Tổng Quan: Calci và Loãng Xương ở Phụ Nữ Việt Nam & Thế Giới

Luận văn tổng quan về ảnh hưởng của calci trong khẩu phần ăn đến loãng xương ở phụ nữ Việt Nam và thế giới. Thực trạng, hậu quả và mối liên quan.

Chuyên ngành

Y tế công cộng/Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2014

42
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

I. MỤC TIÊU TỔNG QUAN

II. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

II.1. Tiêu chí lựa chọn

II.2. Tiêu chí loại trừ

II.3. Phương pháp tìm kiếm tài liệu

II.4. Quản lý và trích dẫn các tài liệu

III. Sơ lược về cấu tạo, chức năng và chu chuyển của xương

IV. Định nghĩa và phân loại loãng xương

V. Hạn chế của tổng quan

VI. Thực trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam

VII. Mối liên quan giữa khẩu phần Calci và tình trạng loãng xương ở phụ nữ

VIII. Hậu quả của loãng xương

PHỤ LỤC 1: Hàm lượng Calci trong một số loại thực phẩm

PHỤ LỤC 2: Hàm lượng Calci/ngày khuyến nghị riêng ở một số nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU TỔNG QUAN

1. Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nừ tại Việt Nam và trên thế giới

2. Tìm hiêu mối liên quan của lượng Calci trong khau phần ăn tới tinh trạng loãng xưong ở phụ nữ trên the giới và tại Việt Nam

3. Tìm hiểu hậu quả của bệnh loãng xương

III. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

1. Tiêu chí lựa chọn

2. Tiêu chí loại trù’

3. Phuong pháp tìm kiềm tài liệu

4. Quản lý và trích dẫn các tài liệu

5. Sơ đồ kết quả tìm kiếm tài liệu:

5. Sơ lược về cấu tạo, chức năng và chu chuyển của xương

5.1. Cấu tạo và chức năng

5.2. Chu chuyển của xương

6. Định nghĩa và phân loại loãng xương

6.1. Định nghĩa

6.2. Phân loại

7. Hạn chế của tống quan

Thực trạng loãng xưong ỏ’ phụ nữ trên thế giói và tại Việt Nam

7.1. Thực trạng loãng xương trên thế giới

Tóm tắt

I. Tổng Quan Loãng Xương ở Phụ Nữ Hiểu Rõ Về Bệnh

Loãng xương là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của phụ nữ, đặc biệt là khi tuổi thọ ngày càng tăng. Bệnh làm tăng nguy cơ gãy xương, gây đau đớn, hạn chế vận động và tăng chi phí y tế. Việc phòng ngừa và điều trị loãng xương sớm có thể giảm thiểu gánh nặng này. Theo WHO (1994), loãng xương là bệnh lý xương đặc trưng bởi giảm khối lượng xương và hư biến cấu trúc, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. Chẩn đoán dựa trên mật độ xương (BMD). Ước tính có khoảng 2.8 triệu người Việt Nam mắc bệnh loãng xương. Nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2003 cho thấy tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ trưởng thành Hà Nội là 9%, tăng nhanh ở nhóm 50-59 tuổi. Nguyên nhân có thể do sự suy giảm estrogen sau mãn kinh, làm tăng hoạt động của tế bào hủy xương. Khối lượng xương của phụ nữ ở tuổi 65 giảm từ 30% đến 50%. Mặc dù nam giới cũng có thể bị loãng xương, phụ nữ có nguy cơ cao hơn gấp 4 lần. Chế độ dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là bổ sung calci, đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa bệnh. Đề tài "Tổng quan tài liệu về thực trạng, hậu quả và mối liên quan của lượng Calci trong khẩu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại Việt Nam và trên Thế giới" là rất cần thiết, góp phần bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giới chuyên môn và cộng đồng.

1.1. Định nghĩa và phân loại loãng xương ở phụ nữ

WHO (1994) định nghĩa loãng xương là bệnh lý xương đặc trưng bởi giảm khối lượng xương và hư biến cấu trúc, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. Chẩn đoán dựa trên mật độ xương (BMD). T-score được sử dụng để so sánh BMD của cá thể với BMD của người trẻ tuổi khỏe mạnh. T-score > -1 là bình thường, -1 > T-score > -2.5 là thiểu xương, T-score < -2.5 là loãng xương, và T-score < -2.5 kèm gãy xương là loãng xương nặng. Năm 2001, WHO mở rộng định nghĩa, nhấn mạnh sức mạnh của xương phụ thuộc vào cả mật độ và chất lượng xương, bao gồm cấu trúc, chu chuyển xương, nồng độ khoáng chất, và tổn thương tích lũy. Phân loại loãng xương theo nguyên nhân gồm loãng xương nguyên phát (type 1 sau mãn kinh, type 2 do tuổi già) và thứ phát (do mãn kinh sớm, bất động, bệnh thận, dùng thuốc).

1.2. Các yếu tố nguy cơ loãng xương ở phụ nữ bạn nên biết

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ loãng xương ở phụ nữ. Tuổi tác là một yếu tố quan trọng, khi khối lượng xương giảm dần theo thời gian. Mãn kinh, đặc biệt là mãn kinh sớm, gây suy giảm estrogen, làm tăng hoạt động của tế bào hủy xương. Tiền sử gia đình có người bị loãng xương hoặc gãy xương cũng làm tăng nguy cơ. Chế độ dinh dưỡng thiếu calci và vitamin D ảnh hưởng đến sự hình thành và duy trì xương. Lối sống ít vận động làm giảm kích thích tạo xương. Hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia gây hại cho xương. Một số bệnh lý như cường giáp, suy thận, và sử dụng corticosteroid kéo dài cũng làm tăng nguy cơ loãng xương.

1.3. Chu chuyển xương Quá trình quan trọng ảnh hưởng mật độ xương

Chu chuyển xương là quá trình liên tục tái tạo mô xương, với sự phân hủy mô xương cũ và thay thế bằng mô xương mới. Trong thời kỳ trẻ em và thiếu niên, quá trình tạo xương diễn ra nhanh hơn quá trình hủy xương, dẫn đến đạt đỉnh khối lượng xương ở tuổi 20-22. Từ tuổi 40, hoạt động hủy xương trội hơn, làm giảm khối lượng khoáng chất xương. Ở phụ nữ sau mãn kinh, tốc độ mất xương tăng nhanh (2-4% mỗi năm trong 5-10 năm đầu). Nguy cơ loãng xương phụ thuộc vào khối lượng xương đỉnh và lượng xương mất đi ở giai đoạn lớn tuổi. Cấu trúc xương được điều hòa chủ yếu nhờ 2 loại tế bào chính: các tế bào sinh xương (tạo cốt bào) và các te bào hủy xương (hủy cốt bào) [43].

II. Thực Trạng Loãng Xương ở Phụ Nữ Toàn Cầu và Việt Nam

Tình hình loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam đang diễn biến phức tạp. Trên toàn cầu, tỷ lệ loãng xương tăng theo độ tuổi, đặc biệt sau 50 tuổi do suy giảm estrogen. Ở châu Âu, số phụ nữ bị loãng xương tăng dần theo nhóm tuổi. Tại Bắc Mỹ, khoảng 1.4 triệu người Canada bị loãng xương, chủ yếu là phụ nữ mãn kinh và người cao tuổi. Ở Mỹ, ước tính có 44 triệu phụ nữ và nam giới từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ loãng xương và thiểu xương. Tại Việt Nam, ước tính có 2.8 triệu người mắc bệnh loãng xương. Nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2003 cho thấy tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ Hà Nội là 9%, tăng nhanh ở nhóm 50-59 tuổi. So sánh với các nước khác, tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ Việt Nam tại vị trí cổ xương đùi thấp hơn Hồng Kông nhưng cao hơn Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc và phụ nữ da trắng ở Mỹ. Tuy nhiên, tỷ lệ loãng xương tại vị trí xương hông của phụ nữ Việt Nam lại cao hơn so với tất cả các quốc gia được so sánh.

2.1. Tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ theo khu vực địa lý

Nghiên cứu của trường Đại học Y Dự phòng Mỹ cho thấy 80% trường hợp loãng xương xảy ra ở phụ nữ; 10-20% phụ nữ trên 50 tuổi bị loãng xương và 50% người có khối lượng xương thấp có nguy cơ bị loãng xương [15]. Phụ nữ thời kỳ mãn kinh có nguy cơ cao bị loãng xương, đặc biệt độ tuổi 45-55. Khối lượng xương của phụ nữ nhẹ hơn nam giới và quá trình mất xương xảy ra nhanh hơn, sớm hơn nam giới. Ở Châu Mỹ Latinh, tỉ lệ thiểu xương đốt sống ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên là 45,5% - 49,7% và tỉ lệ loãng xương đốt sống là 12,1% - 17,6%. Loãng xương ở châu Á chiếm hàng đầu so với tất cả các lục địa trên thể giới. Biến chứng của loãng xương ảnh hưởng tới gần 70 triệu người Trung Quốc trên 50 tuổi.

2.2. So sánh tỷ lệ loãng xương giữa Việt Nam và các quốc gia khác

Năm 2009 theo một nghiên cứu của Hồ Phạm Thục Lan và cộng sự tiến hành trên 328 đối tượng là phụ nữ Việt Nam từ 10 đến 65 tuổi, kết quả cho thấy độ tuối đạt và duy trì khối lượng xương đỉnh cao nhất là tù 26 - 30 tuổi. Mặt khác, so sánh tỉ lệ loãng xương ở Việt nam với một sổ nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Hồng Kông cho kết quả như sau: với cùng 1 phương pháp chẩn đoán loãng xương và trên cùng độ tuổi thì tỉ lệ loãng xương tại vị trí cổ xương đùi ở phụ nữ Việt nam thấp hơn hẳn Hồng Kông nhưng cao hơn ở Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, úc và phụ nữ da trắng ở Mỹ.

2.3. Các nghiên cứu gần đây về mật độ xương ở phụ nữ Việt Nam

Năm 2011 nghiên cứu của Nguyễn Tấn Thương về khảo sát mật độ xương trên 302 phụ nữ mãn kinh bằng phương pháp quét xương bàn tay băng tia X, xác định được tỉ lệ loãng xương ở phụ nữ mãn kinh thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam là 57,6%, tỉ lệ loãng xương nặng là 10,9%, thiểu xương là 31,1% [8]. Năm 2012 nghiên cứu của Lưu Hồng Anh trên đối tượng phụ nữ mãn kinh sau 5 năm trong độ tuổi 50-70 tại xã Tam Hưng-huyện Thanh Oai-Hà Nội, không mẳc các bệnh liên quan tới chuyến hóa xương, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống. Ket quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ loãng xương chung là 39,3%, tỉ lệ giảm mật độ xương là 53,6%, tỉ lệ mật độ xương bình thường là 7,1% [1].

III. Calci và Vai Trò Thiết Yếu Trong Phòng Ngừa Loãng Xương

Calci là khoáng chất thiết yếu cho sự sống, tham gia vào quá trình tạo xương, đông máu, dẫn truyền xung thần kinh và co cơ. Cơ thể không tự tổng hợp được calci, do đó cần bổ sung qua thức ăn. Lượng calci cần thiết phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Thiếu calci làm xương yếu đi, dẫn đến loãng xương. Sữa và chế phẩm từ sữa là nguồn calci tốt nhất. Các nghiên cứu chứng minh việc sử dụng thực phẩm giàu calci làm tăng mật độ xương. Theo Ban Thực phẩm và Dinh dưỡng, Viện nghiên cứu Y học, Viện Hàn lâm khoa học Quốc gia lượng calci cần thiết cho phụ nữ 51-70 tuổi trở lên là 1,200 mg/ngày. Thực phẩm giàu Calci bao gồm Sữa và các chế phẩm từ sữa (phomat và sữa chua không béo hoặc ít béo), au xanh sẫm màu (súp lơ, cải xanh, củ cải). Cá hộp (cá hồi, cá mòi), ăn cả xương. Một số loại hạt như hạnh nhân và đỗ tương. Thực phẩm được bô sung Calci (ngũ cốc, nước hoa quả, bánh mì) [56] [40]

3.1. Nhu cầu calci hàng ngày cho phụ nữ theo độ tuổi

Nhu cầu calci thay đổi theo từng giai đoạn của cuộc đời. Trẻ sơ sinh cần lượng calci nhỏ, tăng dần khi lớn lên để hỗ trợ phát triển xương. Ở tuổi dậy thì, nhu cầu calci cao nhất (1300mg/ngày) để xây dựng khối lượng xương đỉnh. Phụ nữ trưởng thành cần duy trì lượng calci ổn định (1000mg/ngày). Phụ nữ sau mãn kinh cần tăng cường bổ sung calci (1200mg/ngày) để bù đắp lượng xương mất đi. Bổ sung Vitamin D hỗ trợ hấp thu calci hiệu quả hơn.

3.2. Các loại thực phẩm giàu calci và cách bổ sung hiệu quả

Sữa và các chế phẩm từ sữa là nguồn calci dồi dào và dễ hấp thu. Rau xanh đậm (cải xoăn, bông cải xanh) cũng chứa calci. Cá nhỏ ăn cả xương (cá mòi, cá cơm) là nguồn calci tốt. Các loại đậu và hạt (hạnh nhân, đậu nành) cung cấp calci thực vật. Một số thực phẩm tăng cường calci (ngũ cốc, nước trái cây) có thể là lựa chọn bổ sung. Bổ sung calci nên kết hợp với vitamin D để tăng cường hấp thu. Tránh dùng chung calci với sắt hoặc các khoáng chất khác, vì có thể cản trở hấp thu.

3.3. Nghiên cứu về mối liên quan calci và mật độ xương ở phụ nữ

Nghiên cứu của Chee và cộng sự (2003) cho thấy bổ sung sữa giàu calci làm chậm tốc độ mất xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Nghiên cứu của Nguyễn Kim Dung (2005) cho thấy những người không uống sữa có nguy cơ loãng xương cao hơn. Nghiên cứu của Bruyere (2009) cho thấy nhiều phụ nữ châu Âu không bổ sung đủ calci. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thủy và Đỗ Minh Sinh (2012) cho thấy người không dùng thực phẩm giàu calci có nguy cơ loãng xương cao hơn.

IV. Hậu Quả Nghiêm Trọng của Loãng Xương Gãy Xương và Gánh Nặng

Hậu quả chính của loãng xương là gãy xương, đặc biệt là gãy xương cột sống và xương hông. Gãy xương cột sống gây giảm chiều cao, đau lưng dữ dội và biến dạng. Gãy xương hông thường phải phẫu thuật, hạn chế vận động và tăng nguy cơ tử vong. Tỷ lệ gãy xương do loãng xương ở nữ giới là 1/3, ở nam giới là 1/5. Gánh nặng tài chính do loãng xương bao gồm chi phí trực tiếp (cấp cứu, phục hồi chức năng, điều dưỡng) và chi phí gián tiếp (mất ngày làm việc). Chi phí điều trị các bệnh kết hợp sau gãy xương chiếm 75% tổng chi phí chăm sóc. Các chi phí về y tế cho việc điều trị loãng xương ở Mỹ ước tính gần 17 tỷ đôla năm 2005.

4.1. Các loại gãy xương thường gặp do loãng xương ở phụ nữ

Gãy xương do loãng xương thường xảy ra ở cột sống, hông, cổ tay, và xương sườn. Gãy xương cột sống có thể không gây đau ngay lập tức, nhưng có thể dẫn đến đau lưng mãn tính, giảm chiều cao, và gù lưng. Gãy xương hông là nghiêm trọng nhất, thường cần phẫu thuật và thời gian phục hồi lâu dài, có thể dẫn đến tàn tật hoặc tử vong. Gãy xương cổ tay thường xảy ra do ngã chống tay, gây đau và hạn chế vận động.

4.2. Ảnh hưởng của gãy xương do loãng xương đến chất lượng cuộc sống

Gãy xương do loãng xương ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Đau đớn kéo dài, hạn chế vận động, mất khả năng tự chăm sóc, giảm sự độc lập, và tăng nguy cơ trầm cảm. Người bệnh cần sự giúp đỡ của gia đình và xã hội, gây gánh nặng cho người thân. Khả năng tham gia các hoạt động xã hội và giải trí giảm sút, ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe tâm lý.

4.3. Chi phí y tế và xã hội liên quan đến loãng xương và gãy xương

Chi phí y tế trực tiếp bao gồm chi phí phẫu thuật, điều trị, phục hồi chức năng, thuốc men, và chăm sóc y tế tại nhà. Chi phí gián tiếp bao gồm mất ngày làm việc của người bệnh và người chăm sóc, giảm năng suất lao động, và chi phí bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, còn có các chi phí không định lượng được như giảm chất lượng cuộc sống, đau khổ tinh thần, và mất mát cơ hội.

V. Phòng Ngừa Loãng Xương Ở Phụ Nữ Bí Quyết Cho Xương Khỏe

Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ là rất quan trọng. Cần xây dựng chế độ dinh dưỡng giàu calci và vitamin D từ khi còn trẻ. Vận động thường xuyên, tập thể dục chịu trọng lượng giúp tăng cường mật độ xương. Tránh hút thuốc lá và hạn chế rượu bia. Tầm soát loãng xương định kỳ, đặc biệt sau mãn kinh. Bổ sung calci và vitamin D theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị các bệnh lý ảnh hưởng đến xương. Duy trì cân nặng hợp lý. Ánh nắng mặt trời giúp cơ thể tổng hợp vitamin D.

5.1. Chế độ dinh dưỡng Calci vitamin D và các dưỡng chất cần thiết

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò then chốt trong phòng ngừa loãng xương. Cần đảm bảo đủ lượng calci và vitamin D hàng ngày. Ưu tiên thực phẩm giàu calci (sữa, chế phẩm từ sữa, rau xanh đậm, cá nhỏ ăn cả xương) và vitamin D (cá hồi, lòng đỏ trứng). Bổ sung vitamin K, magie, và các khoáng chất khác cũng quan trọng cho sức khỏe xương. Hạn chế đồ uống có ga, cà phê, và muối, vì có thể làm tăng thải calci.

5.2. Vận động và tập thể dục Tăng cường mật độ xương và sức mạnh

Vận động thường xuyên và tập thể dục có tác dụng tốt cho xương. Các bài tập chịu trọng lượng (đi bộ, chạy bộ, nhảy dây) kích thích tạo xương và tăng mật độ xương. Tập tạ hoặc sử dụng dây kháng lực giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, giảm nguy cơ ngã. Các bài tập thăng bằng (yoga, thái cực quyền) giúp cải thiện khả năng giữ thăng bằng, phòng ngừa ngã.

5.3. Tầm soát loãng xương Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời

Tầm soát loãng xương bằng đo mật độ xương (DXA) giúp phát hiện sớm tình trạng giảm khối lượng xương và đánh giá nguy cơ gãy xương. Phụ nữ sau mãn kinh, người có tiền sử gia đình bị loãng xương, hoặc có các yếu tố nguy cơ khác nên tầm soát loãng xương định kỳ. Việc phát hiện sớm giúp can thiệp kịp thời bằng các biện pháp thay đổi lối sống, bổ sung calci và vitamin D, hoặc điều trị bằng thuốc.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Loãng Xương

Loãng xương là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Phòng ngừa và điều trị sớm có thể giảm thiểu nguy cơ gãy xương và gánh nặng kinh tế. Cần tăng cường nhận thức cộng đồng về loãng xương và các biện pháp phòng ngừa. Các nghiên cứu tương lai nên tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh của loãng xương, phát triển các phương pháp điều trị mới hiệu quả hơn, và đánh giá tác động của các chương trình phòng ngừa loãng xương trên quy mô lớn.

6.1. Tóm tắt các điểm chính và khuyến nghị về loãng xương ở phụ nữ

Cần tăng cường bổ sung calci và vitamin D từ thực phẩm và viên uống. Vận động thường xuyên và tập thể dục chịu trọng lượng. Tầm soát loãng xương định kỳ, đặc biệt sau mãn kinh. Tránh hút thuốc lá và hạn chế rượu bia. Điều trị các bệnh lý ảnh hưởng đến xương. Nâng cao nhận thức cộng đồng về loãng xương và các biện pháp phòng ngừa.

6.2. Hướng nghiên cứu tương lai về cơ chế bệnh sinh và điều trị loãng xương

Nghiên cứu về vai trò của các yếu tố di truyền và môi trường trong sự phát triển của loãng xương. Phát triển các phương pháp chẩn đoán sớm và chính xác hơn. Nghiên cứu về tác dụng của các loại thuốc mới và các liệu pháp thay thế trong điều trị loãng xương. Đánh giá hiệu quả của các chương trình phòng ngừa loãng xương trên quy mô lớn.

6.3. Vai trò của các chính sách y tế và cộng đồng trong phòng chống loãng xương

Xây dựng các chính sách hỗ trợ tầm soát loãng xương cho phụ nữ có nguy cơ cao. Tăng cường giáo dục sức khỏe về loãng xương cho cộng đồng. Khuyến khích các hoạt động thể dục thể thao và lối sống lành mạnh. Tạo môi trường hỗ trợ phụ nữ duy trì sức khỏe xương.

16/09/2025
Luận văn tổng quan tài liệu về thực trạng hậu quả và mối liên quan của lượng calci trong khẩu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại việt nam và trên thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CẢM ƠN Lời đẩu tiên, em xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã trang bị kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tập tại nhà trường, để em có thể hoàn thành được khóa luận này. Em xin được bày tỏ sự kính trọng cùng với những lời cảm ơn chân thành tới Ths. Đoàn Thị Thùy Dương và Ths. Lưu Quốc Toản, với tư cách là giáo viên hướng dẫn luận vàn, với một bề dày về tri thức và khả năng truyền đạt, thầy/cô đã chỉ dẫn tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận.

Kết quả của luận văn lần này cũng có phần góp sức không nhỏ của những người bạn cùng phòng, cũng lớp đại học với em. Tuy với lượng kiến thức nhất định nhưng với tình bạn chân thành, họ đã cho em thấy được các góc nhìn đa chiều về một vấn đề sức khỏe. Em xin trân trọng cảm ơn tập thê cán bộ tại thư viện Viện Dinh dưỡng Quốc gia, đã tạo điều kiện để em có thể tham khảo trực tiếp nguồn tài nguyên tri thức tại Viện. Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia đinh, đặc biệt bà và mẹ là những người đã luôn ở bên cạnh, yêu thương và động viên con trong những lúc khó khăn nhất để con có thể đạt được két quả như ngày hôm nay.

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014 Khuất Thị Tuyến ii MỤC LỤC I. MỤC TIÊU TỔNG QUAN. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN. Tiêu chí lựa chọn.

Tiêu chí loại trừ. Phương pháp tìm kiếm tài liệu. Quản lý và trích dẫn các tài liệu. Sơ lược về cấu tạo, chức năng và chu chuyển của xương.

Định nghĩa và phân loại loãng xương. Hạn chế của tổng quan. Thực trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam. Mối liên quan giữa khẩu phần Calci và tình trạng loãng xương ở phụ nữ.

Hậu quả của loãng xương.30 PHỤ LỤC 1: Hàm lượng Calci trong mộtsố loại thực phâm.30 PHỤ LỤC 2: Hàm lượng Calci/ngày khuyến nghịriêng ở một số nước.31 TÀI LIỆU THAM KHẢO.32 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT WHO (World Health Organization) Mật độ xương BMD (Bone Mass Density) số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật DALYs (Disability Adjusted Life Years) Nhu cẩu khuyến nghị DRI (Dietary Reference Intake) Nhu cẩu khuyên nghị RDI (Recommended Dietary Intake) Tô chức Loãng xương Hoa Kỳ NOF (National Osteoporosis Foundation) Khối lượng xương đỉnh pBMD (Peak Bone Mass Density) Số năm sống điều chỉnh theo chất lượng Tổ chức Loãng xương Quốc tế QALYs (Quality Adjusted Life Years) Tổ chức Y tế thế giới IOF (International Osteoporosis Foundation) iv DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH VÊ, BIÉU ĐÒ Bảng 1. Mầu sàng lọc thông tin. 6 Bảng 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương. Tỉ lệ loãng xương tại một số nước trên thế giới.12 Bảng 4: Tỉ lệ loãng xương của phụ nữ trên 50 tuôi ở Việt Nam đo tại 2 vị trí.19 Bảng 5: Lượng Calci khuyến nghị cho từng giai đoạn của cuộc đời.

Số phụ nữ loãng xương tại vị trí cổ xương đùi theo nhóm tuổi ở 5 nước.14 Châu Âu - Pháp, Anh, Đức, Ý. Tây Ban Nha năm 2013 (đơn vị: nghìn).14 Biểu đồ 2: Tỉ lệ loãng xương ở phụ nữ trưởng thành Hà Nội theonhóm tuổi.17 t Biểu đồ 3: Tỉ lệ loãng xương tại vị trí cổ xương đùi của phụ nữ.18 Biẻu đồ 4: Ti lệ loãng xương tại vị trí xương hông cùa phụ nữ.18 V TÓM TẲT Loãng xương là vấn để mang tính toàn cẩu cẩn được quan tâm đe góp phân cải thiện chất lượng cuộc sống của phụ nữ, nàng cao tuổi thọ. Phòng và điều trị loãng xương có thể giảm bớt các chi phí về y tế xã hội cho việc điều trị các biến chứng như: gãy lún cột sống, gãy cổ xương đùi. Khóa luận này thực hiện “Tổng quan tài liệu về thực trạng, hậu quả và mối liên quan của lượng Calci trong khầu phần ăn tói tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại Việt Nam và trên Thế giói” để: 1.

Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam 2. Tìm hiểu mối liên quan của lượng Calci trong khẩu phàn ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam 3. Tìm hiêu hậu quả của bệnh loãng xương Tài liệu được tìm kiếm là các bài báo, luận văn, luận án có nội dung liên quan đen chủ đe nghiên cứu được tìm kiêm trên Pubmed, thư viện Trường ĐH Y te Công cộng, Viện Dinh Dưỡng và một số cơ sở dữ liệu khác (Top 25 Public Health Joumals/Google Scholar/Sciencedirect/Google). Tổng số 67 tài liệu, trong đó có 56 tài liệu tiếng Anh và 11 tài liệu tiếng Việt đáp ứng các tiêu chí lựa chọn.

Các tài liệu dược quản lý và xử lý tài liệu tham khảo bang phần mem EndNote X7 kết hợp với mẫu sàng lọc thông tin để thu được thông tin cần thiết nhất cho bài tổng quan. Kết quả cho thấy tỉ lệ loãng xương tăng dần theo nhóm tuổi, đặc biệt tỉ lệ này tăng nhanh ở nhóm phụ nữ từ 50 tuổi trở lên do sự suy giảm nhanh của mật'độ xương. Các nghiên cứu đều cho thấy mối liên quan giữa việc sử dụng thực phẩm giàu Calci và thực phâm tăng cường Calci với tăng mật độ xương của cơ thế, giúp phòng ngừa loãng xương. Loãng xương có the dẫn đen nhiều hậu quả nghiêm trọng như gãy xương, đau lưng dữ dội và biến dạng xương.

Bên cạnh đó loãng xương còn gia tăng gánh nặng về tài chính bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp cho việc chăm sóc người bệnh. Tại Việt Nam, cân có nhiều hơn nữa đê tài phòng chông loãng xương, đặc biệt ở đối tượng phụ nữ hr 50 tuổi trở lên và tãng cường hoạt động tư vấn cho phụ vi nữ và gia đình của họ cách sử dụng những loại thực phàm giàu Calci sằn có tại địa phưong với giá cả hợp lý. ĐẬT VẤN ĐẺ Hiện nay, loãng xương (hay còn gọi là “xốp xương”) là một vấn đề đang được thể giới rất quan tâm, vì bệnh có qui mô lớn và hậu quả nghiêm trọng trong cộng đồng. Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa của bộ xương làm tổn thương tới sức mạnh của xương dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương cho con người (gãy lún cột sống, gãy cổ xương đùi và các vị trí xương khác) [20].

Loãng xương là căn bệnh diễn ra âm thầm trong nhiều năm; lúc đầu bệnh còn nhẹ không có bat kỳ biêu hiện gì nên người bệnh không biết dẫn tới chủ quan không lo phòng ngừa và điều trị sớm. Cho đến khi xuất hiện tình trạng đau lưng hay gãy xương thì bệnh đã quá nặng, ơ Mỹ, loãng xương là nguyên nhân dẫn tới hơn 1,5 triệu ca gãy xương hàng năm bao gồm 300.000 ca gãy xương hông, xấp xỉ 700.000 ca gãy xương cột sống, 250.000 ca gãy xương cổ tay và hơn 300.000 ca gãy các vị trí xương khác [32]. Gãy xương có thể làm hạn chế khả năng di chuyển, thậm trí là tử vong và tốn kém về chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh mà lại ít hiệu quả. Một nghiên cứu dịch tễ học đầu tiên ở Việt Nam năm 2009 đưa ra tỉ lệ loãng xương trên đối tượng là phụ nữ sau mãn kinh ở nước ta cao hơn hẳn một sô nước trong khu vực Châu Á và ở phụ nữ da trang.

Đây sẽ trờ thành một gánh nặng lớn cho ngành y tế công cộng ở nước ta [58], ở phụ nữ sau khi mãn kinh, hoạt động của buông trứng ngưng lại, vì không có Estrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (Estrogen có tác dụng ức che hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 - 4% mỗi năm trong suốt 5 đến 10 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ ở tuổi 65 giảm từ 30% đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương [7]. Mặc dù, nam giới có thế bị loãng xương, nhưng phần lớn cá nhân bị ảnh hưởng bởi loãng xương lại là phụ nữ [45].

Thực tế, số ca gãy xương hàng năm do loãng xương ở phụ nữ lớn hơn tổng số ca các cơn đau tim, đột quy, ung thư vú cộng lại và phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương cao gấp 4 lần so với ờ nam giới [44]. Tuy nhiên, tông quan tài liệu về loãng xương tại Việt Nam và trên thể giới được ghi nhận trên y văn chưa nhiều, đặc biệt trên đối tượng ỉà phụ nữ. Mặt khác, chế độ dinh dưỡng hợp lý là một trong hai yếu tố cơ bản nhất giúp phòng ngừa loãng xương, bên cạnh việc rèn luyện thể lực [10]. Vì cấu tạo của xương chủ yếu là Calci nên chế độ dinh dường hợp lý phải đảm bảo cung Cấp đầy đủ Calci cần thiết cho sự phát triền của xưong để xương phát triển tốt nhất từ tuôi âu thơ, đên tuôi dậy thì, tuôi trưởng thành và trong suôt cuộc đời.

Do vậy, việc lựa chọn đề tài của khóa luận với nội dung “Tổng quan tài liệu về thực trạng, hậu quả và mối liên quan của lượng Calci trong khâu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ tại Việt Nam và trên Thế giới” là rât cân thiết, góp phân bô sung thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giới chuyên môn nói riêng và cộng đồng nói chung. MỤC TIÊU TỎNG QUAN 1. Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nừ tại Việt Nam và trên thế giới 2. Tìm hiêu mối liên quan của lượng Calci trong khau phần ăn tới tinh trạng loãng xưong ở phụ nữ trên the giới và tại Việt Nam 3.

Tìm hiểu hậu quả của bệnh loãng xương 4 III. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1. Tiêu chí lựa chọn - Nội dung tài liệu: + Đề tài loãng xương + Mô tả thực trạng loãng xương ở phụ nữ + Mối liên quan của lượng Calci trong khẩu phần ăn tới tình trạng loãng xương ở phụ nữ + Hậu quả của bệnh loãng xương - Vê ngôn ngữ: tiêng Anh hoặc tiếng Việt - về loại tài liệu: các nghiên cứu. báo cáo, bài báo chuyên ngành, tài liệu hội nghị/hội thảo, sách, bản tin được cập nhật trên nguồn tin cậy.

Ưu tiên các tài liệu có bản đầy đủ (full text). Các nghiên cứu là nghiên cứu đầu tiên (trước năm 2004) sẽ được xem xét để sử dụng trong bài tổng quan. - về thời gian: các bài báo nghiên cứu khoa học, tài liệu đăng trên tạp chí, ưu tiên sử dụng các tài liệu trong 10 năm trở lại đây (tức từ năm 2004 đến nay). Đối với các sách, giáo trình liên quan đến đề tài không giới hạn bởi thời điểm xuất bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ