Luận văn báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước mã số dađl sản xuất thử nghiệm vải len pha polyester ks phạm hữu chí

Luận văn báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu dự án sản xuất thử nghiệm vải len pha polyester mã số DAĐL, do KS Phạm Hữu Chí thực hiện.

Trường đại học

Công ty 28 - Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng

Chuyên ngành

Công nghệ dệt may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu

2008

329
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG NƯỚC

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1. Các mặt hàng vải len và len pha được sản xuất và sử dụng phổ biến trên thế giới

1.1.2. Chất lượng vải len theo tiêu chuẩn Woolmark

1.1.3. Công nghệ kéo sợi, dệt nhuộm và xử lý hoàn tất vải len hiện nay trên thế giới

1.1.3.1. Công nghệ kéo sợi len trên thế giới
1.1.3.2. Công nghệ nhuộm – hoàn tất vải len pha polyester hiện nay trên thế giới
1.1.3.3. Công nghệ mới xử lý làm mềm vải len, len pha, giảm xù lông, giảm vón kết, giảm độ co, tăng độ ổn định kích thước

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Lĩnh vực sợi, dệt

1.2.2. Lĩnh vực nhuộm – hoàn tất

1.2.2.1. Nội dung nghiên cứu và sản xuất vải Wo/PES tại Công ty Dệt lụa Nam Định
1.2.2.2. Nội dung và kết quả nghiên cứu của Viện kinh tế kỹ thuật Dệt may Việt Nam
1.2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất vải len pha polyester tại Công ty 28

1.3. Kết luận

1.3.1. Phân tích, đánh giá và so sánh công nghệ sản xuất vải len pha trên thế giới, trong nước & chất lượng vải len pha tương ứng

1.3.2. Những hạn chế và tồn tại, giải pháp khoa học công nghệ nhằm khắc phục để nâng cao chất lượng vải len pha đạt tiêu chuẩn Woolmark

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiếp cận thông tin thị trường trong nước và trong khu vực

2.1.2. Tiềm năng và kinh nghiệm sản xuất

2.1.3. Định hướng đối tượng nghiên cứu

2.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

2.3. Lý thuyết về nguyên liệu len. Lý thuyết về phối trộn len với xơ sợi tổng hợp. Lý thuyết cơ bản về nguyên liệu len lông cừu

2.4. Lý thuyết về phối trộn len với xơ sợi tổng hợp. Lý thuyết về thiết kế vải len. Lựa chọn kiểu dệt

2.4.1. Thiết kế mật độ sợi

2.4.2. Sự thay đổi khối lượng, kích thước của vải

2.4.3. Ví dụ về tính toán thông số

2.5. Lý thuyết về nhuộm, về xử lý hoàn tất vải len và len pha

2.5.1. Lý thuyết và công nghệ tiền xử lý vải Wo/PES

2.5.1.1. Lý thuyết và công nghệ định hình ướt
2.5.1.2. Lý thuyết và công nghệ định hình nhiệt
2.5.1.3. Lý thuyết và công nghệ nấu giặt vải Wo/PES
2.5.1.4. Lý thuyết và công nghệ cán mịn

2.5.2. Lý thuyết và công nghệ nhuộm màu vải Wo/PES

2.5.2.1. Tóm tắt về đặc điểm nhuộm màu của vải Wo/PES
2.5.2.2. Các phương pháp nhuộm vải Wo/PES
2.5.2.3. Cơ sở lý thuyết để chọn cặp thuốc nhuộm phù hợp
2.5.2.4. Những vấn đề về quy trình công nghệ nhuộm và các thông số kỹ thuật nhuộm vải Wo/PES

2.5.3. Lý thuyết và công nghệ về xử lý hoàn tất vải Wo/PES

2.5.3.1. Tách nước và mở khổ vải
2.5.3.2. Sấy khô vải
2.5.3.3. Kiểm tra trung gian và sửa vải
2.5.3.4. Giặt và sấy khô sau đốt
2.5.3.5. Hồ hoàn tất

2.6. Lý thuyết về những tính chất đặc trưng và phương pháp đánh giá vải len và len pha

2.7. Phân tích và đánh giá tính mới, tính sáng tạo của dự án

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN

3.1. Nghiên cứu thiết kế mặt hàng. Thiết kế mặt hàng

3.2. Qui trình công nghệ tổng quát công đoạn Dệt

3.3. Qui trình công nghệ tổng quát công đoạn Nhuộm – Hoàn tất

3.4. Nghiên cứu lựa chọn các loại sợi len pha polyester

3.5. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm & hoàn thiện công nghệ dệt vải len pha polyester theo hai tỉ lệ 50/50 và 60/40

3.5.1. Qui trình chuẩn bị sợi dọc

3.5.2. Qui trình dệt

3.5.3. Đánh giá và phân loại vải mộc

3.6. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ xử lý trước vải len pha polyester theo hai tỷ lệ 50/50 và 60/40

3.6.1. Qui trình biên chế các mẻ hàng

3.6.2. Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ định hình ướt cho thành phần len

3.6.3. Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ định hình thành phần xơ polyester

3.6.4. Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ giặt và dạ hóa vải Wo/PES

3.7. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ nhuộm vải len pha polyester theo hai tỷ lệ 50/50 và 60/40

3.7.1. Lựa chọn phương pháp và thiết bị

3.7.2. Lựa chọn thuốc nhuộm

3.7.3. Lựa chọn các thông số kỹ thuật và quy trình công nghệ nhuộm

3.7.4. Một số đơn công nghệ và quy trình công nghệ đã thực hiện

3.8. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ xử lý hoàn tất sau nhuộm vải len pha polyester theo hai tỷ lệ 50/50 và 60/40

3.8.1. Tách nước, mở khổ vải và sấy khô

3.8.2. Hồ hoàn tất

3.8.3. Hoàn thiện công nghệ là xốp

3.9. Kiểm tra đánh giá chất lượng vải thành phẩm theo tiêu chuẩn Woolmark

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

4.1. Đánh giá toàn diện chất lượng hai loại vải len pha đã sản xuất thử nghiệm

4.2. Đánh giá tính ổn định công nghệ khi mở rộng sản xuất/ sản xuất đại trà

4.3. Đánh giá kết quả đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, cán bộ quản lý

4.4. Đánh giá việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ và việc xin cấp license

4.5. Đánh giá đầy đủ và toàn diện kết quả thu nhận được sau khi hoàn thành Dự án so với đề cương thuyết minh ban đầu và đánh giá những vấn đề chưa đạt được hoặc thực hiện chưa tốt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

LỜI CÁM ƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

SẢN PHẨM VẢI CỦA ĐỀ TÀI

CÁC SẢN PHẨM TRUNG GIAN

Quyết định về việc thành lập hội đồng nghiệm thu cấp Bộ Quốc Phòng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án DAĐL 2005/12. Biên bản đánh giá cấp cơ sở kết quả của dự án DA ĐL 2005/12

QĐ về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước và tổ chuyên gia đánh giá nghiệm thu Dự án SXTN cấp nhà nước, mã số DAĐL-2005/12. Biên bản đánh giá kết quả đề tài Dự án SXTN cấp nhà nước

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Luận văn này tập trung vào việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu về sản xuất thử nghiệm vải len pha polyester trong khuôn khổ dự án cấp nhà nước. Phần tổng quan đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, nhấn mạnh sự phát triển của công nghệ sản xuất vải len và len pha trên thế giới. Các mặt hàng vải len và len pha được sản xuất phổ biến, đáp ứng nhu cầu thị trường về tính thẩm mỹ và tiện nghi. Vải len pha polyester được xem là sản phẩm có giá trị cao, đòi hỏi công nghệ xử lý phức tạp hơn so với các loại vải len thông thường.

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Các nghiên cứu ngoài nước tập trung vào việc cải tiến công nghệ kéo sợi, dệt, nhuộm và xử lý hoàn tất vải len. Các công nghệ mới như xử lý làm mềm vải, giảm xù lông, và tăng độ ổn định kích thước đã được áp dụng rộng rãi. Woolmark, một tập đoàn uy tín về tiêu chuẩn chất lượng vải len, đã đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe cho sản phẩm len pha polyester. Các nghiên cứu này đã tạo nền tảng cho việc phát triển công nghệ sản xuất vải len pha polyester tại Việt Nam.

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nghiên cứu về vải len pha polyester còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sợi, dệt và nhuộm. Các công ty như Công ty Dệt lụa Nam Định và Viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt may đã có những bước đầu trong việc nghiên cứu và sản xuất vải len pha. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ tiên tiến và đạt tiêu chuẩn quốc tế như Woolmark vẫn còn là thách thức lớn.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Luận văn xác định đối tượng nghiên cứu là hai loại vải len pha polyester với tỷ lệ 50/50 và 60/40. Mục tiêu của dự án cấp nhà nước là xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất vải len pha polyester đạt tiêu chuẩn quốc tế. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc kế thừa kinh nghiệm sản xuất vải len pha tỷ lệ thấp, khai thác thiết bị hiện có và thuê thêm máy móc để hoàn thiện quy trình.

2.1 Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn dựa trên tiềm năng thị trường và kinh nghiệm sản xuất của Công ty 28. Hai loại vải len pha polyester với tỷ lệ 50/50 và 60/40 được chọn vì chúng có giá trị cao và đòi hỏi công nghệ xử lý phức tạp. Việc sản xuất thử nghiệm nhằm thu thập dữ liệu để hiệu chỉnh quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm thử nghiệm mẫu nhỏ trong phòng thí nghiệm, sản xuất thử ở quy mô bán công nghiệp và công nghiệp. Các bước thử nghiệm được thực hiện một cách khoa học, từ việc xây dựng quy trình công nghệ đến đánh giá chất lượng sản phẩm. Kết quả thử nghiệm được gửi đến Woolmark để xác nhận tiêu chuẩn chất lượng.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Luận văn đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ việc sản xuất thử nghiệm 60.000 mét vải len pha polyester. Kết quả cho thấy, quy trình công nghệ đã được hoàn thiện, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của Woolmark. Các sản phẩm vải len pha polyester có chất lượng cao, có thể ứng dụng ngay vào sản xuất đại trà, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

3.1 Kết quả đạt được

Dự án đã sản xuất thành công hai loại vải len pha polyester với tỷ lệ 50/50 và 60/40, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Ba quy trình công nghệ chính đã được xây dựng, bao gồm quy trình sản xuất tổng thể, quy trình dệt và quy trình nhuộm – hoàn tất. Các sản phẩm đã được Woolmark xác nhận chất lượng, mở ra cơ hội xuất khẩu lớn.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Kết quả của dự án cấp nhà nước có thể ứng dụng ngay vào sản xuất đại trà các mặt hàng vải len pha polyester. Sản phẩm có thể dùng để may trang phục mặc ngoài, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đồng thời, dự án cũng góp phần nâng cao trình độ công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực dệt may.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước mã số dađl sản xuất thử nghiệm vải len pha polyester ks phạm hữu chí

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG NƯỚC 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC: 1. CÁC MẶT HÀNG VẢI LEN VÀ LEN PHA ĐƯỢC SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI. Ngày nay, trước sự cạnh tranh gay gắt của các mặt hàng dệt từ sợi thiên nhiên cũng như sợi tổng hợp khác, các sản phẩm từ len động vật đã có những sự phát triển vượt bậc về chất lượng, mẫu mã thời trang.

Mặt hàng vải len cũng như sản phẩm may mặc từ len luôn giữ được tính cách sang trọng , tiện nghi của nó từ lâu đời. Nó vẫn có giá trị gia tăng cao. Các nhà sản xuất nguyên liệu len cũng như các nhà sản xuất vải sợi len đã cộng tác chặt chẽ và có hiệu quả với các nhà khoa học công nghệ, các viện nghiên cứu về len trên thế giới để đưa ra thị trường những mẫu vải len và len pha cũng như pha len mới hấp dẫn người tiêu dùng về tính đa dạng, mẫu mã, tính thẩm mỹ và tiện nghi. Bên cạnh những mặt hàng vải len và len pha truyền thống như pha với polyester, acrylic và nylon với các tỷ lệ 50/50, 55/45, 60/40 70/30 và 80/20 còn có sự pha trộn với lanh, cotton và tơ tằm.

Những đặc điểm nổi bật của mặt hàng len gần đây là sử dụng phối hợp sợi lycra cùng với sự co giãn tự nhiên của xơ len đem lại cho sản phẩm len tính tiện nghi vượt trội. Một xu hướng mới trong sản xuất vải len là không ngừng làm nhẹ vải với len Merinos cực mịn, có cấp chất lượng 100’s đến 120’s đồng nghĩa với đường kính xơ len 18,5 µm đến 17,0 µm. Dec-08 18 Vải len nhẹ, mỏng, mềm mại đã trở thành nguyên liệu cho các sản phẩm may mặc sử dụng 12 tháng quanh năm. Ngoài sợi vải len hai thành phần, có sự phát triển rất mạnh các loại sợi 3 thành phần như polyester/len/viscose; polyester/len/lanh.

Để tăng tính tiện nghi và tính thẩm mỹ cho len, công đoạn xử lý hoàn tất đã đem lại những tính năng mới cho vải len như dễ giặt máy, dễ bảo quản, giữ nếp gấp, chống khuẩn, nhuộm màu Indigo, rất mềm mại tiếp xúc da. CHẤT LƯỢNG VẢI LEN PHA THEO TIÊU CHUẨN WOOLMARK Woolmark là một thương hiệu về dệt nổi tiếng thế giới. Doanh nghiệp có giấy chứng nhận và giấy phép “Woolmark”, “Woolmark Blend” và “Wool Blend” sẽ có cơ hội hưởng những lợi ích thương mại thông qua chứng nhận chất lượng duy nhất trên toàn thế giới. Thương hiệu Woolmark được cấp cho các sản phẩm may mặc, sản phẩm dệt trong nội thất và quần áo dùng trong nhà.

Phạm vi các sản phẩm có thể được cấp thương hiệu Woolmark ngày càng được mở rộng. Để có được giấy phép Woolmark, trước hết sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật do chương trình Woolmark đặt ra. Sau khi có được giấy phép của Công ty Woolmark, doanh nghiệp được phép sử dụng Logo gắn lên sản phẩm của mình xác nhận chất lượng của sản phẩm. Ba thương hiệu “Woolmark”,” Woolmark Blend” và ” Wool blend” được cấp phép riêng biệt.

Dec-08 19 Hình 1 : Biểu tượng của ba thương hiệu Woolmark Giá trị của thương hiệu Woolmark được khẳng định trên các mặt giá trị gia tăng của quần áo mang logo Woolmark lên đến 17%; 66% những người tiêu dùng tin tưởng khi mua quần áo len Woolmark ; 77% những người tiêu dùng thừa nhận Woolmark, điều đó có nghĩa là 2 tỷ người tiêu dùng trên trái đất; 79% những nhà bán lẻ quần áo trên thế giới lựa chọn logo Woolmark. Ý nghĩa của ba nhãn hiệu của Woolmark Company: ™ Woolmark - "Hoàn toàn len mới". ™ Woolmark Blend - "Pha nhiều len" hoặc x % len mới, y % xơ không phải len ( với điều kiện: 50 % ≤ x < 100% ). ™ Wool Blend - “ pha len “( với điều kiện: 30% ≤ tỷ lệ len < 50% ).

Công ty 28 xin đăng ký giấy phép cho Vải dệt thoi len với nhãn hiệu Woolmark Blend. Những tiêu chuẩn phải thực hiện phép thử theo các điều khoản của giấy phép LICENSE - WOOLMARK BLEND: Bảng 1: Những tiêu chuẩn phải thực hiện theo Woolmark Blend Số TT Tên các chỉ tiêu Phương pháp thử 1 Độ mài mòn WM TM112 2 Độ vón cục -Martindale WM TM196 3 Độ bền dọc WM TM004 Dec-08 20 Số TT Tên các chỉ tiêu Phương pháp thử 4 Độ bền ngang WM TM004 5 Độ bền màu ánh sáng WM TM005 6 Độ lơi / độ co hồi phục của bề rộng vải WM TM031 7 Độ lơi /độ co hồi phục của chiều dài vải WM TM031 8 Độ lơi / độ co hồi phục của diện tích vải WM TM031 9 Sự thay đổi kích thước theo bề rộng nếp gấp WM TM031 10 Sự chênh lệch độ co ở nếp gấp và độ co theo bề rộng WM TM031 11 Sự thay đổi kích thước theo chiều dài nếp gấp WM TM031 12 Sự chênh lệch độ co ở nếp gấp và độ co theo chiều dài WM TM031 13 Tổng bề rộng WM TM031 14 Tổng chiều dài WM TM031 15 Độ mở đường may của vải dệt thoi WM TM117 16 Thành phần xơ- tỷ lệ WM TM155 17 Thành phần xơ - loại xơ WM TM155 18 Độ bền mầu ma sát - cấp WM TM165 19 Độ bền mầu giặt tay - cấp WM TM250 20 Độ dây mầu len - cấp WM TM250 21 Độ dây mầu khác - cấp WM TM250 Chất lượng len, vải len pha hoặc vải pha len có những tính chất và yêu cầu kỹ thuật rất cao và khắt khe, toàn diện. Với những phép thử trên đây, các kết quả phải đạt được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. CÔNG NGHỆ KÉO SỢI, DỆT, NHUỘM- HOÀN TẤT VẢI LEN TRÊN THẾ GIỚI 1.

Công nghệ kéo sợi len trên thế giới 1. Công nghệ kéo sợi len thông dụng Sợi len, sợi len pha và sợi pha len được sản xuất theo nhiều công nghệ khác nhau. Những dây chuyền kéo sợi len thông dụng, tuỳ theo yêu cầu và công dụng của sợi, bao gồm: 1- Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ. 2- Dây chuyền kéo sợi len bán chải kỹ.

3- Dây chuyền kéo sợi len thô. Trong phần sau đây là sơ đồ công nghệ của dây chuyền kéo sợi len chải kỹ và dây chuyền kéo sợi len pha polyester : Dec-08 22 Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ: Nguyên liệu len (lông cừu) Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ Xé tơi len Trộn và tẩm dầu Chải và tạo cúi Chuẩn bị cúi cho chải kỹ trên các máy ghép có trường kim - 2 đến 3 đợt ghép Chải kỹ cúi len Máy ghép làm đều 2-3 đợt ghép Máy kéo sợi thô Máy kéo sợi con Sợi len chải kỹ Hình 2 : Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len chải kỹ Dec-08 23 Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len pha polyester Trong các loại nguyên liệu dệt nhân tạo pha với len thì polyester là loại được sử dụng phổ biến nhất. Tỷ lệ phổ cập nhất là 55% polyester pha với 45% len. Polyester được cung cấp dưới dạng cáp xơ (Tow) và qua máy converter để tạo ra cúi.

Nguyên liệu Xơ Polyester dạng len lông cừu cáp xơ Xé tơi len Máy tạo cúi Trộn và tẩm dầu từ cáp xơ Chải và tạo cúi Chuẩn bị cúi cho chải kỹ 2-3 đợt ghép là đều trên các máy ghép có trường kim Chải kỹ cúi len Máy ghép trộn cúi Máy ghép làm đều 2-3 đợt ghép Máy kéo sợi len thô Máy kéo sợi con Hình 3: Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len pha polyester Dec-08 24 Những yêu cầu của vải len, vải len pha chất lượng cao đối với nguyên liệu len lông cừu: Vải len chải kỹ cũng như vải len pha chải kỹ có những yêu cầu về chất lượng cao do người tiêu dùng đặt ra. Nhà sản xuất vải len phải đáp ứng những chất lượng này thì người tiêu dùng mới chấp nhận nhất là đối với những thị trường Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, những số liệu thống kê dưới đây cho thấy những người tiêu dùng Hoa Kỳ kỳ vọng vào những tính chất nào của vải len may thành quần áo [ 11 ] Tính chất của quần áo may từ vải len Tỷ trọng • Mềm mại bàn tay/cảm giác cầm tay 10% • Mềm mại tiếp xúc da 19% • Vải nhẹ 11% • Không vón cục. 10% • Giữ được hình dạng 12% • Giặt khô 6% • Giặt được bằng máy 13% • Dễ là 9% • Chống gấp nếp 9% • Các tính chất khác 1% Xu thế dùng vải len nhẹ ngày càng rõ rệt. Khối lượng riêng của vải len may quần áo mặc ngoài giảm từ 350 g/m2 xuống khoảng 230g/m2 trong vòng 30 năm gần đây và có thể giảm xuống 160 g/m2 [ 11 ].

Sự mềm mại của vải len cũng tùy thuộc xơ len mịn hay thô. Nghĩa là tùy thuộc đường kính xơ len. Ngoài ra sự mềm mại của vải len cũng còn tuỳ thuộc độ quăn (nếp gấp) của xơ. Đường kính xơ nhỏ, độ quăn thấp tạo cho vải len mềm mại cảm giác cầm tay.

Dec-08 25 Đối với len lông cừu Australia, đường kính trung bình xơ len quyết định đến 70% ÷ 80% giá cả len. Công nghệ tiên tiến gia công xơ thiên nhiên (ANDAR) - Advanced Natural Fibre Technology của Công ty Woolmark đã phân loại xơ len ra hai loại: 1/ Lọai sử dụng cho may mặc: len siêu mịn - superfine wool và len mịn - fine wool có các chỉ tiêu về đường kính xơ len nhỏ nhất 16 micrômét, trung bình 20 micrômét và thường lớn nhất 22 micrômét. 2/ Lọai sử dụng làm thảm, vải trang trí trong nhà: len thô - coarse wool có các chỉ tiêu về đường kính xơ len nhỏ nhất 25 micrômét trung bình 32 micrômét và lớn nhất 40 micrômét. Công nghệ mới nâng cao chất lượng xơ sợi len [ 16 ] • Công nghệ OPTIM nâng cao chất lượng của xơ len là kết quả nghiên cứu và hợp tác giữa Viện nghiên cứu khoa học CSIRO và Woolmark Company.

Với công nghệ duy nhất này, xơ len được kéo giãn và sau đó định hình, tạo ra một loạt các đặc trưng mới của xơ len. Hiện nay đã thương mại hóa hai loại xơ OPTIM FINE và OPTIM MAX. Công nghệ OPTIM dựa trên những quá trình hoá học, kéo giãn và định hình xơ len ở dạng cúi. Cúi len Tạo săn Kéo giãn Định hình Xơ len OPTIM FINE Hình 4 : Sơ đồ các công đoạn biến đổi chất lượng xơ len theo công nghệ OPTIM FINE Cúi len được tạo săn giả bằng một cơ cấu cơ học nhờ vậy xơ và cúi được kéo giãn mà không phải kéo dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Tổng Hợp Kết Quả Nghiên Cứu Sản Xuất Thử Nghiệm Vải Len Pha Polyester - Dự Án Cấp Nhà Nước là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình sản xuất vải len pha polyester, tập trung vào việc tối ưu hóa công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những kết quả thử nghiệm chi tiết mà còn đưa ra các giải pháp cải tiến trong sản xuất, giúp ngành dệt may Việt Nam tiến xa hơn trong việc ứng dụng vật liệu mới. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình kỹ thuật, đánh giá hiệu quả kinh tế, và tiềm năng ứng dụng thực tế của sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ tổng hợp và vật liệu mới, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học hoàn thiện công nghệ tổng hợp tinh chế butanol từ bã mía, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tối ưu hóa công nghệ hóa học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu chế tạo vật liệu nano gamma nhôm oxit yal2o3 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của vật liệu nano trong công nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học thiết kế vật liệu fedoped cryptomelane để xử lý phẩm nhuộm màu là một tài liệu tham khảo tuyệt vời về thiết kế vật liệu xử lý môi trường.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ tiên tiến và ứng dụng thực tiễn của chúng!