CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG NƯỚC 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC: 1. CÁC MẶT HÀNG VẢI LEN VÀ LEN PHA ĐƯỢC SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI. Ngày nay, trước sự cạnh tranh gay gắt của các mặt hàng dệt từ sợi thiên nhiên cũng như sợi tổng hợp khác, các sản phẩm từ len động vật đã có những sự phát triển vượt bậc về chất lượng, mẫu mã thời trang.
Mặt hàng vải len cũng như sản phẩm may mặc từ len luôn giữ được tính cách sang trọng , tiện nghi của nó từ lâu đời. Nó vẫn có giá trị gia tăng cao. Các nhà sản xuất nguyên liệu len cũng như các nhà sản xuất vải sợi len đã cộng tác chặt chẽ và có hiệu quả với các nhà khoa học công nghệ, các viện nghiên cứu về len trên thế giới để đưa ra thị trường những mẫu vải len và len pha cũng như pha len mới hấp dẫn người tiêu dùng về tính đa dạng, mẫu mã, tính thẩm mỹ và tiện nghi. Bên cạnh những mặt hàng vải len và len pha truyền thống như pha với polyester, acrylic và nylon với các tỷ lệ 50/50, 55/45, 60/40 70/30 và 80/20 còn có sự pha trộn với lanh, cotton và tơ tằm.
Những đặc điểm nổi bật của mặt hàng len gần đây là sử dụng phối hợp sợi lycra cùng với sự co giãn tự nhiên của xơ len đem lại cho sản phẩm len tính tiện nghi vượt trội. Một xu hướng mới trong sản xuất vải len là không ngừng làm nhẹ vải với len Merinos cực mịn, có cấp chất lượng 100’s đến 120’s đồng nghĩa với đường kính xơ len 18,5 µm đến 17,0 µm. Dec-08 18 Vải len nhẹ, mỏng, mềm mại đã trở thành nguyên liệu cho các sản phẩm may mặc sử dụng 12 tháng quanh năm. Ngoài sợi vải len hai thành phần, có sự phát triển rất mạnh các loại sợi 3 thành phần như polyester/len/viscose; polyester/len/lanh.
Để tăng tính tiện nghi và tính thẩm mỹ cho len, công đoạn xử lý hoàn tất đã đem lại những tính năng mới cho vải len như dễ giặt máy, dễ bảo quản, giữ nếp gấp, chống khuẩn, nhuộm màu Indigo, rất mềm mại tiếp xúc da. CHẤT LƯỢNG VẢI LEN PHA THEO TIÊU CHUẨN WOOLMARK Woolmark là một thương hiệu về dệt nổi tiếng thế giới. Doanh nghiệp có giấy chứng nhận và giấy phép “Woolmark”, “Woolmark Blend” và “Wool Blend” sẽ có cơ hội hưởng những lợi ích thương mại thông qua chứng nhận chất lượng duy nhất trên toàn thế giới. Thương hiệu Woolmark được cấp cho các sản phẩm may mặc, sản phẩm dệt trong nội thất và quần áo dùng trong nhà.
Phạm vi các sản phẩm có thể được cấp thương hiệu Woolmark ngày càng được mở rộng. Để có được giấy phép Woolmark, trước hết sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật do chương trình Woolmark đặt ra. Sau khi có được giấy phép của Công ty Woolmark, doanh nghiệp được phép sử dụng Logo gắn lên sản phẩm của mình xác nhận chất lượng của sản phẩm. Ba thương hiệu “Woolmark”,” Woolmark Blend” và ” Wool blend” được cấp phép riêng biệt.
Dec-08 19 Hình 1 : Biểu tượng của ba thương hiệu Woolmark Giá trị của thương hiệu Woolmark được khẳng định trên các mặt giá trị gia tăng của quần áo mang logo Woolmark lên đến 17%; 66% những người tiêu dùng tin tưởng khi mua quần áo len Woolmark ; 77% những người tiêu dùng thừa nhận Woolmark, điều đó có nghĩa là 2 tỷ người tiêu dùng trên trái đất; 79% những nhà bán lẻ quần áo trên thế giới lựa chọn logo Woolmark. Ý nghĩa của ba nhãn hiệu của Woolmark Company: Woolmark - "Hoàn toàn len mới". Woolmark Blend - "Pha nhiều len" hoặc x % len mới, y % xơ không phải len ( với điều kiện: 50 % ≤ x < 100% ). Wool Blend - “ pha len “( với điều kiện: 30% ≤ tỷ lệ len < 50% ).
Công ty 28 xin đăng ký giấy phép cho Vải dệt thoi len với nhãn hiệu Woolmark Blend. Những tiêu chuẩn phải thực hiện phép thử theo các điều khoản của giấy phép LICENSE - WOOLMARK BLEND: Bảng 1: Những tiêu chuẩn phải thực hiện theo Woolmark Blend Số TT Tên các chỉ tiêu Phương pháp thử 1 Độ mài mòn WM TM112 2 Độ vón cục -Martindale WM TM196 3 Độ bền dọc WM TM004 Dec-08 20 Số TT Tên các chỉ tiêu Phương pháp thử 4 Độ bền ngang WM TM004 5 Độ bền màu ánh sáng WM TM005 6 Độ lơi / độ co hồi phục của bề rộng vải WM TM031 7 Độ lơi /độ co hồi phục của chiều dài vải WM TM031 8 Độ lơi / độ co hồi phục của diện tích vải WM TM031 9 Sự thay đổi kích thước theo bề rộng nếp gấp WM TM031 10 Sự chênh lệch độ co ở nếp gấp và độ co theo bề rộng WM TM031 11 Sự thay đổi kích thước theo chiều dài nếp gấp WM TM031 12 Sự chênh lệch độ co ở nếp gấp và độ co theo chiều dài WM TM031 13 Tổng bề rộng WM TM031 14 Tổng chiều dài WM TM031 15 Độ mở đường may của vải dệt thoi WM TM117 16 Thành phần xơ- tỷ lệ WM TM155 17 Thành phần xơ - loại xơ WM TM155 18 Độ bền mầu ma sát - cấp WM TM165 19 Độ bền mầu giặt tay - cấp WM TM250 20 Độ dây mầu len - cấp WM TM250 21 Độ dây mầu khác - cấp WM TM250 Chất lượng len, vải len pha hoặc vải pha len có những tính chất và yêu cầu kỹ thuật rất cao và khắt khe, toàn diện. Với những phép thử trên đây, các kết quả phải đạt được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. CÔNG NGHỆ KÉO SỢI, DỆT, NHUỘM- HOÀN TẤT VẢI LEN TRÊN THẾ GIỚI 1.
Công nghệ kéo sợi len trên thế giới 1. Công nghệ kéo sợi len thông dụng Sợi len, sợi len pha và sợi pha len được sản xuất theo nhiều công nghệ khác nhau. Những dây chuyền kéo sợi len thông dụng, tuỳ theo yêu cầu và công dụng của sợi, bao gồm: 1- Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ. 2- Dây chuyền kéo sợi len bán chải kỹ.
3- Dây chuyền kéo sợi len thô. Trong phần sau đây là sơ đồ công nghệ của dây chuyền kéo sợi len chải kỹ và dây chuyền kéo sợi len pha polyester : Dec-08 22 Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ: Nguyên liệu len (lông cừu) Dây chuyền kéo sợi len chải kỹ Xé tơi len Trộn và tẩm dầu Chải và tạo cúi Chuẩn bị cúi cho chải kỹ trên các máy ghép có trường kim - 2 đến 3 đợt ghép Chải kỹ cúi len Máy ghép làm đều 2-3 đợt ghép Máy kéo sợi thô Máy kéo sợi con Sợi len chải kỹ Hình 2 : Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len chải kỹ Dec-08 23 Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len pha polyester Trong các loại nguyên liệu dệt nhân tạo pha với len thì polyester là loại được sử dụng phổ biến nhất. Tỷ lệ phổ cập nhất là 55% polyester pha với 45% len. Polyester được cung cấp dưới dạng cáp xơ (Tow) và qua máy converter để tạo ra cúi.
Nguyên liệu Xơ Polyester dạng len lông cừu cáp xơ Xé tơi len Máy tạo cúi Trộn và tẩm dầu từ cáp xơ Chải và tạo cúi Chuẩn bị cúi cho chải kỹ 2-3 đợt ghép là đều trên các máy ghép có trường kim Chải kỹ cúi len Máy ghép trộn cúi Máy ghép làm đều 2-3 đợt ghép Máy kéo sợi len thô Máy kéo sợi con Hình 3: Sơ đồ dây chuyền kéo sợi len pha polyester Dec-08 24 Những yêu cầu của vải len, vải len pha chất lượng cao đối với nguyên liệu len lông cừu: Vải len chải kỹ cũng như vải len pha chải kỹ có những yêu cầu về chất lượng cao do người tiêu dùng đặt ra. Nhà sản xuất vải len phải đáp ứng những chất lượng này thì người tiêu dùng mới chấp nhận nhất là đối với những thị trường Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, những số liệu thống kê dưới đây cho thấy những người tiêu dùng Hoa Kỳ kỳ vọng vào những tính chất nào của vải len may thành quần áo [ 11 ] Tính chất của quần áo may từ vải len Tỷ trọng • Mềm mại bàn tay/cảm giác cầm tay 10% • Mềm mại tiếp xúc da 19% • Vải nhẹ 11% • Không vón cục. 10% • Giữ được hình dạng 12% • Giặt khô 6% • Giặt được bằng máy 13% • Dễ là 9% • Chống gấp nếp 9% • Các tính chất khác 1% Xu thế dùng vải len nhẹ ngày càng rõ rệt. Khối lượng riêng của vải len may quần áo mặc ngoài giảm từ 350 g/m2 xuống khoảng 230g/m2 trong vòng 30 năm gần đây và có thể giảm xuống 160 g/m2 [ 11 ].
Sự mềm mại của vải len cũng tùy thuộc xơ len mịn hay thô. Nghĩa là tùy thuộc đường kính xơ len. Ngoài ra sự mềm mại của vải len cũng còn tuỳ thuộc độ quăn (nếp gấp) của xơ. Đường kính xơ nhỏ, độ quăn thấp tạo cho vải len mềm mại cảm giác cầm tay.
Dec-08 25 Đối với len lông cừu Australia, đường kính trung bình xơ len quyết định đến 70% ÷ 80% giá cả len. Công nghệ tiên tiến gia công xơ thiên nhiên (ANDAR) - Advanced Natural Fibre Technology của Công ty Woolmark đã phân loại xơ len ra hai loại: 1/ Lọai sử dụng cho may mặc: len siêu mịn - superfine wool và len mịn - fine wool có các chỉ tiêu về đường kính xơ len nhỏ nhất 16 micrômét, trung bình 20 micrômét và thường lớn nhất 22 micrômét. 2/ Lọai sử dụng làm thảm, vải trang trí trong nhà: len thô - coarse wool có các chỉ tiêu về đường kính xơ len nhỏ nhất 25 micrômét trung bình 32 micrômét và lớn nhất 40 micrômét. Công nghệ mới nâng cao chất lượng xơ sợi len [ 16 ] • Công nghệ OPTIM nâng cao chất lượng của xơ len là kết quả nghiên cứu và hợp tác giữa Viện nghiên cứu khoa học CSIRO và Woolmark Company.
Với công nghệ duy nhất này, xơ len được kéo giãn và sau đó định hình, tạo ra một loạt các đặc trưng mới của xơ len. Hiện nay đã thương mại hóa hai loại xơ OPTIM FINE và OPTIM MAX. Công nghệ OPTIM dựa trên những quá trình hoá học, kéo giãn và định hình xơ len ở dạng cúi. Cúi len Tạo săn Kéo giãn Định hình Xơ len OPTIM FINE Hình 4 : Sơ đồ các công đoạn biến đổi chất lượng xơ len theo công nghệ OPTIM FINE Cúi len được tạo săn giả bằng một cơ cấu cơ học nhờ vậy xơ và cúi được kéo giãn mà không phải kéo dài.