Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, kéo theo nhu cầu lớn về các sản phẩm sắt thép công nghiệp và dân dụng. Tuy nhiên, năng lực sản xuất phôi thép và thép thành phẩm trong nước ở nhiều phân khúc chuyên biệt chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cả về khối lượng lẫn tiêu chuẩn kỹ thuật. Do đó, nhập khẩu thép trở thành hoạt động tất yếu nhằm bù đắp sự thiếu hụt nguồn cung trên thị trường nội địa.
Công ty Cổ phần Hồng Mã được thành lập từ năm 2008 với ngành nghề kinh doanh trọng tâm là thương mại và nhập khẩu thép. Trải qua giai đoạn hoạt động, doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành, rủi ro biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế, cũng như bài toán tối ưu hóa chi phí và sử dụng vốn. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép đóng vai trò quyết định đến doanh thu và vị thế của công ty, đòi hỏi phải có sự đánh giá khoa học và giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa tổng quan về doanh nghiệp và phân tích bức tranh tài chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Mã.
- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu thép giai đoạn 2010 - 2015 (trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2015), bao gồm cơ cấu mặt hàng, thị trường cung ứng, quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và hiệu quả tài chính của hoạt động này; từ đó chỉ ra các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân.
- Dự báo xu hướng thị trường và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhập khẩu thép của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Hồng Mã (trụ sở tại Hà Nội và các chi nhánh, kho bãi tại TP. Hồ Chí Minh, cảng tiếp nhận Hải Phòng). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2015, tập trung sâu vào chu kỳ kinh doanh 2013 - 2015 và đề xuất giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo từ 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các lý thuyết cơ bản về kinh tế thương mại quốc tế, quản trị xuất nhập khẩu và phân tích tài chính doanh nghiệp. Khung phân tích nghiệp vụ thương mại ngoại thương dựa trên tập quán thương mại quốc tế Incoterms (chủ yếu là điều kiện CFR, CIF), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang trả ngay - Irrevocable L/C at sight), các quy định pháp lý về bảo hiểm hàng hải (điều kiện bảo hiểm C và rủi ro phụ) và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hiện hành.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và tài chính được áp dụng gồm:
- Các chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế, kim ngạch nhập khẩu.
- Các chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Cơ cấu tài sản ngắn hạn/dài hạn, cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu).
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thu hồi nợ, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng luân chuyển và số ngày một vòng luân chuyển vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vốn kinh doanh và chi phí.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ: Đánh giá sự biến động giữa các năm theo giá trị tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, thị trường và các chỉ số tài chính.
- Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: Mô tả và đánh giá từng bước trong chu trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ khâu chào hàng, ký kết, thanh toán, logistics đến thông quan tiếp nhận hàng hóa.
Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Hồng Mã trong giai đoạn 2013 - 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Hồng Mã
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Hồng Mã thành lập ngày 18/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102644645 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi gần nhất ngày 21/01/2015), trụ sở đặt tại Khu đô thị Văn Quán, quận Hà Đông, TP. Hà Nội với vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Kinh doanh - Quản lý vật tư.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Vốn kinh doanh |
Đồng |
30.560.123.434 |
32.658.736.603 |
38.368.656.111 |
| Doanh thu |
Đồng |
50.343.568.834 |
62.846.287.815 |
64.527.829.001 |
| Chi phí |
Đồng |
48.323.568.988 |
60.656.888.320 |
62.821.983.654 |
| Thuế & nộp NSNN |
Đồng |
334.765.988 |
355.876.912 |
370.868.971 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
267.890.899 |
297.625.270 |
307.726.514 |
| Lao động |
Người |
100 |
150 |
160 |
Phân tích tài chính cho thấy doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 50,34 tỷ đồng (năm 2013) lên 64,52 tỷ đồng (năm 2015). Tuy nhiên, chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng lớn khiến lợi nhuận sau thuế đạt mức khiêm tốn, dao động từ 267,89 triệu đồng đến 307,73 triệu đồng.
Về cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (55,31% năm 2014), trong đó các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao (37,5% tổng tài sản năm 2014) nhưng đã được cải thiện thu hồi trong năm 2015. Hàng tồn kho năm 2014 chiếm khoảng 7,13% tổng tài sản, phản ánh chi phí dở dang phục vụ các hợp đồng cung ứng. Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao (69,92% năm 2014), nợ phải trả chiếm 30,08% và có xu hướng giảm trong năm 2015, cho thấy quyền tự chủ tài chính cao và rủi ro mất khả năng thanh toán thấp (hệ số thanh toán nhanh và tổng quát đều lớn hơn 1).
Về hiệu quả sử dụng vốn, năm 2015 một đồng vốn sản xuất kinh doanh tạo ra 3,87 đồng doanh thu thuần và 0,02 đồng lợi nhuận trước thuế, giảm nhẹ so với năm 2014. Số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2015 chậm hơn năm 2014 là 0,58 vòng, kéo dài chu kỳ luân chuyển thêm 6 ngày, đòi hỏi công ty phải có các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và nhập khẩu thép.
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã giai đoạn 2010 - 2015
Chương 2 tập trung phân tích chi tiết hoạt động nhập khẩu thép của công ty trên các khía cạnh chủng loại sản phẩm, cơ cấu thị trường và quy trình thực hiện hợp đồng.
Danh mục sản phẩm thép nhập khẩu của công ty gồm 6 nhóm chính:
- Thép trơn tròn: Xuất xứ từ Nga, Trung Quốc, Nhật Bản (đường kính 3 - 120 mm, chiều dài 1.000 - 12.000 mm), phục vụ gia công và xây dựng.
- Thép gân: Xuất xứ Trung Quốc (mác thép SD 295A, SD 390; đường kính 10 - 51 mm, chiều dài 11,7 m/cây), dùng cho xây dựng dân dụng, cao ốc, cầu đường.
- Thép góc: Xuất xứ Nhật Bản (chiều cao cánh 25 - 250 mm, độ dày 2 - 25 mm), dùng trong chế tạo máy, cơ khí và nhà xưởng.
- Thép cuộn: Xuất xứ Nhật Bản (độ dày 1,5 - 14 mm, khối lượng 7 - 28 MT), dùng để cán tạo ống hàn.
- Thép tấm: Xuất xứ Nga (độ dày 1,5 - 100 mm, chiều rộng 860 - 3.000 mm), dùng trong đóng tàu và kết cấu công trình.
- Thép hình I: Xuất xứ Trung Quốc, dùng trong công trình cầu đường và nhà tiền chế.
Đối tượng khách hàng tiêu thụ gồm các doanh nghiệp xây dựng, thương mại sắt thép, bất động sản và các dự án trọng điểm cấp quốc gia như Nhiệt điện Duyên Hải, Formosa.
Về kim ngạch và cơ cấu mặt hàng: Giai đoạn 2013 - 2015, kim ngạch nhập khẩu thép tăng mạnh. Năm 2013 đạt hơn 6,2 triệu USD, năm 2014 đạt 15,59 triệu USD (tăng 18,5% so với năm 2013) và năm 2015 đạt 24,29 triệu USD (tăng 62% so với 2013). Sản lượng thép hình I và thép tấm cán chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi thép cuộn cán nguội giảm dần do năng lực sản xuất nội địa từng bước thay thế.
| Thị trường |
Tỷ trọng năm 2013 (%) |
Tỷ trọng năm 2014 (%) |
Tỷ trọng năm 2015 (%) |
| Trung Quốc |
16,00 |
70,00 |
75,00 |
| Nhật Bản |
32,00 |
20,00 |
16,00 |
| Nga |
25,00 |
0,00 |
8,40 |
| Thị trường khác |
27,00 |
10,00 |
0,60 |
Cơ cấu thị trường có sự dịch chuyển rõ nét: Thị trường Trung Quốc trở thành đối tác nhập khẩu lớn nhất của Hồng Mã, tăng tỷ trọng từ 16% (năm 2013 với giá trị 720.200,90 USD) lên 75% (năm 2015 đạt 12.938.021 USD) nhờ lợi thế giá rẻ và khoảng cách vận chuyển gần. Thị trường Nhật Bản duy trì ổn định (nhập khẩu chủ yếu thép loại hai có giá thành cạnh tranh). Thị trường Nga gián đoạn vào năm 2014 nhưng phục hồi đạt hơn 2,04 triệu USD vào năm 2015.
Quy trình nhập khẩu tại công ty được chuẩn hóa qua 9 bước:
- Gửi thư hỏi hàng/chào hàng (xác định chủng loại, quy cách, số lượng, cảng đến).
- Thương thảo hợp đồng (điều khoản thanh toán, bảo hiểm, vận tải, phạt vi phạm).
- Ký kết hợp đồng ngoại thương (thực hiện nhanh chóng qua fax).
- Mở L/C không hủy ngang trả ngay tại ngân hàng (chủ yếu là Incombank, Vietcombank, BIDV với mức phí mở 0,1%).
- Kiểm tra thông số tàu chở hàng (tuổi tàu, chứng nhận hiệp hội tàu biển quốc tế theo điều kiện CFR/CIF).
- Mua bảo hiểm hàng hóa (ký hợp đồng bảo hiểm bao Open Policy theo điều kiện C kết hợp rủi ro phụ thiếu thanh, thiếu bó với phí 0,08% trị giá bảo hiểm qua PJICO, Bảo Việt).
- Kiểm tra chứng từ và thanh toán (xử lý linh hoạt theo tình huống bộ chứng từ về trước hoặc sau khi tàu cập cảng, yêu cầu ngân hàng ký hậu vận đơn hoặc phát hành bảo lãnh nhận hàng).
- Làm thủ tục hải quan (ủy thác giao nhận trọn gói cho đại lý vận tải như Công ty Vận tải Quốc tế phía Bắc theo đơn giá thỏa thuận 33.000 đồng/tấn).
- Tiếp nhận hàng hóa tại cảng, kiểm định và giải quyết khiếu nại phát sinh.
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đạt thành tựu trong việc mở rộng quy mô kim ngạch, duy trì đối tác cung ứng ổn định và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hàng. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: Biên lợi nhuận ròng trên doanh thu còn thấp (0,36% - 0,69%), tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh đạt khoảng 3,8%; nhập khẩu phụ thuộc quá nhiều vào thị trường Trung Quốc tiềm ẩn rủi ro chất lượng; việc thuê ngoài hoàn toàn logistics và thủ tục hải quan làm phát sinh chi phí và giảm tính chủ động; vòng quay vốn lưu động còn chậm.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã
Chương 3 xây dựng định hướng và 7 nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ hạn chế:
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế, ngoại ngữ và kiến thức pháp luật thương mại hàng hải.
- Hoàn thiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Tận dụng uy tín và dòng tiền để đàm phán giảm tỷ lệ ký quỹ mở L/C tại ngân hàng; tối ưu hóa chứng từ để hạn chế chi phí tu chỉnh L/C (15 USD/lần); kiểm soát chặt chẽ hợp đồng thuê tàu và biểu phí bảo hiểm.
- Huy động và quản lý sử dụng vốn hiệu quả: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn số ngày một vòng quay vốn; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng để giải phóng vốn bị chiếm dụng; cân đối nguồn vốn ngắn hạn cho các lô hàng nhập khẩu có tính thanh khoản cao.
- Đẩy mạnh quảng cáo, marketing và thương mại điện tử: Xây dựng cổng thông tin sản phẩm trực tuyến, khai thác kênh tìm kiếm thông tin thị trường thép thế giới, tiếp cận khách hàng dự án qua các nền tảng số.
- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ thép sau nhập khẩu: Mở rộng mạng lưới đại lý phân phối tại miền Bắc và phát triển kho hàng tại TP. Hồ Chí Minh để phục vụ thị trường miền Nam; ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với các công trình công cộng và dân dụng lớn.
- Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý: Tinh gọn quy trình xét duyệt hồ sơ nhập khẩu giữa các phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Tài chính - Kế toán, phân định trách nhiệm giám sát giao nhận tại cảng.
- Tăng cường tìm kiếm và mở rộng thị trường nhập khẩu: Giảm tỷ trọng phụ thuộc vào nguồn hàng Trung Quốc; chủ động khai thác các nguồn thép chất lượng cao từ Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực ASEAN để phục vụ các dự án đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe.
Ngoài ra, đề tài đề xuất kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan hữu quan về việc ổn định chính sách thuế nhập khẩu thép, cải cách thủ tục hải quan điện tử và tăng cường các biện pháp phòng vệ thương mại hợp lý để hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh chân chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã trong giai đoạn 2013 - 2015:
- Xác lập hệ thống dữ liệu chi tiết về năng lực tài chính và kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2015 đạt 64,52 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 38,36 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 22 tỷ đồng; chỉ ra thực trạng tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu chỉ đạt 0,36% - 0,69%.
- Lượng hóa sự biến động kim ngạch nhập khẩu qua các năm: Đạt 24,29 triệu USD năm 2015, làm rõ cơ cấu nhập khẩu chuyển dịch mạnh sang thị trường Trung Quốc (chiếm 75% thị phần nhập khẩu năm 2015) và sự áp đảo của các chủng loại thép hình I, thép tấm.
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình 9 bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép theo điều kiện CFR/CIF và cơ chế kiểm soát chứng từ ngân hàng (L/C không hủy ngang trả ngay), phương án mua bảo hiểm bao Open Policy và phương thức thuê ngoài ủy thác hải quan.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp thương mại thép, kết hợp giữa quản trị tài chính nội bộ, tối ưu hóa nghiệp vụ ngoại thương và mở rộng kênh phân phối đầu ra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ một doanh nghiệp thương mại cụ thể trong giai đoạn 2013 - 2015. Do hạn chế về phạm vi tài liệu tiếp cận, một số dữ liệu chi tiết về đơn giá nhập khẩu bình quân theo từng lô hàng, chi phí logistics chi tiết và mức độ tác động của rủi ro biến động tỷ giá hối đoái chưa được mô hình hóa bằng các phương pháp định lượng nâng cao.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tập trung vào:
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tỷ giá và rủi ro biến động giá thép toàn cầu tác động đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp nhập khẩu thép Việt Nam.
- Nghiên cứu bài toán tối ưu hóa chi phí logistics tổng thể: So sánh hiệu quả giữa phương án thuê ngoài đại lý hải quan và phương án doanh nghiệp tự tổ chức đội ngũ thông quan, vận chuyển trực tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu về quy trình nhập khẩu hàng hóa công nghiệp nặng.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:
- Quy trình kiểm tra, xử lý bộ chứng từ thanh toán L/C trong trường hợp tàu đến trước hoặc sau bộ chứng từ (Chương 2).
- Biểu mẫu và điều khoản thực tế của hợp đồng ủy thác giao nhận vận chuyển và giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa đường biển đối với mặt hàng thép phôi/thép cán.
- Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính kết hợp phân tích chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã giai đoạn 2013 - 2015 có sự chuyển dịch như thế nào?
Tỷ trọng nhập khẩu chuyển dịch mạnh sang thị trường Trung Quốc, tăng từ 16% năm 2013 lên 70% năm 2014 và đạt 75% năm 2015 (đạt giá trị 12,93 triệu USD) do ưu thế về giá rẻ và cước vận tải thấp. Ngược lại, thị trường Nhật Bản giảm dần tỷ trọng từ 32% (2013) xuống 16% (2015), thị trường Nga có sự biến động khi tạm ngừng năm 2014 và phục hồi chiếm 8,4% năm 2015.
2. Công ty áp dụng phương thức thanh toán quốc tế và điều kiện giao hàng nào chủ yếu?
Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện giao hàng CFR và CIF, thanh toán bằng phương thức Thư tín dụng không hủy ngang trả tiền ngay (Irrevocable L/C at sight) mở tại các ngân hàng thương mại lớn (Vietcombank, Incombank, BIDV) với mức phí mở L/C thông thường là 0,1% giá trị hợp đồng.
3. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển như thế nào?
Vì hợp đồng mua chủ yếu theo điều kiện CFR, công ty đứng ra mua bảo hiểm bằng hình thức ký Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy) thời hạn một năm với các công ty bảo hiểm uy tín (PJICO, Bảo Việt). Do mặt hàng thép ít hư hỏng nhưng dễ thất thoát số lượng, công ty mua bảo hiểm theo Điều kiện C kết hợp điều khoản phụ bảo hiểm thiếu thanh, thiếu bó với mức phí bình quân 0,08% giá trị bảo hiểm.
4. Vì sao công ty lựa chọn thuê ngoài dịch vụ hải quan và giao nhận hàng hóa tại cảng?
Công ty ký hợp đồng ủy thác giao nhận vận chuyển với đại lý chuyên nghiệp (như Công ty Vận tải Quốc tế phía Bắc với đơn giá thỏa thuận 33.000 đồng/tấn) nhằm tận dụng kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ của đại lý để rút ngắn thời gian giải phóng tàu và thông quan, dù phải chấp nhận chi phí ủy thác làm giảm một phần lợi nhuận biên.
5. Thực trạng hiệu quả sinh lời và luân chuyển vốn của Công ty Hồng Mã năm 2015 ra sao?
Năm 2015, doanh thu đạt 64,52 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 307,72 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức thấp (khoảng 0,36%). Hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm khi số vòng luân chuyển vốn lưu động giảm 0,58 vòng so với năm 2014, làm chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài thêm 6 ngày và gây lãng phí vốn lưu động.
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Hồng Mã giai đoạn 2013 - 2015, làm nổi bật bức tranh tăng trưởng kim ngạch đạt 24,29 triệu USD song song với thách thức về biên lợi nhuận ròng thấp và vòng quay vốn lưu động chậm. Công trình hệ thống hóa chi tiết chu trình nghiệp vụ ngoại thương thực tế từ đàm phán, mở L/C, kiểm soát vận đơn đến ủy thác thông quan hàng hóa công nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa cơ cấu thị trường và gia tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép trong giai đoạn phát triển tiếp theo.