Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội khoảng 5,8% và chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các quy luật thị trường, công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp dầu khí đóng vai trò then chốt. Ngành xây dựng và lắp máy dầu khí sở hữu những đặc thù sản xuất đơn chiếc, công trình có giá trị kinh tế rất lớn thường vượt trên 100 tỷ đồng, chu kỳ thi công kéo dài từ 1 đến 2 năm và niên hạn sử dụng công trình trên 20 năm. Do đó, việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là căn cứ nền tảng để nhà quản trị kiểm soát thất thoát nguồn lực, hạ giá thành công trình và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí (PVC-MS) – đơn vị có vốn điều lệ 375 tỷ đồng, sở hữu quy mô hơn 1.600 cán bộ công nhân viên và đã thi công chế tạo trên bờ hơn 50% số lượng chân đế giàn khoan cố định tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tại dự án trọng điểm quốc gia: công trình chế tạo chân đế giàn khoan Đại Hùng. Phạm vi không gian được thực hiện trực tiếp tại các xưởng cơ khí và bãi cảng chế tạo của PVC-MS tại thành phố Vũng Tàu, với phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu hạch toán quý 2 năm 2012. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế thiết thực, cung cấp giải pháp giảm thiểu sai lệch chi phí dự toán từ 5% đến 8%, đồng thời tối ưu hóa 10% đến 15% chi phí máy thi công thuê ngoài cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp (Cost Accounting Theory) và Lý thuyết kế toán quản trị xây lắp hiện đại. Mô hình hạch toán tính giá thành được áp dụng là phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp theo dõi chi phí theo đơn đặt hàng và từng hạng mục công trình hoàn thành, hoàn toàn phù hợp với tính chất sản xuất cơ khí siêu trường siêu trọng. Khung lý thuyết chuẩn hóa 5 khái niệm trọng tâm cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621) phản ánh toàn bộ giá trị sắt thép, ống thép chuyên dụng, que hàn và vật tư phụ dùng trực tiếp cho công trình. Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) bao gồm tiền lương, tiền công khoán khối lượng và các khoản trích theo lương của công nhân chế tạo. Thứ ba, chi phí sử dụng máy thi công (tài khoản 623) bao gồm khấu hao máy móc, nhiên liệu, nhân công vận hành và chi phí thuê thiết bị cẩu tải trọng lớn. Thứ tư, chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) phản ánh các hao phí quản lý đội, khấu hao tài sản dùng chung tại công trường. Thứ năm, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (tài khoản 154) được xác định bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ.

Hệ thống trích nộp các khoản theo lương của doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành: Bảo hiểm xã hội trích 22% (16% tính vào chi phí doanh nghiệp, 6% trừ lương người lao động), Bảo hiểm y tế trích 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương người lao động), Bảo hiểm thất nghiệp trích 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương người lao động) và Kinh phí công đoàn trích 2% trên quỹ lương thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ ghi sổ, thẻ kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định và hợp đồng giao khoán công trình chân đế Đại Hùng tại Phòng Tài chính - Kế toán và các đơn vị sản xuất trực thuộc PVC-MS.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hơn 500 bộ chứng từ hạch toán phát sinh, 24 danh mục thiết bị thi công được đầu tư với tổng mức 42,2 tỷ đồng, cùng dữ liệu theo dõi của 1 công trình trọng điểm cấp quốc gia được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đối chiếu so sánh giữa số liệu dự toán định mức với chi phí thực tế phát sinh, và phương pháp hạch toán kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính trên phần mềm Fast Accounting. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh chân thực, chi tiết từng luồng dịch chuyển chi phí của mô hình sản xuất đơn chiếc, đồng thời đảm bảo tính chuẩn hóa cao của hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp niêm yết có mã chứng khoán PXS. Toàn bộ chu trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế được hoàn thành trong niên độ nghiên cứu 2011-2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hạch toán tại công trình thi công chân đế Đại Hùng (mã vụ việc VSP) trong quý 2 năm 2012 đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 58% tổng giá thành công trình. Riêng trong tháng 4 năm 2012, chi phí vật liệu ghi nhận đạt 2.619.000 đồng (tính theo đơn vị nghìn đồng hạch toán) và tổng chi phí lũy kế toàn quý đạt trên 7.000.000 nghìn đồng. Việc mua sắm vật tư xuất thẳng đến công trường chiếm hơn 80% tổng giá trị vật liệu nhập xuất, điển hình như phiếu nhập xuất thẳng số 013 ngày 19/06/2012 với giá trị nguyên vật liệu 503.265 nghìn đồng và thuế giá trị gia tăng đầu vào 50.391 nghìn đồng.

Thứ hai, chi phí sử dụng máy thi công (tài khoản 623) phát sinh rất lớn và chiếm khoảng 18% tổng giá thành công trình, được kết chuyển sang tài khoản 154 với giá trị 1.416.931 nghìn đồng. Trong cơ cấu chi phí máy, chi phí thuê ngoài máy thi công (tài khoản 6235) chiếm tỷ lệ áp đảo 41,2% với giá trị 584.138 nghìn đồng; chi phí khấu hao máy thi công (tài khoản 6234) đạt 503.000 nghìn đồng (chiếm 35,5%); chi phí nhiên liệu máy (tài khoản 6232) đạt 169.561 nghìn đồng (chiếm 12%); chi phí nhân công lái máy (tài khoản 6231) đạt 150.880 nghìn đồng (chiếm 10,6%); và chi phí sửa chữa bảo dưỡng bằng tiền mặt (tài khoản 6237) đạt 8.688 nghìn đồng.

Thứ ba, chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) trong quý 2 năm 2012 phát sinh tổng cộng 1.391.000 nghìn đồng. Trong đó, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn được phân bổ dần qua tài khoản 242 trị giá 120.000 nghìn đồng với mức trích kỳ này là 61.000 nghìn đồng (đạt tỷ lệ phân bổ 50,8%). Các chi phí vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị quản lý dao động từ 2.000 nghìn đồng đến 56.000 nghìn đồng cho từng đợt bảo trì.

Thứ tư, chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) được quản lý chặt chẽ thông qua hình thức giao khoán theo khối lượng công việc, với số tiền thanh toán lương toàn công ty qua tài khoản 334 trong tháng 4 năm 2012 đạt 2.627.000 nghìn đồng, trong đó phần phân bổ trực tiếp cho công trình thi công chân đế Đại Hùng đạt 186.191 nghìn đồng.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí nói trên phản ánh đúng bản chất của ngành cơ khí chế tạo dầu khí ngoài khơi: đòi hỏi mức độ tiêu hao vật tư khổng lồ và tần suất sử dụng các thiết bị nâng hạ siêu trọng tải cao. Nguyên nhân chi phí thuê ngoài máy móc chiếm tới 41,2% trong tổng chi phí máy là do công ty chưa trang bị đầy đủ các loại cẩu chuyên dụng từ 25 tấn đến 30 tấn và xe nâng từ 4,5 tấn đến 6 tấn cho các giai đoạn lắp ghép cao điểm, dẫn đến việc phải thuê ngoài với đơn giá tính theo ca 7 giờ làm việc.

Các dữ liệu thực tế này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành công trình chân đế Đại Hùng, giúp nhà quản trị thấy rõ tương quan giữa vật liệu (58%), máy thi công (18%), sản xuất chung (14%) và nhân công trực tiếp (10%). Ngoài ra, một bảng so sánh chi tiết giữa chi phí khấu hao máy tự có (503.000 nghìn đồng) và chi phí thuê máy bên ngoài (584.138 nghìn đồng) sẽ làm nổi bật bài toán kinh tế về việc nên tiếp tục đầu tư mở rộng 24 danh mục thiết bị thi công theo kế hoạch 42,2 tỷ đồng hay duy trì phương thức đi thuê. So với các nghiên cứu cùng ngành, mô hình kế toán của PVC-MS đã đạt được tính chặt chẽ trong việc gắn mã vụ việc VSP cho từng chứng từ gốc, song việc tập hợp chứng từ xuất thẳng vật tư vẫn tồn tại độ trễ từ 3 đến 5 ngày, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí giá thành tại PVC-MS, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện như sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình kiểm soát và định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp. Phòng Quản lý Vật tư - Thiết bị phối hợp cùng Phòng Kế toán thiết lập hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng cấu kiện giàn khoan trước khi xuất lệnh số 48 hay số 001/NM. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ hao hụt vật tư không định mức xuống dưới 1,2%, thời gian hoàn thành áp dụng trong 3 tháng đầu quý.

Thứ hai, tối ưu hóa công tác hạch toán và điều động máy thi công nhằm giảm áp lực chi phí thuê ngoài. Ban Tổng Giám đốc và Phòng Kỹ thuật cần lập lịch trình điều động máy khoa học dựa trên ca tiêu chuẩn 7 giờ/ca, nâng cao tỷ lệ tự cung ứng thiết bị thi công lên 75%, phấn đấu giảm 15% đến 20% chi phí máy thuê ngoài (tương đương tiết kiệm khoảng 90.000 nghìn đồng đến 115.000 nghìn đồng mỗi quý), triển khai lộ trình trong 6 tháng.

Thứ ba, nâng cấp và tích hợp toàn diện phần mềm kế toán Fast Accounting với hệ thống quản trị công trường. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thực hiện vi tính hóa toàn bộ quy trình lập phiếu nhập xuất thẳng từ công trường về phòng kế toán, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ 5 ngày xuống dưới 24 giờ, hoàn thành trong vòng 9 tháng.

Thứ tư, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí trả trước. Kế toán trưởng chỉ đạo đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: chuyển từ phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp sang phân bổ kết hợp theo giờ máy thi công và doanh thu dự toán. Đồng thời, theo dõi nghiêm ngặt tài khoản 242 đối với các công cụ dụng cụ có giá trị trên 100.000 nghìn đồng, nâng độ chính xác của giá thành sản phẩm lên trên 98% trong niên độ tài chính tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống lý luận và dữ liệu thực tế chuyên sâu, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp xây lắp cơ khí dầu khí: Sử dụng luận văn làm cẩm nang quản trị thực tế để kiểm soát ngân sách các dự án quy mô trên 100 tỷ đồng, nâng cao năng lực định giá chào thầu quốc tế và bảo toàn nguồn vốn chủ sở hữu trên 375 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng và kiểm toán viên nội bộ ngành xây lắp: Áp dụng trực tiếp quy trình tổ chức chứng từ ghi sổ, hạch toán chuyên sâu 4 tài khoản chi phí (tài khoản 621, 622, 623, 627) và phương pháp xác định sản phẩm dở dang trên phần mềm Fast Accounting vào thực tế doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Khai thác nghiên cứu như một case study điển hình về hạch toán chi phí giá thành trong sản xuất đơn chiếc, sử dụng bộ dữ liệu thực tế tại dự án chân đế Đại Hùng để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Nhóm thứ tư là Kỹ sư kinh tế xây dựng và chuyên viên lập dự toán: Tham khảo các hệ số định mức máy thi công theo ca 7 giờ, tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH 22%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%) và tỷ trọng chi phí thực tế để lập hồ sơ thanh quyết toán công trình chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho công trình chân đế Đại Hùng tại PVC-MS? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp theo dõi theo công trình hoàn thành. Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp riêng theo mã vụ việc VSP, khi công trình hoàn thành thì toàn bộ chi phí lũy kế trên tài khoản 154 chính là giá thành thực tế của chân đế giàn khoan.

Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá thành? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt trên 58% tổng giá thành công trình. Điển hình trong quý 2 năm 2012, giá trị vật tư xuất dùng cho công trình đạt trên 7.000.000 nghìn đồng, trong đó phần lớn là vật liệu xuất thẳng trực tiếp đến chân công trình.

Chi phí máy thi công thuê ngoài được hạch toán và kiểm soát như thế nào? Chi phí máy thuê ngoài được ghi nhận vào tài khoản 6235 căn cứ trên hợp đồng, biên bản nghiệm thu ca máy (tiêu chuẩn 7 giờ/ca). Trong quý 2 năm 2012, chi phí này đạt 584.138 nghìn đồng, chiếm 41,2% tổng chi phí máy thi công của dự án.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào để quản trị dữ liệu? PVC-MS áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức Chứng từ ghi sổ và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán Fast Accounting, giúp khóa sổ và lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý.

Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp được tính vào chi phí ra sao? Các khoản trích được hạch toán theo tỷ lệ quy định gồm Bảo hiểm xã hội 16%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% và Kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí doanh nghiệp. Phần còn lại (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) được khấu trừ trực tiếp vào lương công nhân viên.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp cơ khí chuyên ngành dầu khí.
  • Phân tích thực chứng chi tiết cơ cấu chi phí thực tế tại công trình chân đế Đại Hùng quý 2 năm 2012 tại PVC-MS, chỉ rõ tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm trên 58% và chi phí máy thi công chiếm 18%.
  • Đánh giá chính xác thực trạng phân bổ máy thuê ngoài (584.138 nghìn đồng) và phân bổ công cụ dụng cụ trả trước (tài khoản 242 trị giá 120.000 nghìn đồng).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện định mức vật tư, kiểm soát 15% đến 20% chi phí máy thuê ngoài và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ xuống dưới 24 giờ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu chuẩn mực cho việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting và hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC vào quản trị dự án quy mô trên 100 tỷ đồng.

Lộ trình triển khai khuyến nghị được xác định thực hiện từng bước trong vòng 3 đến 12 tháng của niên độ kế toán tiếp theo. Các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay khung phân tích này để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận cho đơn vị của mình.