỉ số thực tế từ các chương trình hạ tầng cơ sở và xóa đói giảm nghèo:
    • Dự án HRDP (IFAD) thành lập 2.853 nhóm tín dụng, giúp 6.160 hộ thoát nghèo và để lại mô hình quỹ quay vòng cấp xã duy trì đến năm 2021 do Hội Phụ nữ quản lý.
    • Dự án CBRIP (WB) hoàn thành 621 tiểu dự án hạ tầng cơ sở tại 79 xã khó khăn.
    • Dự án Đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn khôi phục và khoanh nuôi 14.000 ha rừng, nâng độ che phủ từ 35% lên 65–80%.
    • Dự án GTNT I và II hoàn thành nâng cấp trên 518 km đường giao thông nông thôn và hơn 111 cây cầu bê tông kiên cố.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực gắn liền với chức năng quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, kết hợp giữa nâng cao năng lực chuẩn bị dự án và hoàn thiện quy trình giải ngân vốn đối ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và tổng kết thực tiễn thông qua báo cáo hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động biên của vốn vay ODA đối với sự gia tăng GDP hoặc năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động dài hạn sau khi các dự án ODA kết thúc giai đoạn đầu tư (hậu dự án), đặc biệt là cơ chế duy tu bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật và khả năng tự chủ tài chính của các quỹ tín dụng vi mô cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu trong các chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Phát triển, Quản lý Kinh tế và Đầu tư Công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế.
  • Đối với cán bộ quản lý thực tiễn: Báo cáo cung cấp các số liệu và kinh nghiệm triển khai dự án ODA cho cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, các Ban Quản lý dự án ODA cấp tỉnh/huyện trong việc xây dựng hồ sơ đề xuất dự án, quản trị vốn đối ứng và tổ chức giám sát cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà tài trợ song phương và đa phương lớn nhất cho tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn nghiên cứu là những tổ chức nào?
Nhà tài trợ song phương lớn nhất cho tỉnh Hà Tĩnh là Nhật Bản (thông qua Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JBIC/OECF với 51 dự án nhỏ qua 4 chương trình). Nhà tài trợ đa phương lớn nhất là Ngân hàng Thế giới (WB) với hàng loạt dự án quy mô lớn về giao thông, thủy nông, năng lượng nông thôn và giảm nghèo cộng đồng.

2. Dự án Phát triển nông thôn Hà Tĩnh (HRDP) do IFAD tài trợ đạt được kết quả tín dụng vi mô như thế nào?
Dự án HRDP đã thành lập 2.853 nhóm tín dụng tiết kiệm với 26.767 thành viên tại 97 xã, tổng doanh số cho vay đạt 28,899 tỷ đồng, hình thành quỹ tăng trưởng 9,13 tỷ đồng nâng tổng nguồn quỹ lên 38,2 tỷ đồng, hỗ trợ 6.160 hộ nông dân thoát nghèo. Mô hình này được bàn giao cho Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý quay vòng đến năm 2021.

3. Cơ cấu vốn và kết quả của Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn ra sao?
Dự án do Quỹ Hỗ trợ Môi trường Đan Mạch (DANIDA/DEA) tài trợ với tổng vốn 49.520,802 triệu đồng (viện trợ ODA 42.660 triệu đồng, đối ứng tỉnh 2.500 triệu đồng). Dự án đã trồng mới gần 3.000 ha rừng bản địa, khoanh nuôi 11.000 ha rừng (nâng độ che phủ từ 35% lên 65–80%), xây dựng 75 mô hình kinh tế sinh thái và 370 nhóm tín dụng tiết kiệm tại 4 xã huyện Hương Sơn.

4. Vì sao Dự án Giao thông nông thôn II tại Hà Tĩnh được nhà tài trợ thưởng bổ sung kinh phí?
Nhờ tiến độ giải ngân và chất lượng công trình đạt kết quả cao theo đánh giá của PMU18 (Bộ GTVT) và Ngân hàng Thế giới, dự án được chấp thuận thưởng thêm đợt 4 (năm thứ 4 mở rộng) trị giá 1.000.000 USD và khoản tài trợ thử nghiệm mặt đường trị giá 500.000 USD, nâng tổng vốn tài trợ lên 5.500.000 USD.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Hoa đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2001–2010. Nguồn lực ODA từ các đối tác song phương và đa phương đã đóng góp trực tiếp vào việc nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, cải thiện môi trường sinh thái và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Các giải pháp được tác giả đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.