Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) là nội dung trọng tâm nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Quá trình triển khai tại các địa phương đòi hỏi sự đồng hành trực tiếp của đội ngũ cán bộ cơ sở trong công tác quản lý, điều phối và tổ chức thực hiện các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội.

Xã Thịnh Đức là một xã miền núi nằm ở phía Tây Nam thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 10 km, có địa hình đồi bát úp xen kẽ đồng ruộng bậc thang dốc từ Bắc xuống Nam, tiếp giáp sông Công và hệ thống thủy lợi Hồ Núi Cốc. Theo số liệu ghi nhận trong văn bản, địa bàn xã phân bố trên 25 xóm (xóm ít nhất có 33 hộ, xóm nhiều nhất có 118 hộ); đồng bào theo đạo Thiên Chúa có 372 khẩu (chiếm 5,2% dân số) và đồng bào dân tộc thiểu số có 720 khẩu (chiếm 10% dân số). Dù diện mạo nông thôn có nhiều chuyển biến, công tác XDNTM tại địa phương bộc lộ một số tồn tại: kiến thức và phương pháp tổ chức của cán bộ cơ sở còn hạn chế; công tác tuyên truyền chưa đạt hiệu quả cao; việc lập quy hoạch và đề án theo 19 tiêu chí quốc gia triển khai còn chậm, thiếu đồng bộ; phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn vẫn là khâu gặp nhiều trở ngại nhất. Đề tài được hình thành nhằm khảo sát thực tế hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách nông thôn mới tại địa phương.

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM.
    • Làm rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách chương trình NTM tại cấp xã.
    • Phân tích hiệu quả và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của cán bộ phụ trách nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn và cải thiện đời sống nhân dân.
    • Rèn luyện phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu và lập báo cáo chuyên môn.
  2. Về thái độ và ý thức trách nhiệm:
    • Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hình thành tác phong làm việc hợp tác, trách nhiệm phục vụ cộng đồng.
    • Chủ động ghi chép nội dung thực tập, chuẩn bị số liệu và tham gia đầy đủ các phong trào tại cơ quan tiếp nhận.
  3. Về kỹ năng sống và làm việc:
    • Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc tập thể trong môi trường hành chính cơ sở.
    • Chủ động tiếp cận công việc, hỗ trợ chuyên môn cho cán bộ hướng dẫn và văn phòng điều phối.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM tại xã Thịnh Đức. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Thịnh Đức và 25 xóm trực thuộc; phạm vi thời gian thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/08/2018 đến ngày 23/12/2018, sử dụng các số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khái niệm "Nông thôn" căn cứ theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Khái niệm "Nông thôn mới", "Xây dựng nông thôn mới" và các đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (giai đoạn 2010–2020) trích xuất từ tài liệu "Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới" (Nhà xuất bản Lao động, 2010).
  • Căn cứ pháp lý về định biên và chức năng công chức chuyên trách nông nghiệp, nông thôn mới cấp xã trích dẫn Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của Trung ương gồm: Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 1013/QĐ-TTg, Quyết định số 1996/QĐ-TTg, Quyết định số 1730/QĐ-TTg, Quyết định số 1920/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP; Quyết định số 193/QĐ-TTg và Quyết định số 800/QĐ-TTg.
  • Hệ thống văn bản của tỉnh Thái Nguyên và xã Thịnh Đức: Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017; Kế hoạch số 15/KH-VPĐP ngày 11/6/2018; Quyết định số 09-QĐ/ĐU ngày 22/6/2018; Kế hoạch số 66-KH-UBND ngày 24/9/2018; Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 05/11/2018; Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 05/7/2017.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản (khởi xướng năm 1979); mô hình xây dựng nông thôn văn minh và chính sách "sản nghiệp hóa nông nghiệp" tại Trung Quốc; bài học kinh nghiệm về vận động nhân dân hiến đất, xây dựng xã hội học tập và lồng ghép nguồn vốn tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu kinh tế - xã hội, dân số, lao động từ Phòng thống kê xã; thu thập chức năng, nhiệm vụ, văn bản chỉ đạo và kết quả hoàn thành tiêu chí từ cán bộ phụ trách XDNTM xã Thịnh Đức; tra cứu Internet, giáo trình và tài liệu ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng kiểm kê thông tin để khảo sát nhân sự (họ tên, tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ xã).
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình tiếp nhận văn bản, tác phong công vụ và phương pháp giải quyết thủ tục của cán bộ chuyên trách.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được phân loại, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của kỳ thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp thông qua việc đánh giá tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ NTM cấp cơ sở. Tác giả trình bày các mục tiêu thực tập (chuyên môn, ý thức trách nhiệm, kỹ năng làm việc), nội dung thực tập, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, thời gian thực tập (15/08/2018 đến 23/12/2018 tại UBND xã Thịnh Đức), cùng các nghĩa vụ chấp hành quy chế cơ quan của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này phân tích khung lý luận chung về nông thôn, nông thôn mới và 5 nhóm đặc trưng cốt lõi theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng NXB Lao động. Tác giả làm rõ khái niệm cán bộ XDNTM cấp xã và 7 nhóm kiến thức, kỹ năng bắt buộc: kiến thức xã hội địa phương; quan điểm chính sách; kỹ năng tập huấn chuyển giao; kỹ năng lập kế hoạch; kỹ năng truyền đạt văn bản và giao tiếp; kỹ năng lãnh đạo thuyết phục; kỹ năng sáng tạo độc lập. Phần tổng quan hệ thống hóa danh mục các văn bản quy phạm pháp luật từ cấp Trung ương, cấp tỉnh Thái Nguyên đến cấp xã. Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích kinh nghiệm phong trào OVOP tại Nhật Bản, mô hình hạ tầng và liên kết doanh nghiệp tại Trung Quốc, cùng bài học vận động sức dân của huyện Trấn Yên (tỉnh Yên Bái) để rút ra các điều kiện tiên quyết cho việc nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp xã ở Việt Nam.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương kết quả phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thịnh Đức và hoạt động thực tế của cán bộ cơ sở:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã có dạng địa hình đồi bát úp với độ cao trung bình 6–8m, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22–23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm bình quân 82%. Nguồn nước sản xuất phụ thuộc vào sông Công, hồ Núi Cốc và hệ thống kênh mương nội đồng.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội năm 2018:
    • Sản xuất trồng trọt: Diện tích gieo trồng cây lương thực đạt 734,7 ha. Sản lượng lương thực có hạt đạt 3.724 tấn (thóc 3.905,7 tấn; ngô 710,9 tấn). Diện tích lúa cao sản là 232 ha. Diện tích chè toàn xã đạt 218,5 ha (chè kinh doanh 217,3 ha, năng suất 152 tạ/ha). Cấp giống chè lai LDP1 cho 5 xóm (Làng Cả, Đức Cường, Lượt 2, Đầu Phần, Hòa Bắc) với quy mô 1,93 ha (hỗ trợ 50% giá giống). Có 06 xóm tham gia mô hình cánh đồng "một giống lúa" (17,3 ha) và triển khai nuôi 4.000 con gà ri lai.
    • Lâm nghiệp: Diện tích rừng đạt 231,5 ha (chủ yếu là keo lai); trồng mới năm 2018 đạt 4,2 ha; kiện toàn 03 tổ phòng chống cháy rừng.
    • Chăn nuôi: Toàn xã có 478 con trâu, 119 con bò, 4.706 con lợn và 51.935 con gia cầm; tổ chức 02 đợt tiêm phòng và phun tiêu độc khử trùng với 152 lít Navet-Iodin.
    • Văn hóa - Xã hội: Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 94,1% (2.010/2.135 hộ); 21/25 xóm đạt chuẩn văn hóa (84%). Hệ thống giáo dục gồm 3 trường công lập (THCS: 367 học sinh, 10 lớp, 27 CBGV; Tiểu học: 608 học sinh, 17 lớp, 33 CBGV; Mầm non: 380 trẻ, 11 lớp, 30 CBGV). Trạm y tế xã có 08 cán bộ, tổ chức khám chữa bệnh cho 3.609 lượt người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 47 hộ (2,2%), cận nghèo còn 28 hộ (1,31%). Thu nhập bình quân đạt gần 22 triệu đồng/người/năm.
  • Bộ máy quản lý XDNTM và chuyên môn cán bộ: Ban chỉ đạo NTM xã gồm 15 thành viên (do đồng chí Dương Hồng Phúc - Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND làm Trưởng ban; đồng chí Lê Thanh Long - Chủ tịch UBND làm Phó Trưởng ban thường trực; đồng chí Lăng Đại Thành là cán bộ chuyên trách chính từ năm 2016 thay cho đồng chí Phạm Quang Hải). Cán bộ phụ trách thực hiện công tác lập hồ sơ, báo cáo, theo dõi tiến độ, thanh quyết toán các công trình hạ tầng và trực tiếp xuống 25 xóm vận động nhân dân. Kết quả tự đánh giá theo Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 05/7/2017 ghi nhận xã đạt 15/19 tiêu chí.
  • Nội dung thực tập của tác giả: Sinh viên tham gia 5 nhóm việc chuyên môn: (1) Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy; (3) Tiếp nhận, soạn thảo công văn hành chính; (4) Đi thực địa cùng lãnh đạo xã tại các xóm; (5) Tham gia lập Biểu đăng ký phấn đấu thực hiện tiêu chí NTM năm 2019 cho 25 xóm. Ngoài ra, tác giả hỗ trợ công tác khánh tiết, phục vụ diễn tập phòng thủ tại xóm Áo Miếu và chuẩn bị ngày hội Đại đoàn kết 18/11/2018 tại xóm Mỹ Hào và Đồng Chanh.
  • Hạn chế và giải pháp: Tác giả chỉ ra xã chưa chủ động xây dựng lộ trình cho các tiêu chí chưa đạt, nợ đọng xây dựng cơ bản ước tính trên 16 tỷ đồng, thiếu biên chế chuyên trách, nguy cơ tái nghèo còn cao. Từ đó, đề tài kiến nghị các giải pháp: tăng cường giám sát thực hiện quy chế dân chủ; đa dạng hóa tuyên truyền; huy động nguồn lực và xử lý nợ đọng; tái cơ cấu cây trồng gắn với đào tạo nghề nông thôn.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thu hoạch trong đợt thực tập tốt nghiệp tại UBND xã Thịnh Đức, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cọ xát thực tế nhằm chuyển hóa kiến thức giảng đường thành kỹ năng thực hành hành chính. Khóa luận ghi nhận các kiến nghị gửi tới cơ quan thực tập về việc hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu và tạo điều kiện hỗ trợ sinh viên các khóa sau.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình sản xuất và kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Thịnh Đức tính đến năm 2018:

Hạng mục sản xuất cây trồng hàng năm (2018) Vụ Đông 2017–2018 Vụ Xuân 2018 Vụ Mùa 2018
Lúa
- Diện tích (ha) — 236,6 356,1
- Năng suất (tạ/ha) — 54,3 (bảng: 54,6) 54,6
- Sản lượng (tấn) — 1.285,7 1.943,0
Ngô
- Diện tích (ha) 61,7 (bảng: 62,7) 66,5 13,8
- Năng suất (tạ/ha) 48,5 51,1 51,6
- Sản lượng (tấn) 299,3 340,4 71,2

Biến động cơ cấu đàn vật nuôi trên địa bàn xã qua hai năm:

Loại vật nuôi Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Chênh lệch (con) Nguyên nhân nêu trong văn bản
Trâu 559 478 -81 Máy móc thay thế sức kéo; đất chăn thả tự nhiên bị thu hẹp
Bò 106 119 +13 Nông dân duy trì phát triển đàn
Lợn 4.485 4.706 +221 Nhu cầu tiêu thụ tăng (345 nái, 4.357 lợn thịt, 4 đực giống)
Gia cầm 58.830 51.935 -6.895 Chăn nuôi nhỏ lẻ, giá thiếu ổn định, dịch bệnh khó kiểm soát

Về kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM (theo Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 05/7/2017), xã Thịnh Đức tự đánh giá đạt 15/19 tiêu chí. 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm:

  • Tiêu chí số 2: Giao thông
  • Tiêu chí số 5: Trường học
  • Tiêu chí số 8: Thông tin và Truyền thông
  • Tiêu chí số 11: Hộ nghèo

Các kết quả thực tiễn khác ghi nhận được:

  • Vận động nhân dân hiến đất: 75 hộ dân thuộc 06 xóm hiến 3.894 m² đất làm đường giao thông nông thôn; nhân dân đóng góp đối ứng 30% giá trị công trình; 04 doanh nghiệp tham gia thi công các tuyến đường với tổng giá trị hơn 20 tỷ đồng.
  • Tiêu chí số 15 (Y tế): Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 85% nhờ hoạt động tuyên truyền trực tiếp của cán bộ chuyên trách.
  • Xã từng được UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015.

Đóng góp của tác giả: Đề tài ghi chép chi tiết quy trình nghiệp vụ hành chính của một cán bộ kiêm nhiệm phụ trách NTM tại cấp xã; hệ thống hóa bộ danh mục văn bản quản lý và lập biểu theo dõi tiến độ các tiêu chí cho 25 xóm năm 2019, giúp làm rõ thực trạng vận hành bộ máy hỗ trợ XDNTM ở cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận và thực tế tại cơ sở bộc lộ một số hạn chế đã được văn bản chỉ rõ:

  • Công tác lập kế hoạch XDNTM tại xã còn mang tính bị động, thiếu lộ trình và kế hoạch giải pháp cụ thể nhằm duy trì tiêu chí đã đạt và hoàn thành 4 tiêu chí còn dang dở.
  • Nguồn vốn đầu tư cho chương trình hạn hẹp, nợ đọng xây dựng cơ bản ước tính vượt mức 16 tỷ đồng đối với các công trình hạ tầng.
  • Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tuy giảm nhưng nguồn thu vẫn phụ thuộc thuần túy vào sản xuất nông - lâm nghiệp; tư tưởng ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại trong một bộ phận hộ nghèo.
  • Sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể xã chưa có tính chủ động thường xuyên. Cán bộ phụ trách NTM hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm (do đồng chí Lăng Đại Thành thuộc Văn phòng HĐND & UBND xã đảm nhiệm chính sau khi cán bộ tiền nhiệm chuyển công tác), dẫn đến tình trạng quá tải và hạn chế về nghiệp vụ chuyên sâu.
  • Về phạm vi nghiên cứu của sinh viên: Dữ liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo thứ cấp có sẵn của UBND xã; thời gian thực tập kéo dài hơn 4 tháng nên chưa bao quát hết hoạt động của toàn bộ các phòng ban hành chính khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ thực trạng: Cần có các đề tài đánh giá sâu hơn về cơ chế xử lý nợ đọng vốn xây dựng cơ bản trong XDNTM tại cấp xã; nghiên cứu giải pháp chuyển dịch sinh kế phi nông nghiệp và liên kết chuỗi giá trị cho vùng chè và quất cảnh đặc sản nhằm nâng cao tiêu chí thu nhập một cách bền vững.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý công và Khuyến nông: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp theo hướng ứng dụng tại cơ quan quản lý hành chính cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã: Tham khảo quy trình tổ chức rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới, mẫu lập biểu đăng ký phấn đấu cấp xóm và cách thức triển khai công tác vận động nhân dân hiến đất, tham gia BHYT.
  • Phần đáng lưu ý nhất trong tài liệu là bảng số liệu chi tiết về năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đàn gia súc - gia cầm năm 2017–2018 và biểu tổng hợp kết quả 19 tiêu chí NTM của xã Thịnh Đức.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người phụ trách chuyên trách chính chương trình NTM tại xã Thịnh Đức trong giai đoạn nghiên cứu? Đồng chí Lăng Đại Thành (Đảng ủy viên, công tác tại Văn phòng HĐND & UBND xã Thịnh Đức) là người phụ trách chuyên trách chính về chương trình XDNTM từ năm 2016 cho đến thời điểm nghiên cứu, tiếp nhận bàn giao sau khi đồng chí Phạm Quang Hải được điều chuyển công tác lên thành phố.

2. Theo Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 05/7/2017, xã Thịnh Đức chưa đạt những tiêu chí nào trong 19 tiêu chí quốc gia? Tính đến ngày 05/7/2017, xã Thịnh Đức đạt 15/19 tiêu chí. Có 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn bao gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 8 (Thông tin và Truyền thông), và Tiêu chí 11 (Hộ nghèo).

3. Số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản trong công tác XDNTM tại xã Thịnh Đức được ghi nhận là bao nhiêu? Văn bản báo cáo ghi nhận các công trình đang triển khai xây dựng trên địa bàn xã còn nợ đọng vốn xây dựng cơ bản ước tính trên 16 tỷ đồng.

4. Kết quả công tác vận động nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông nông thôn năm 2018 tại xã Thịnh Đức đạt mức nào? Trong năm 2018, cán bộ xã đã vận động được 75 hộ dân tại 06 xóm tự nguyện hiến 3.894 m² đất để thi công đường giao thông nông thôn; nhân dân tham gia đóng góp đối ứng 30% giá trị công trình; 04 công ty đã tham gia triển khai thi công với tổng giá trị xây lắp trên 20 tỷ đồng.

5. Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo nâng cao chất lượng các tiêu chí XDNTM xã Thịnh Đức giai đoạn 2016–2020 gồm bao nhiêu thành viên? Ban chỉ đạo gồm 15 thành viên (theo Quyết định số 09-QĐ/ĐU ngày 22/6/2018 của Đảng ủy xã). Trưởng ban là đồng chí Dương Hồng Phúc (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND); Phó Trưởng ban Thường trực là đồng chí Lê Thanh Long (Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND); Phó ban là đồng chí Đặng Quang Dần (Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy); cùng 12 ủy viên là đại diện các ban ngành, đoàn thể và Bí thư các chi bộ trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Bích Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực trạng triển khai nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM tại xã Thịnh Đức. Tài liệu phản ánh chân thực các số liệu phát triển kinh tế nông nghiệp, kết quả đạt được đối với 15/19 tiêu chí nông thôn mới, cũng như các rào cản về nợ đọng hạ tầng và hạn chế biên chế kiêm nhiệm ở cơ sở. Đây là công trình thực hành mang tính ứng dụng cao, phản ánh sát thực tiễn công tác quản lý phát triển nông thôn ở cấp xã trong giai đoạn 2015–2019.