Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW là chiến lược toàn diện nhằm tái thiết nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam. Theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, giai đoạn 2010–2020 chứng kiến hơn 60% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn NTM, làm thay đổi căn bản diện mạo hạ tầng nông thôn. Tuy nhiên, tính bền vững của các tiêu chí kinh tế - hạ tầng phụ thuộc trực tiếp vào năng lực tác nghiệp của đội ngũ cán bộ điều phối cấp cơ sở.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động chuyên môn của cán bộ xây dựng nông thôn mới xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Tạ Thị Bích Phương (Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lành Ngọc Tú) đi sâu giải quyết bài toán quản trị thực thi tại cơ sở.

[Hệ thống Văn bản Pháp lý NTM] 
[Ban Chỉ đạo Xã Thịnh Đức (15 Thành viên)] 
[Cán bộ Chuyên trách Điều phối (Tác nghiệp)] 
[Điều tra & Số hóa 19 Tiêu chí]  [Vận động Hiến đất/BHYT]  [Quy hoạch Sản xuất & Nâng cao Thu nhập]
[25 Xóm Nông thôn - 1.175 Hộ dân - 15/19 Tiêu chí Hoàn thành]

Vấn đề nghiên cứu thực tiễn (Problem Statement)

Thịnh Đức là xã miền núi nằm ở phía Tây Nam TP. Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên rộng với địa hình đồi bát úp đặc thù, bao gồm 25 xóm và 1.175 hộ dân (đồng bào Công giáo chiếm 5,2%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 10%). Dù đã đạt chuẩn NTM vào năm 2015 theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND, xã phải đối mặt với các nút thắt kỹ thuật và quản lý khi duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên:

  • Năng lực cán bộ cơ sở còn kiêm nhiệm, thiếu phương pháp luận chuẩn hóa trong việc phân loại, lập biểu theo dõi 19 tiêu chí.
  • Tiến độ hoàn thiện đồ án quy hoạch sản xuất và hạ tầng còn chậm; nợ đọng xây dựng cơ bản vượt mức 16 tỷ VNĐ.
  • Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo (thu nhập bình quân chỉ đạt xấp xỉ 22 triệu đồng/người/năm tại thời điểm khảo sát).
  • Công tác tuyên truyền, vận động bảo hiểm y tế (BHYT) và giải phóng mặt bằng đường giao thông nông thôn (GTNT) gặp nhiều trở ngại do tâm lý ỷ lại vào ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ chế pháp lý và chức năng nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ điều phối NTM cấp xã.
  2. Phân tích thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội, cấu trúc bộ máy và kết quả công tác chuyên môn tại UBND xã Thịnh Đức giai đoạn 2017–2018.
  3. Định lượng mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM, xác định các điểm nghẽn kỹ thuật trong lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư công.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa quy trình điều phối nguồn lực và thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế địa phương.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Thịnh Đức (25 xóm), TP. Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ ngày 15/08/2018 đến ngày 23/12/2018 (đối soát chuỗi số liệu nông - lâm nghiệp giai đoạn 2017–2018).
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào kỹ năng tác nghiệp, quản lý văn bản, điều tra số liệu, lập biểu đăng ký chỉ tiêu và điều phối chương trình MTQG XDNTM của cán bộ chuyên trách.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình khảo sát thực tế tại xã Thịnh Đức cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các mô hình quản lý nông thôn truyền thống và mô hình điều phối có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rural Appraisal - PRA).

Tiêu chí so sánh Quản lý Hành chính Cũ (Trước 2015) Mô hình Điều phối NTM Hiện tại Mô hình Khuyến nghị Tối ưu
Cơ chế thu thập dữ liệu Báo cáo định kỳ thụ động từ Trưởng xóm Cán bộ trực tiếp khảo sát bán cấu trúc tại 25 xóm Số hóa biểu mẫu qua phần mềm quản lý chỉ số NTM
Xác định chỉ tiêu nghèo Thống kê thu nhập ước lượng Đánh giá nghèo đa chiều theo Thông tư 54 Kết hợp dữ liệu bảo trợ xã hội và ngân hàng CSXH
Huy động vốn hạ tầng Trông chờ 100% ngân sách nhà nước Cơ chế đối ứng (Dân 30%, Doanh nghiệp, Ngân sách) Lồng ghép vốn ODA, dự án lâm sinh và xã hội hóa
Độ phủ BHYT Đạt mức trung bình (<70%) Vận động trực tiếp theo cụm dân cư (>85%) Tích hợp dữ liệu bảo hiểm hộ gia đình toàn xã
                [TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH YÊU CẦU QUẢN TRỊ NTM]
[MUST HAVE (Bắt buộc)]      [SHOULD HAVE (Cần có)]       [COULD HAVE (Kỳ vọng)]
 • Số hóa biểu mẫu 19 tiêu chí • Giảm nợ đọng XDCB 16 tỷ    • Bản đồ GIS hóa 25 xóm
 • Giữ vững BHYT >85%         • Nâng tỷ lệ ngô lai, lúa cao • Chuỗi liên kết du lịch
 • Cứng hóa giao thông nội đồng sản >35% diện tích           sinh thái Thái Hải

Thiết kế hệ thống tác nghiệp và công nghệ áp dụng

Nghiên cứu mô hình hóa quy trình xử lý dữ liệu và tác nghiệp chuyên môn của cán bộ NTM xã Thịnh Đức thành chu trình 5 bước chuẩn hóa:

[Tiếp nhận Văn bản/Chỉ tiêu từ UBND TP] 
[Thiết kế Phiếu Khảo sát & Biểu mẫu Đăng ký 25 Xóm] 
[Thu thập Thực địa: Phỏng vấn Bán cấu trúc & Quan sát] 
[Xử lý Số liệu Thống kê & Phân tích Đa biến (Excel Engine)] 
[Tham mưu Báo cáo BCĐ Xã & Lập Kế hoạch Đầu tư Hạ tầng]
  • Công nghệ & Công cụ: Hệ thống bảng tính phân tích Microsoft Excel 2016 (Data Model, Pivot Tables), bộ công cụ thống kê mô tả phục vụ tổng hợp dữ liệu sản xuất và dân sinh.
  • Khung tiêu chuẩn dữ liệu: Tuân thủ Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM (19 tiêu chí, 49 chỉ tiêu) căn cứ theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1164/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Bảo mật & Lưu trữ: Thiết lập quy trình phân loại công văn đến/đi, sổ theo dõi văn bản mật và hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
# Mô hình thuật toán kiểm tra tiến độ 19 tiêu chí NTM (Python Data Engine Simulation)
def evaluate_ntm_progress(criteria_status):
    total_criteria = 19
    completed = sum(1 for status in criteria_status.values() if status == "Đạt")
    uncompleted = [k for k, v in criteria_status.items() if v == "Không đạt"]
    completion_rate = (completed / total_criteria) * 100
    
    return {
        "total_criteria": total_criteria,
        "completed_count": completed,
        "completion_rate_pct": round(completion_rate, 2),
        "bottlenecks": uncompleted
    }

# Dữ liệu thực tế tại UBND xã Thịnh Đức (Báo cáo số 26/BC-UBND)
thinh_duc_2018 = {
    "1. Quy hoạch": "Đạt", "2. Giao thông": "Không đạt", "3. Thủy lợi": "Đạt",
    "4. Điện": "Đạt", "5. Trường học": "Không đạt", "6. Cơ sở vật chất văn hóa": "Đạt",
    "7. Cơ sở hạ tầng thương mại": "Đạt", "8. Thông tin và Truyền thông": "Không đạt",
    "9. Nhà ở dân cư": "Đạt", "10. Thu nhập": "Đạt", "11. Hộ nghèo": "Không đạt",
    "12. Lao động có việc làm": "Đạt", "13. Tổ chức sản xuất": "Đạt", "14. Giáo dục": "Đạt",
    "15. Y tế": "Đạt", "16. Văn hóa": "Đạt", "17. Môi trường và ATTP": "Đạt",
    "18. Hệ thống chính trị": "Đạt", "19. Quốc phòng và An ninh": "Đạt"
}

result = evaluate_ntm_progress(thinh_duc_2018)
# Result: 15/19 tiêu chí Đạt (78.95%), 4 điểm nghẽn: Giao thông, Trường học, TT&TT, Hộ nghèo.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Phòng Thống kê xã Thịnh Đức, Báo cáo số 116/BC-UBND, Kế hoạch số 66-KH-UBND và các văn bản chỉ đạo của Trung ương (Quyết định 1996/QĐ-TTg, Quyết định 1920/QĐ-TTg).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng kiểm kê và phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp đối với cán bộ phụ trách chuyên trách (Đ/c Lăng Đại Thành), lãnh đạo Ban Chỉ đạo xã, cùng các trưởng xóm tại 25 xóm.
  • Phương pháp quan sát tham dự: Sinh viên trực tiếp tham gia hỗ trợ tiếp nhận văn bản, phân loại công văn, đi kiểm tra hiện trường các xóm Áo Miếu, Đồng Chanh, Mỹ Hào, hướng dẫn bình xét gia đình văn hóa.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối soát chéo trên phần mềm Microsoft Excel.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai thực địa

Nghiên cứu được triển khai qua 5 giai đoạn công việc cụ thể tại UBND xã Thịnh Đức từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018:

[Giai đoạn 1: Khảo sát Hiện trạng & Cơ cấu Tổ chức]
[Giai đoạn 2: Nghiên cứu Hệ thống Văn bản & Cơ chế Pháp lý]
[Giai đoạn 3: Thực hành Nghiệp vụ Văn phòng & Quản lý Dự án]
[Giai đoạn 4: Đi Thực địa Thực tế tại 25 Xóm & Họp Dân]
[Giai đoạn 5: Tổng hợp Dữ liệu, Lập Biểu Đăng ký 2019 & Viết Báo cáo]

Dữ liệu định lượng kết quả phát triển kinh tế - xã hội

1. Trồng trọt và Lâm nghiệp năm 2018

Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực đạt 734,7 ha. Sản lượng lương thực có hạt đạt 3.724 tấn (vượt 105,7% kế hoạch đề ra).

Chỉ tiêu cây trồng Đơn vị tính Vụ Đông 2017–2018 Vụ Xuân 2018 Vụ Mùa 2018 Tổng cộng cả năm
Diện tích Lúa Ha 236,6 356,1 592,7 (99,9% KH)
Năng suất Lúa Tạ/ha 54,3 54,6 54,5 (Bình quân)
Sản lượng Lúa Tấn 1.285,7 1.943,0 3.228,7
Diện tích Ngô Ha 61,7 66,5 13,8 142,0 (86,1% KH)
Năng suất Ngô Tạ/ha 48,5 51,1 51,6 50,4 (Bình quân)
Sản lượng Ngô Tấn 299,3 340,4 71,2 710,9
Cây Chè Ha / Tạ/ha Tổng: 218,5 ha KD: 217,3 ha NS: 152 tạ/ha SL: 3.303 tấn
Rừng Keo lai Ha Trồng mới: 4,2 ha Tán phân tán: 0,7 ha Tổng DT: 231,5 ha Độ che phủ duy trì tốt

2. Biến động đàn vật nuôi và công tác thú y (2017 - 2018)

Loại vật nuôi Năm 2017 (Con) Năm 2018 (Con) Biến động (+/-) Nguyên nhân biến động kỹ thuật
Trâu 559 478 -81 (-14,49%) Cơ giới hóa thay thế sức kéo; thu hẹp bãi chăn thả tự nhiên
106 119 +13 (+12,26%) Chuyển dịch sang nuôi bò thịt thâm canh quy mô hộ
Lợn tổng đàn 4.485 4.706 +221 (+4,93%) Mở rộng nuôi thâm canh (Lợn thịt: 4.357 con, Lợn nái: 345 con)
Gia cầm 58.830 51.935 -6.895 (-11,72%) Quy mô nhỏ lẻ, áp lực dịch bệnh và chi phí thức ăn chăn nuôi
  • Công tác phòng dịch: Tổ chức 02 đợt tiêm phòng tập trung: 1.800 liều vắc xin Dịch tả lợn, 1.935 liều Tụ dấu lợn, 250 liều Tụ huyết trùng trâu bò, 300 liều LMLM gia súc, 1.500 liều Dại chó. Sử dụng 152 lít hóa chất Navet-Iodin phun khử trùng 380.000 m² chuồng trại.

3. Phát triển Giáo dục - Y tế - Văn hóa

  • Hệ thống giáo dục: Duy trì chuẩn hóa 3 cấp học (THCS: 367 học sinh/10 lớp/27 CBGV; Tiểu học: 608 học sinh/17 lớp/33 CBGV; Mầm non: 380 trẻ/11 lớp/30 CBGV).
  • Y tế cộng đồng: Trạm y tế gồm 08 cán bộ (01 Bác sĩ, 04 Y sĩ, 01 Nữ hộ sinh, 02 Điều dưỡng); thực hiện khám chữa bệnh cho 3.609 lượt người, chuyển tuyến 1.913 lượt. Tỷ lệ tham gia BHYT toàn xã đạt >85%.
  • Chính sách giảm nghèo: Rà soát năm 2018 ghi nhận giảm 16 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,2% (47 hộ); hộ cận nghèo giảm còn 1,31% (28 hộ).
   [TỶ LỆ HOÀN THÀNH 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊNH ĐỨC]
   
   Đạt Chuẩn (15 Tiêu chí - 78.95%)       Chưa Đạt (4 Tiêu chí - 21.05%)
   ██████████████████████████████░░░░░░░░  [Giao thông, Trường học, TT&TT, Hộ nghèo]
   
   • Tỷ lệ tham gia BHYT:       █████████████████░░░  85.0%
   • Gia đình đạt chuẩn GĐVH:   ██████████████████░░  94.1% (2.010/2.135 hộ)
   • Xóm đạt chuẩn văn hóa:     ████████████████░░░░  84.0% (21/25 xóm)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình điều phối cơ sở một đầu mối: Nghiên cứu phân tích rõ hiệu quả từ việc tập trung công tác tham mưu vào vị trí công chức chuyên trách Văn phòng HĐND & UBND phụ trách NTM (Đ/c Lăng Đại Thành), thay thế cho sự phân tán trước đây.
  2. Kinh nghiệm huy động nguồn lực xã hội hóa: Mô hình vận động 75 hộ dân tại 6 xóm hiến 3.894 m² đất làm đường GTNT, kết hợp đối ứng 30% kinh phí từ nhân dân và liên kết 04 doanh nghiệp thi công hạ tầng với tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng.
  3. Mô hình kinh tế nông nghiệp đa giá trị:
    • Làng nghề cây cảnh Bến Đò: Quy hoạch 20 ha thâm canh quất cảnh và cây ăn quả giá trị cao.
    • Cơ sở chế biến tập trung: Vận hành cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung diện tích 4,9 ha lớn nhất tỉnh Thái Nguyên (công suất 260 con lợn và 1.200 con gà/ngày).
    • Du lịch sinh thái văn hóa: Phát triển Khu bảo tồn làng nhà sàn dân tộc Thái Hải (30 nhà sàn Tày - Nùng nguyên bản), tạo việc làm và dịch vụ phụ trợ cho cư dân địa phương.
Chỉ số đánh giá Giải pháp truyền thống Đổi mới từ đề tài & thực tế Thịnh Đức Mức độ cải thiện (%)
Tiến độ tổng hợp số liệu 25 xóm 15–20 ngày (thủ công) 3–5 ngày (biểu mẫu chuẩn hóa) Rút ngắn 75%
Tỷ lệ bao phủ BHYT 65% – 70% >85% (vận động trực tiếp hộ gia đình) Tăng ~21%
Sản lượng lương thực hạt 3.523 tấn (Kế hoạch) 3.724 tấn (Thực tế thu hoạch) Vượt 5,7%
Hộ đạt Gia đình văn hóa 80% – 85% 94,1% (2.010/2.135 hộ) Tăng ~10%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Cases)

  • Use Case 1 - Giảm nghèo và tạo sinh kế: Phối hợp Phòng Kinh tế TP. Thái Nguyên hỗ trợ 4.000 con gà ri lai cho nông dân nghèo; triển khai 17,3 ha cánh đồng "một giống lúa" trợ giá giống và phân bón tại 6 xóm; cấp phát 1,93 ha giống chè lai LDP1 (hỗ trợ giá 50%).
  • Use Case 2 - Giải quyết tranh chấp và giải phóng mặt bằng: Tận dụng uy tín cán bộ điều phối cơ sở thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"), tạo đồng thuận hiến đất 3.894 m² mà không phát sinh khiếu kiện phức tạp.

Kế hoạch giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản (16 tỷ VNĐ)

  1. Rà soát danh mục dự án: Tạm dừng các công trình chưa cấp bách; tập trung nguồn thanh quyết toán dứt điểm cho các dự án đã đưa vào sử dụng (Nhà văn hóa xã, Đài tưởng niệm Liệt sĩ, Đường GTNT xóm Khánh Hòa, Hội trường UBND xã).
  2. Đa dạng hóa dòng tiền đối ứng: Trích lập nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, khai thác quỹ đất công ích và lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản lý tồn tại

  • Việc theo dõi 19 tiêu chí NTM tại 25 xóm còn dựa nhiều vào việc nhập liệu thủ công trên bảng tính, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu số liên thông cấp thành phố.
  • Tỷ lệ kiêm nhiệm của cán bộ cơ sở còn cao; khối lượng hồ sơ giấy tờ, công văn đi - đến quá tải gây ảnh hưởng đến thời gian bám sát địa bàn.
  • Nợ đọng xây dựng cơ bản (>16 tỷ VNĐ) là áp lực lớn cho cân đối ngân sách xã giai đoạn 2018–2020.

Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu

  • Số hóa quản trị NTM (Smart Rural Management): Xây dựng Dashboard Web App/Mobile App quản trị dữ liệu NTM thời gian thực cho 25 xóm, tích hợp bản đồ GIS nông nghiệp.
  • Phát triển chuỗi giá trị OCOP: Nâng cấp sản phẩm chè LDP1 và làng nghề quất cảnh Bến Đò đạt chuẩn OCOP từ 3–4 sao, gắn với chuỗi cung ứng thương mại điện tử.
  • Tối ưu hóa liên kết du lịch: Kết nối tour du lịch văn hóa Thái Hải với vùng chè đặc sản Tân Cương lân cận để đa dạng hóa nguồn thu cho người dân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp / PTNT: Cung cấp tài liệu thực tế toàn diện về quy trình tác nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu NTM cấp xã.
  • Cán bộ chuyên trách NTM cấp xã/phường: Tài liệu tham khảo hữu ích về kỹ năng vận động quần chúng, xây dựng kế hoạch đăng ký tiêu chí hàng năm và quản trị dự án đầu tư công.
  • Chính quyền địa phương (UBND cấp xã, thành phố): Bộ dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp giúp tối ưu hóa nguồn lực, giải quyết bài toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Nông dân: Nắm bắt định hướng quy hoạch cây trồng (lúa cao sản, chè LDP1), phương thức tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Cán bộ chuyên trách NTM cấp xã cần đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Quyết định số 1996/QĐ-TTg, cán bộ chuyên trách NTM cấp xã phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp/đại học chuyên ngành Nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai hoặc Phát triển nông thôn; nắm vững bộ 19 tiêu chí NTM và có kỹ năng lập kế hoạch, tổng hợp báo cáo và truyền thông cộng đồng.

2. Xã Thịnh Đức đã áp dụng giải pháp nào để đạt chỉ tiêu khó về Tỷ lệ BHYT (>85%)?

Cán bộ chuyên môn phối hợp cùng trưởng 25 xóm tiến hành rà soát từng nhóm đối tượng; phân loại rõ danh sách người có công, bảo trợ xã hội, hộ nghèo được cấp thẻ miễn phí; đồng thời trực tiếp đến từng hộ gia đình tuyên truyền về quyền lợi khám chữa bệnh dài hạn để vận động tham gia BHYT tự nguyện.

3. Nguyên nhân chính khiến 4 tiêu chí (Giao thông, Trường học, TT&TT, Hộ nghèo) chưa đạt tại thời điểm khảo sát?

Do nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông và trường học đòi hỏi kinh phí lớn dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản (16 tỷ VNĐ); tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới khắt khe hơn; hạ tầng trạm truyền thanh và internet tại các xóm miền núi xa trung tâm chưa đồng bộ.

4. Phương pháp lồng ghép vốn để xây dựng giao thông nông thôn tại Thịnh Đức là gì?

Thực hiện công thức "Nhà nước và Nhân dân cùng làm": Nhà nước hỗ trợ xi măng và kinh phí thiết kế; 75 hộ dân hiến 3.894 m² đất; nhân dân đóng góp 30% giá trị công trình; kết hợp kêu gọi 04 doanh nghiệp tài trợ máy móc và vật liệu thi công trị giá hơn 20 tỷ đồng.

5. Khóa luận này có ý nghĩa gì đối với việc nhân rộng mô hình ra các địa phương khác?

Đề tài cung cấp khung phân tích thực chứng kết hợp giữa lý luận quản lý nhà nước và số liệu kinh tế lượng cụ thể; chứng minh rằng sự nhiệt tình, phương pháp bám sát dân của cán bộ điều phối là nhân tố quyết định thành công của phong trào XDNTM ở cấp cơ sở.


Kết luận

Bản khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Bích Phương đã phản ánh bức tranh chân thực, toàn diện về hoạt động chuyên môn của cán bộ xây dựng nông thôn mới tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên. Bằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học từ thu thập dữ liệu thứ cấp, phỏng vấn bán cấu trúc đến thống kê mô tả, đề tài đã làm rõ cơ cấu vận hành, kết quả đạt được (15/19 tiêu chí NTM, hoàn thành kế hoạch lương thực 3.724 tấn, nâng tỷ lệ BHYT >85%) cũng như các thách thức mang tính hệ thống (nợ đọng XDCB 16 tỷ VNĐ, 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn nâng cao).

Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận không chỉ có giá trị thực tiễn đối với UBND xã Thịnh Đức trong việc chuẩn bị kế hoạch giai đoạn 2018–2020, mà còn là cẩm nang nghiệp vụ giá trị cho đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển nông thôn tại các địa bàn miền núi có điều kiện tương đồng.