CHƯƠNG I Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 1 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ( ODA) TẠI HÀ TĨNH 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh. Đặc điểm tự nhiên. Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, diện tích đất tự nhiên 6.026 km2, dân số 1.673 người; có 10 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố với 262 xã, phường, thị trấn.
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Hà Tĩnh có vị trí thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi và thương mại với các tỉnh trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc Nam, thuận lợi cho chiến lược phát triển kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu và mở rộng hợp tác quốc tế. Tỉnh có hệ thống giao thông liên hoàn với mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế đối nội và đối ngoại. Tuyến Bắc – Nam có 127 km đường Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh nối Cửa khẩu Chalo Quảng Bình, Quốc lộ 8A dài 85 km nối cửa khẩu Cầu Treo với nước bạn Lào và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan.
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km, là một trong những bờ biển dài nhất Việt Nam với diện tích mặt nước 18.400 km2 phù hợp để sản xuất muối, đánh bắt thủy hải sản; giàu trữ lượng khoáng sản, bao gồm mỏ sắt lớn nhất Việt Nam, chiếm 45% trữ lượng quặng sắt quốc gia, ngoài ra còn có các loại quặng khoáng sản khác như titan, mangan, vàng, đá, cát…với nguồn khoáng sản tự nhiên phong phú tạo điều kiện hình thành, xây dựng và thúc đẩy kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực của tỉnh với các dự án trọng điểm đang đầu tư khai thác: Khu kinh tế Vũng Áng với diện tích 22.781 ha, tổng số vốn đăng ký gần 190.000 tỷ đồng, Cảng nước sâu Sơn Dương cho tàu 30 vạn tấn; Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với diện tích 56.000ha, tổng số vốn đăng ký 1.400 Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 2 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tỷ đồng, khai thác mỏ sắt Thạch Khê trữ lượng 544 triệu tấn, vốn đầu tư 670 triệu USD; công trình thủy lợi đa mục tiêu Ngàn Trươi Cẩm Trang có dung tích hồ chứa 800 triệu m3, nhà máy thủy điện công suất 16MW, vốn đầu tư 6.000 tỷ đồng, hệ thống thông tin liên lạc phát triển đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh, được đầu tư hiện đại đủ khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước, quốc tế…;hệ thống tài chính ngân hàng, bảo hiểm hoàn thiện và đồng bộ đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế, đảm bảo nhanh, an toàn và hiệu quả. Đặc điểm kinh tế xã hội. Trong những năm vừa qua, Hà Tĩnh luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội mà Đại hội đảng đã đề ra. Tốc độ tăng GDP khá cao, nông nghiệp phát triển vững chắc.
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ. Văn hóa xã hội phát triển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững. Đời sống nhân dân được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 9,53%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và được thể hiện: công nghiệp – xây dựng tăng lên 33,6%; nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống 33,7%; thương mại – dịch vụ tăng lên 32,7%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 12,9 triệu đồng. Giá trị xuất khẩu năm 2010 tăng lên 62,4 triệu USD; tổng số vốn đầu tư trong giai đoạn này đạt 38.317 tỷ đồng, riêng năm 2010 đạt 11. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 Đơn vị: %/năm Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 3 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập Tốc độ tăng trưởng TT Ngành bình quân (%) 2001-2005 2006-2010 Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 4 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập Tăng trưởng toàn nền kinh tế 10,40 9,53 I Nông, lâm nghiệp và thủy sản 4,25 0,31 1.1 Nông nghiệp và lâm nghiệp 3,81 0,27 1.2 Thủy sản 8,31 0,62 II Công nghiệp và Xây dựng 28,17 17,88 2.1 Công nghiệp khai thác mỏ 20,40 1,62 2.2 Công nghiệp chế biến 24,86 13,25 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 2.4 Xây dựng 34,64 22,04 III Dịch vụ 10,24 11,22 Thương nghiệp, sửa chữa xe có động 3.1 cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân 20,09 19,65 và gia đình 3.2 Khách sạn và nhà hàng 14,46 5,63 3.3 Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc 20,76 15,52 3.4 Tài chính, tín dụng 13,43 6,42 3.5 Hoạt động khoa học và công nghệ 10,55 12,57 Các hoạt động liên quan đến kinh 3.6 9,38 -1,49 doanh tài sản và dịch vụ tư vấn QLNN và ANQP, bảo đảm xã hội bắt 3.8 Giáo dục và đào tạo 13,13 14,96 3.9 Y tế và cứu trợ xã hội 9,38 18,27 3.1 Hoạt động văn hóa thể thao 15,86 4,89 3.1 Các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp 8,63 11,33 1 hội Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 5 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập 3.1 Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng 11,28 1,85 2 đồng 3.1 Hoạt động làm thuê công việc gia 11,24 3 đình các hộ tư nhân ( Nguồn: Niên giám TK, Sở KH và Đầu tư và tính toán của Tổ công tác xây dựng(TCTXD) Quy hoạch).
Với tốc độ tăng trưởng rất khác nhau của các ngành kinh tế, trong thời kỳ 2005-2010 kinh tế tỉnh Hà Tĩnh có sự thay đổi rõ rệt về cơ cấu: Bảng 2. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh 2005 2010 GDP Lao động GDP Lao động T Ngành Số T Số Số Số % % % lượn % lượng lượng lượng g 5,775, 638,51 15,889, 638, Tổng số 100 100 100 100 848 5 546 825 Nông, lâm 2,524, 511,48 5,355,5 33,7 379, I nghiệp và 44 80 59 650 4 27 0 635 thủy sản Nông nghiệpvà 2,265, 4,783,2 3594 94. II nghiệp và 22. Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 6 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập 2005 2010 GDP Lao động GDP Lao động T Ngành Số T Số Số Số % % % lượn % lượng lượng lượng g khai thác mỏ 2 6 7 8 Công nghiệp 602,69 1,674,3 3019 30.4 chế biến 8 24 4 9 Sản xuất và phân phối 311,22 2.1 điện, khí đốt 3 và nước 420,26 2,960,5 3345 34.5 4 97 7 2 1,943, 5,200,1 32,7 161, III Dịch vụ 34 83,948 13 25 924 89 3 470 Thương nghiệp, sửa chữa xe có 383,63 1,857,0 5676 35.7 7 58 2 2 tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình Khách sạn và 265,13 1635 10.3 Vận tải, kho 322,43 16.
bãi và thông 1 9 0 1 Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 7 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập 2005 2010 GDP Lao động GDP Lao động T Ngành Số T Số Số Số % % % lượn % lượng lượng lượng g tin liên lạc Tài chính, tín 147,14 3.2 dụng 6 Hoạt động khoa 3.8 học và CN Các hoạt động liên quan đến 246,93 384,75 3.6 kinh doanh tài 12.9 8 8 sản và dịch vụ tư vấn QLNN và ANQP, bảo 449,37 604,06 1287 3.0 đảm xã hội bắt 6 5 8 buộc Giáo dục và 282,04 780,16 2384 14.0 đào tạo 3 4 3 8 Y tế và cứu trợ 203,73 3.1 xã hội 9 Hoạt động văn 3.2 1 Đảng, đoàn thể Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 8 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập 2005 2010 GDP Lao động GDP Lao động T Ngành Số T Số Số Số % % % lượn % lượng lượng lượng g và hiệp hội Hoạt động 3.3 2 nhân 5 và cộng đồng Hoạt động làm 3.1 thuê công việc 4,684 0.7 3 gia đình các hộ tư nhân (Nguồn: Niên giám thống kê và tính toán của TCTXD Quy hoạch) - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng nhanh và khá vững chắc; môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút nhiều nhà đầu tư; nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động. Giai đoạn 2005 - 2010, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 16,7%. Cơ cấu và chất lượng sản phẩm được nâng lên. - Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển ổn định, tập trung triển khai tích cực, đồng bộ.
Giai đoạn 2005 - 2010, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 3,1% trong đó, nông nghiệp tăng 3%, lâm nghiệp tăng 0,8%, ngư nghiệp tăng 5,2%; sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt xấp xỉ gần 50 vạn tấn, giá trị sản xuất đạt 39 triệu đồng/ha/năm. - Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân 5 năm 2005 - 2010 đạt Khoa thương mại và kinh tế quốc tế 9 Lê Thị Hồng Hoa K11B Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập 10,3%, đóng góp trên 30% tăng trưởng GDP hàng năm. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân hàng năm trên 30%. Hoạt động ngân hàng cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển và sản xuất, kinh doanh.
Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại huy động và quản lý năm 2010 đạt 10.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 30,3%; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới 2%. Hoạt động kinh tế đối ngoại đã góp phần huy động các nguồn vốn cho đầu tư kết cấu hạ tầng và xoá đói, giảm nghèo. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động các lĩnh vực kinh tế chủ yếu 2005 2010 GDP Lao động GDP Lao động Ngành Số Số Số Số % lượn % % % lượng lượng lượng g Nông, lâm 2,524,6 511,4 5,355,5 379,63 nghiệp và thủy 44 80 33,70 59 50 84 27 5 sản 1,349,9 3687 2,903,3 Trồng trọt 53.3 3 9 7 Công nghiệp và 1,307,2 43,08 5,333,8 33,5 22.3 Xây dựng 74 3 30 7 Công nghiệp 225,36 387,68 17.8 khai thác mỏ 2 6 Công nghiệp chế 602,69 2001 1,674,3 46.9 biến 8 6 24 Sản xuất và phân 58,950 4.