Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán NVL – CCDC tại Công ty Thủy điện Hòa Bình" do sinh viên Quách Thị Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hồng Nga tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại.

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong điều kiện các doanh nghiệp sản xuất phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc kiểm soát tốt chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) giữ vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Tại Công ty Thủy điện Hòa Bình – đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), việc quản lý và hạch toán NVL – CCDC phục vụ công tác vận hành, sửa chữa, đại tu hệ thống tổ máy phát điện có những đặc thù riêng biệt. Mặc dù công ty đã xây dựng bộ phận kế toán riêng và áp dụng các chế độ kế toán hiện hành, công tác kế toán NVL – CCDC tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại ở khâu theo dõi nhập xuất kho, phân loại vật tư và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán NVL – CCDC trong các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL – CCDC tại Công ty Thủy điện Hòa Bình từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính giá, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
    • Chỉ ra những mặt mạnh và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL – CCDC tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và sử dụng vật tư.
    • Giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành kế toán vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Vật tư và hệ thống kho, phân xưởng tại Công ty Thủy điện Hòa Bình (Số 428, đường Hòa Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và nghiên cứu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ ngày 23/03/2015 đến ngày 22/05/2015 (kết hợp số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh quý IV năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cùng quy chế quản trị nội bộ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), tập trung vào các nguyên tắc cơ bản: cơ sở dồn tích, giá gốc, thận trọng và nhất quán.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho (VAS 02), quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho nhập kho theo từng nguồn hình thành, 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, thực tế đích danh) và nguyên tắc lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn danh mục chứng từ, tài khoản kế toán (TK 152, TK 153, TK 133, TK 331, TK 627, TK 241...) và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái, Kế toán máy).
  • Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 178/QĐ-EVN-HĐQT ngày 13/04/2006.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn 3 nhân sự chủ chốt gồm Giám đốc (Ông Nguyễn Văn Minh), Kế toán trưởng (Bà Bùi Thị Kim Dung) và Kế toán NVL – CCDC (Bà Ngô Thị Kim Thu) nhằm thu thập thông tin về mô hình tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát thiết kế khoảng 10 câu hỏi đánh giá mức độ quan trọng và cần thiết của công tác quản lý NVL – CCDC; phát ra 2 phiếu và thu về 2 phiếu từ ban lãnh đạo và bộ phận kế toán vào ngày 04/04/2014.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Nghiên cứu các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản tại đơn vị và các văn bản pháp luật kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho, thao tác cập nhật dữ liệu trên phần mềm kế toán máy tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, thẻ kho và sổ kế toán liên quan.
    • Phương pháp toán học: Tính toán, kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu giá trị nhập kho, đơn giá bình quân, giá trị xuất kho và giá trị tồn kho cuối kỳ.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm 27 bảng biểu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết NVL, sổ cái TK 152, TK 153, TK 331, TK 627, TK 241...) và 6 sơ đồ mô tả quy trình công nghệ, bộ máy quản lý, tổ chức kế toán.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành:

  1. Khái niệm và phân loại:

    • Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc phục vụ hoạt động quản lý, bán hàng. Phân loại NVL theo nội dung kinh tế gồm: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác. Phân loại theo nguồn hình thành gồm nhập từ bên ngoài (mua ngoài, nhận góp vốn, biếu tặng) và tự chế. Phân loại theo mục đích sử dụng gồm phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu khác.
    • Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định; được phân thành CCDC lao động, bao bì luân chuyển và đồ nghề cho thuê.
  2. Phương pháp xác định giá trị NVL – CCDC:

    • Giá trị nhập kho: Xác định theo giá gốc tùy theo từng nguồn hình thành (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế không hoàn lại trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
    • Giá trị xuất kho: Trình bày chi tiết công thức và điều kiện vận dụng của 3 phương pháp cơ bản theo Chuẩn mực số 02 gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
    • Dự phòng giảm giá: Trình bày nguyên tắc trích lập dự phòng vào chi phí giá vốn hàng bán ở thời điểm cuối niên độ kế toán khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, cùng nguyên tắc hoàn nhập dự phòng khi giá cả phục hồi.
  3. Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp:

    • Trình bày 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL – CCDC: Phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán mở sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị), Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi định kỳ cuối tháng) và Phương pháp sổ số dư (kết hợp sổ số dư tại kho và bảng kê tổng hợp tại phòng kế toán).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán tổng hợp: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả người bán) và các tài khoản chi phí liên quan (TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 242).
    • Trình tự ghi sổ kế toán theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp hạch toán chi tiết Ghi chép tại kho Ghi chép tại phòng kế toán Điều kiện áp dụng phù hợp
Thẻ song song Thẻ kho ghi hàng ngày theo số lượng Sổ chi tiết NVL ghi theo số lượng và số tiền; lập Bảng tổng hợp N-X-T Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh ít, không thường xuyên
Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho ghi hàng ngày theo số lượng Sổ đối chiếu luân chuyển ghi cuối tháng trên cơ sở Bảng kê nhập, Bảng kê xuất Doanh nghiệp có số lượng chủng loại vật tư không quá nhiều
Sổ số dư Thẻ kho ghi hàng ngày; cuối tháng lập Sổ số dư theo số lượng Bảng kê nhập xuất lũy kế ghi theo số tiền; tính tiền trên Sổ số dư Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập xuất nhiều và diễn ra thường xuyên

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán NVL – CCDC tại đơn vị:

  1. Quá trình phát triển và đặc điểm sản xuất:

    • Công ty Thủy điện Hòa Bình (trước đây là Nhà máy Thủy điện Hòa Bình) thành lập theo Quyết định số 130/QĐ-NL-TCCB ngày 09/11/1988, hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm Quyết định số 08/QĐ-HĐQT ngày 24/05/1995 của HĐQT Tổng công ty Điện lực Việt Nam, đăng ký kinh doanh lại ngày 04/02/2007 (mã số 2516000017).
    • Công trình khởi công ngày 06/11/1979, tổ máy số 1 hòa lưới ngày 31/12/1988, khánh thành toàn bộ công trình ngày 20/12/1994 gồm 8 tổ máy phát điện. Sau hơn 20 năm vận hành, nhà máy đã sản xuất hơn 143 tỷ kWh điện, đảm nhiệm 4 chức năng: Chống lũ, phát điện, chống hạn (tưới tiêu hạ du) và cải thiện giao thông thủy trên sông Đà.
    • Do sản phẩm điện năng không thể lưu kho, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó và nguyên liệu chính để phát điện là nguồn nước tự nhiên (công ty nộp thuế tài nguyên cho tỉnh Hòa Bình và Sơn La, không hạch toán nguyên liệu nước vào tài khoản 152), nên danh mục NVL – CCDC tại công ty chủ yếu là vật tư phục vụ quản lý, vận hành và sửa chữa đại tu thiết bị kỹ thuật (thép hộp, thép dẹp, dây cáp, dầu Diezen, xăng A92, vòng bi, thiết bị đo lường...).
  2. Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:

    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình tập trung gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Phòng Tổ chức – Lao động, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Văn phòng, Phòng Vật tư, Phòng Tài chính – Kế toán) và 6 phân xưởng (Phân xưởng Máy, Phân xưởng Điện, Phân xưởng Tự động, Phân xưởng Thủy lực, Phân xưởng Vận hành, Phân xưởng Dịch vụ).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung theo chức năng, gồm 9 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp kiêm Phó phòng, Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán máy tính - thuế - công nợ - BHXH, Kế toán sửa chữa lớn, Kế toán thanh toán & ngân hàng, và Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy.
  3. Phân loại và mã hóa vật tư: Công ty xây dựng Sổ danh điểm vật tư, mã hóa mỗi loại vật tư thành một mã số gồm 8 ký tự, phân chia thành 7 nhóm chính:

Nhóm vật tư Tên nhóm danh mục Ký hiệu mã vật tư đầu Chủng loại tiêu biểu tại công ty
Loại 1 Nhiên liệu, khí, dầu mỡ, hóa chất Đầu 1 Dầu Diezen, xăng A92, than cám
Loại 2 Kim khí Đầu 2 Thép hộp, thép lập, thép dẹp, sắt lập, tấm bắt
Loại 3 Vật liệu điện, điện tử, bán dẫn Đầu 31 Néo đầu sứ, cáp nhôm, cáp bọc, tủ điện
Loại 4 Tạp phẩm vật liệu khác Đầu 4 Bao bì, vật tư đóng gói
Loại 5 Phụ tùng Đầu 5 Vòng bi (6205-ZZ, 62304-ZZ...), dây cu roa, mõ hàm quay
Loại 6 Vật liệu thu hồi Đầu 7 Vật tư thu hồi sau sửa chữa, gia công
Loại 7 Công cụ dụng cụ Đầu 8 Thước đo độ sâu, mỏ lết, tất len, bảo hộ lao động
  1. Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp nghiệp vụ phát sinh:
    • Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết. Tại kho, thủ kho lập Thẻ kho theo dõi số lượng. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ 10–15 ngày đối chiếu chứng từ với thủ kho.
    • Thủ tục nhập kho: Căn cứ kế hoạch vật tư duyệt đầu năm, phòng vật tư lập giấy đề nghị mua, lấy bảng báo giá cạnh tranh (ví dụ: Báo giá của Công ty TNHH Phát Nguyên, Công ty TNHH Bình An), lập biên bản duyệt giá, ký hợp đồng kinh tế và nhận hóa đơn GTGT. Kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho (mẫu 02-VT) gồm 4 liên.
    • Nghiệp vụ mua ngoài thực tế (Hóa đơn GTGT số 0036960 ngày 03/12/2014 của Công ty TNHH Phát Nguyên): Nhập kho 8 vòng bi 6205-ZZ (đơn giá 78.000 đ/vòng), 2 vòng bi 62304-ZZ (đơn giá 265.000 đ/vòng), 4 vòng bi 62312-2RS1 (đơn giá 2.000.000 đ/vòng), 2 vòng bi đũa N317 ECP (đơn giá 4.000.000 đ/vòng), 2 vòng bi 6317-ZZ, 4 vòng bi 6309-ZZ (đơn giá 2.000.000 đ/vòng), 4 vòng bi 6307-ZZ (đơn giá 203.000 đ/vòng).
    • Nghiệp vụ mua CCDC xuất thẳng (Hóa đơn GTGT số 0045820 ngày 02/12/2014 của Công ty TNHH Điện tử Lăng Hạnh): Mua 1 máy tính 16 inch (đơn giá 9.000.000 đ) xuất dùng trực tiếp cho Phân xưởng Máy không qua kho, theo dõi chi tiết trên sổ sách phòng kế toán.
    • Thủ tục xuất kho và tính giá: Khi các phân xưởng có nhu cầu, lập Giấy đề nghị xuất kho, phòng vật tư viết Phiếu xuất kho (4 liên). Nghiệp vụ xuất kho ngày 07/12/2014 xuất 4 vòng bi 6205-ZZ và 2 vòng bi 62304-ZZ cho công tác trùng tu tổ máy số 4 theo Phiếu xuất kho số 120900A0019H, tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Trình tự lên sổ kế toán: Từ chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán máy để cập nhật vào Sổ chi tiết NVL, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 152, TK 153, TK 331, TK 627, TK 133, TK 241), Bảng phân bổ CCDC và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá công tác kế toán:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu lập đầy đủ theo mẫu quy định; quy trình phê duyệt mua sắm qua báo giá và duyệt giá chặt chẽ; việc ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải công tác tính toán và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
    • Hạn chế tồn tại:
      • Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các loại nguyên vật liệu, phụ tùng tồn kho lâu ngày có nguy cơ giảm giá trị hoặc hư hỏng cơ lý tính, chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực số 01 và Chuẩn mực số 02.
      • Vẫn còn tình trạng vật tư ứ đọng, vật tư kém phẩm chất chưa được phân loại, xử lý thu hồi kịp thời, gây lãng phí vốn lưu động.
      • Công tác kiểm tra định kỳ và đối chiếu tình hình sử dụng thực tế NVL – CCDC tại các phân xưởng với định mức kỹ thuật còn chưa diễn ra thường xuyên.
      • Phân loại và mã hóa vật tư đôi lúc còn chồng chéo giữa nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất dùng trực tiếp.
  2. Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

    • Hoàn thiện công tác lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho: Định kỳ cuối niên độ kế toán, phòng kế toán cần phối hợp với phòng vật tư đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của từng danh điểm vật tư tồn đọng để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng vào tài khoản chi phí theo đúng quy định chuẩn mực kế toán.
    • Thu hồi và xử lý vật tư ứ đọng, kém phẩm chất: Tiến hành rà soát, lập hội đồng đánh giá chất lượng vật tư để thanh lý hoặc tái sử dụng các vật tư không cần dùng, giải phóng diện tích kho bãi và thu hồi vốn kinh doanh.
    • Tăng cường công tác kiểm tra kế toán và quản lý sử dụng NVL – CCDC: Thực hiện kiểm tra định mức tiêu hao vật tư tại từng phân xưởng (Phân xưởng Máy, Phân xưởng Điện), gắn trách nhiệm vật chất của cán bộ quản lý phân xưởng với việc tiết kiệm chi phí vật tư sửa chữa.
    • Chuẩn hóa quản lý kho và sổ sách danh điểm vật tư: Nâng cấp danh mục mã hóa 8 ký tự trên hệ thống phần mềm kế toán để quản lý thống nhất giữa kho bãi và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán NVL – CCDC tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù trong ngành năng lượng, chỉ rõ cơ chế vận hành của quy trình cung ứng – bảo quản – xuất dùng vật tư phục vụ 8 tổ máy phát điện với sản lượng lũy kế trên 143 tỷ kWh.
  • Trích xuất và phân tích chi tiết hệ thống 27 bảng biểu chứng từ, sổ kế toán thực tế (các hóa đơn mua vòng bi, máy tính, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản), chứng minh việc áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Chỉ ra cụ thể 3 khoảng trống giữa lý thuyết và thực tiễn tại doanh nghiệp: việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02, việc xử lý vật tư ứ đọng và việc kiểm soát định mức xuất dùng tại các phân xưởng chuyên môn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, bám sát các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 23/03/2015 đến 22/05/2015), số liệu phân tích chuyên sâu tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh quý IV/2014.
  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm có quy mô mẫu rất hẹp (phát ra 2 phiếu và thu về 2 phiếu trên 3 chức danh quản lý), chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới đội ngũ thủ kho và nhân viên kỹ thuật trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết ứng dụng phần mềm ERP đồng bộ giữa quản lý kỹ thuật vật tư và hạch toán kế toán toàn tập đoàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán vật tư theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) hoặc nghiên cứu so sánh mô hình kế toán quản trị NVL – CCDC tại các nhà máy thủy điện thuộc bậc thang sông Đà (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình).


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất, quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kỹ thuật lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
  • Chuyên viên kế toán tại các đơn vị thành viên trực thuộc EVN và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thủy điện: Tham khảo cách thức xây dựng sổ danh điểm vật tư 8 ký tự, quy trình kiểm soát chứng từ mua sắm và luân chuyển vật tư phục vụ công tác sửa chữa thường xuyên, đại tu máy móc thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên liệu chính để sản xuất điện tại Công ty Thủy điện Hòa Bình được hạch toán trên sổ sách kế toán như thế nào?
Nguồn nguyên liệu chính tạo ra điện năng tại công ty là nguồn nước tự nhiên trên sông Đà. Do đó, công ty không hạch toán nguyên liệu chính này vào tài khoản 152 trên sổ sách kế toán mà hàng năm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên cho hai tỉnh Hòa Bình và Sơn La. Các nguyên vật liệu được theo dõi trên sổ kế toán chủ yếu là vật tư kim khí, nhiên liệu, phụ tùng và CCDC phục vụ công tác quản lý, vận hành và sửa chữa đại tu máy móc thiết bị.

2. Công ty Thủy điện Hòa Bình áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho phục vụ cho các nhu cầu sửa chữa thường xuyên, trùng tu và đại tu tổ máy.

4. Hệ thống danh mục nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty được phân loại và mã hóa như thế nào?
Công ty phân loại vật tư thành 7 nhóm với mã số 8 ký tự: Loại 1 - Nhiên liệu, khí, dầu mỡ, hóa chất (đầu 1); Loại 2 - Kim khí (đầu 2); Loại 3 - Vật liệu điện, điện tử, bán dẫn (đầu 31); Loại 4 - Tạp phẩm vật liệu khác (đầu 4); Loại 5 - Phụ tùng (đầu 5); Loại 6 - Vật liệu thu hồi (đầu 7); Loại 7 - Công cụ dụng cụ (đầu 8).

5. Điểm tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán NVL – CCDC tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tồn tại đáng chú ý nhất là công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 01 và số 02 đối với các loại vật tư, phụ tùng tồn kho lâu ngày, đồng thời còn tình trạng vật tư ứ đọng, chậm luân chuyển chưa được xử lý dứt điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thùy Linh đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng tổ chức kế toán NVL – CCDC tại Công ty Thủy điện Hòa Bình theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ các đặc thù hạch toán vật tư trong ngành sản xuất điện năng, từ việc phân loại mã danh điểm 8 ký tự, quy trình luân chuyển chứng từ đến phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song. Các kiến nghị về trích lập dự phòng giảm giá, xử lý vật tư ứ đọng và tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao là những giải pháp có cơ sở thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.