i LỜI CẢM ƠN Lời đẩu tiên, em xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã trang bị kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tập tại nhà trường, để em có thể hoàn thành được khóa luận này. Em xin được bày tỏ sự kính trọng cùng với những lời cảm ơn chân thành tới Ths. Đoàn Thị Thùy Dương và Ths. Lưu Quốc Toản, với tư cách là giáo viên hướng dẫn luận vàn, với một bề dày về tri thức và khả năng truyền đạt, thầy/cô đã chỉ dẫn tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận.
Kết quả của luận văn lần này cũng có phần góp sức không nhỏ của những người bạn cùng phòng, cũng lớp đại học với em. Tuy với lượng kiến thức nhất định nhưng với tình bạn chân thành, họ đã cho em thấy được các góc nhìn đa chiều về một vấn đề sức khỏe. Em xin trân trọng cảm ơn tập thê cán bộ tại thư viện Viện Dinh dưỡng Quốc gia, đã tạo điều kiện để em có thể tham khảo trực tiếp nguồn tài nguyên tri thức tại Viện. Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia đinh, đặc biệt bà và mẹ là những người đã luôn ở bên cạnh, yêu thương và động viên con trong những lúc khó khăn nhất để con có thể đạt được két quả như ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014 Khuất Thị Tuyến ii MỤC LỤC I. MỤC TIÊU TỔNG QUAN. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN. Tiêu chí lựa chọn.
Tiêu chí loại trừ. Phương pháp tìm kiếm tài liệu. Quản lý và trích dẫn các tài liệu. Sơ lược về cấu tạo, chức năng và chu chuyển của xương.
Định nghĩa và phân loại loãng xương. Hạn chế của tổng quan. Thực trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam. Mối liên quan giữa khẩu phần Calci và tình trạng loãng xương ở phụ nữ.
Hậu quả của loãng xương.30 PHỤ LỤC 1: Hàm lượng Calci trong mộtsố loại thực phâm.30 PHỤ LỤC 2: Hàm lượng Calci/ngày khuyến nghịriêng ở một số nước.31 TÀI LIỆU THAM KHẢO.32 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT WHO (World Health Organization) Mật độ xương BMD (Bone Mass Density) số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật DALYs (Disability Adjusted Life Years) Nhu cẩu khuyến nghị DRI (Dietary Reference Intake) Nhu cẩu khuyên nghị RDI (Recommended Dietary Intake) Tô chức Loãng xương Hoa Kỳ NOF (National Osteoporosis Foundation) Khối lượng xương đỉnh pBMD (Peak Bone Mass Density) Số năm sống điều chỉnh theo chất lượng Tổ chức Loãng xương Quốc tế QALYs (Quality Adjusted Life Years) Tổ chức Y tế thế giới IOF (International Osteoporosis Foundation) iv DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH VÊ, BIÉU ĐÒ Bảng 1. Mầu sàng lọc thông tin. 6 Bảng 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương. Tỉ lệ loãng xương tại một số nước trên thế giới.12 Bảng 4: Tỉ lệ loãng xương của phụ nữ trên 50 tuôi ở Việt Nam đo tại 2 vị trí.19 Bảng 5: Lượng Calci khuyến nghị cho từng giai đoạn của cuộc đời.
Số phụ nữ loãng xương tại vị trí cổ xương đùi theo nhóm tuổi ở 5 nước.14 Châu Âu - Pháp, Anh, Đức, Ý. Tây Ban Nha năm 2013 (đơn vị: nghìn).14 Biểu đồ 2: Tỉ lệ loãng xương ở phụ nữ trưởng thành Hà Nội theonhóm tuổi.17 t Biểu đồ 3: Tỉ lệ loãng xương tại vị trí cổ xương đùi của phụ nữ.18 Biẻu đồ 4: Ti lệ loãng xương tại vị trí xương hông cùa phụ nữ.18 V TÓM TẲT Loãng xương là vấn để mang tính toàn cẩu cẩn được quan tâm đe góp phân cải thiện chất lượng cuộc sống của phụ nữ, nàng cao tuổi thọ. Phòng và điều trị loãng xương có thể giảm bớt các chi phí về y tế xã hội cho việc điều trị các biến chứng như: gãy lún cột sống, gãy cổ xương đùi. Khóa luận này thực hiện “Tổng quan tài liệu về thực trạng, hậu quả và mối liên quan của lượng Calci trong khầu phần ăn tói tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại Việt Nam và trên Thế giói” để: 1.
Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam 2. Tìm hiểu mối liên quan của lượng Calci trong khẩu phàn ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam 3. Tìm hiêu hậu quả của bệnh loãng xương Tài liệu được tìm kiếm là các bài báo, luận văn, luận án có nội dung liên quan đen chủ đe nghiên cứu được tìm kiêm trên Pubmed, thư viện Trường ĐH Y te Công cộng, Viện Dinh Dưỡng và một số cơ sở dữ liệu khác (Top 25 Public Health Joumals/Google Scholar/Sciencedirect/Google). Tổng số 67 tài liệu, trong đó có 56 tài liệu tiếng Anh và 11 tài liệu tiếng Việt đáp ứng các tiêu chí lựa chọn.
Các tài liệu dược quản lý và xử lý tài liệu tham khảo bang phần mem EndNote X7 kết hợp với mẫu sàng lọc thông tin để thu được thông tin cần thiết nhất cho bài tổng quan. Kết quả cho thấy tỉ lệ loãng xương tăng dần theo nhóm tuổi, đặc biệt tỉ lệ này tăng nhanh ở nhóm phụ nữ từ 50 tuổi trở lên do sự suy giảm nhanh của mật'độ xương. Các nghiên cứu đều cho thấy mối liên quan giữa việc sử dụng thực phẩm giàu Calci và thực phâm tăng cường Calci với tăng mật độ xương của cơ thế, giúp phòng ngừa loãng xương. Loãng xương có the dẫn đen nhiều hậu quả nghiêm trọng như gãy xương, đau lưng dữ dội và biến dạng xương.
Bên cạnh đó loãng xương còn gia tăng gánh nặng về tài chính bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp cho việc chăm sóc người bệnh. Tại Việt Nam, cân có nhiều hơn nữa đê tài phòng chông loãng xương, đặc biệt ở đối tượng phụ nữ hr 50 tuổi trở lên và tãng cường hoạt động tư vấn cho phụ vi nữ và gia đình của họ cách sử dụng những loại thực phàm giàu Calci sằn có tại địa phưong với giá cả hợp lý. ĐẬT VẤN ĐẺ Hiện nay, loãng xương (hay còn gọi là “xốp xương”) là một vấn đề đang được thể giới rất quan tâm, vì bệnh có qui mô lớn và hậu quả nghiêm trọng trong cộng đồng. Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa của bộ xương làm tổn thương tới sức mạnh của xương dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương cho con người (gãy lún cột sống, gãy cổ xương đùi và các vị trí xương khác) [20].
Loãng xương là căn bệnh diễn ra âm thầm trong nhiều năm; lúc đầu bệnh còn nhẹ không có bat kỳ biêu hiện gì nên người bệnh không biết dẫn tới chủ quan không lo phòng ngừa và điều trị sớm. Cho đến khi xuất hiện tình trạng đau lưng hay gãy xương thì bệnh đã quá nặng, ơ Mỹ, loãng xương là nguyên nhân dẫn tới hơn 1,5 triệu ca gãy xương hàng năm bao gồm 300.000 ca gãy xương hông, xấp xỉ 700.000 ca gãy xương cột sống, 250.000 ca gãy xương cổ tay và hơn 300.000 ca gãy các vị trí xương khác [32]. Gãy xương có thể làm hạn chế khả năng di chuyển, thậm trí là tử vong và tốn kém về chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh mà lại ít hiệu quả. Một nghiên cứu dịch tễ học đầu tiên ở Việt Nam năm 2009 đưa ra tỉ lệ loãng xương trên đối tượng là phụ nữ sau mãn kinh ở nước ta cao hơn hẳn một sô nước trong khu vực Châu Á và ở phụ nữ da trang.
Đây sẽ trờ thành một gánh nặng lớn cho ngành y tế công cộng ở nước ta [58], ở phụ nữ sau khi mãn kinh, hoạt động của buông trứng ngưng lại, vì không có Estrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (Estrogen có tác dụng ức che hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 - 4% mỗi năm trong suốt 5 đến 10 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ ở tuổi 65 giảm từ 30% đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương [7]. Mặc dù, nam giới có thế bị loãng xương, nhưng phần lớn cá nhân bị ảnh hưởng bởi loãng xương lại là phụ nữ [45].
Thực tế, số ca gãy xương hàng năm do loãng xương ở phụ nữ lớn hơn tổng số ca các cơn đau tim, đột quy, ung thư vú cộng lại và phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương cao gấp 4 lần so với ờ nam giới [44]. Tuy nhiên, tông quan tài liệu về loãng xương tại Việt Nam và trên thể giới được ghi nhận trên y văn chưa nhiều, đặc biệt trên đối tượng ỉà phụ nữ. Mặt khác, chế độ dinh dưỡng hợp lý là một trong hai yếu tố cơ bản nhất giúp phòng ngừa loãng xương, bên cạnh việc rèn luyện thể lực [10]. Vì cấu tạo của xương chủ yếu là Calci nên chế độ dinh dường hợp lý phải đảm bảo cung Cấp đầy đủ Calci cần thiết cho sự phát triền của xưong để xương phát triển tốt nhất từ tuôi âu thơ, đên tuôi dậy thì, tuôi trưởng thành và trong suôt cuộc đời.
Do vậy, việc lựa chọn đề tài của khóa luận với nội dung “Tổng quan tài liệu về thực trạng, hậu quả và mối liên quan của lượng Calci trong khâu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại Việt Nam và trên Thế giới” là rât cân thiết, góp phân bô sung thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giới chuyên môn nói riêng và cộng đồng nói chung. MỤC TIÊU TỎNG QUAN 1. Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nừ tại Việt Nam và trên thế giới 2. Tìm hiêu mối liên quan của lượng Calci trong khau phần ăn tới tinh trạng loãng xưong ở phụ nữ trên the giới và tại Việt Nam 3.
Tìm hiểu hậu quả của bệnh loãng xương 4 III. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1. Tiêu chí lựa chọn - Nội dung tài liệu: + Đề tài loãng xương + Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nữ + Mối liên quan của lượng Calci trong khẩu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ + Hậu quả của bệnh loãng xương - Vê ngôn ngữ: tiêng Anh hoặc tiếng Việt - về loại tài liệu: các nghiên cứu. báo cáo, bài báo chuyên ngành, tài liệu hội nghị/hội thảo, sách, bản tin được cập nhật trên nguồn tin cậy.
Ưu tiên các tài liệu có bản đầy đủ (full text). Các nghiên cứu là nghiên cứu đầu tiên (trước năm 2004) sẽ được xem xét để sử dụng trong bài tổng quan. - về thời gian: các bài báo nghiên cứu khoa học, tài liệu đăng trên tạp chí, ưu tiên sử dụng các tài liệu trong 10 năm trở lại đây (tức từ năm 2004 đến nay). Đối với các sách, giáo trình liên quan đến đề tài không giới hạn bởi thời điểm xuất bản.