MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên của mỗi quốc gia. Việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước. Sau khi Luật đất đai 2013, được thực hiện, yêu cầu về công tác quản lý cũng như nhu cầu về quản lý xã hội về đất đai ngày càng trở nên cấp bách, đặc biệt là các khu vực đô thị và các khu công nghiệp lớn. Trước đòi hỏi của xã hội nhiệm vụ đặt ra cho những người làm công tác trắc địa làm sao cho sớm có bản đồ chuyên ngành địa chính có độ chính xác cao có tốc độ nhanh, ứng dụng công nghệ nào vừa thuận tiện cho sản xuất, vừa thuận tiện cho công tác lưu trữ đồng thời cũng thuận tiện cho việc bổ sung những yếu tố biến động về đất đai do yêu cấu xã hội tạo nên.
Việc lựa chọn công nghệ liên quan đến nhiều yếu tố như: Tiềm lực nhu cầu con người sử dụng thiết bị ngoại nghiệp tương ứng và sự tiện lợi cũng như hiệu quả của công nghệ đó. Để sử dụng tốt các phần mềm nội nghiệp đòi hỏi phải có sự phân tích và nghiên cứu kỹ trước quyết định đưa vào sản xuất. Xuất phát từ những nhận thức trên cùng với sự quan tâm của Nhà nước mà công nghệ thông tin đã nhanh chóng được đưa vào ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý đất đai, đặc biệt trong lĩnh vực thành lập bản đồ số. Với công nghệ thành lập bản đồ số ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội về quản lý đất đai một cách nhanh và tiện ích.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin nhiều phần mềm quản lý ra đời như phần mềm: Autocad, Mapinfo, Microstation, Gis và Lis thì phần mềm Microstation có nhiều ưu thế trong lĩnh vực xây dựng môi trường đồ hoạ, phi đồ hoạ. Phần mềm VietMap đã ra đời trên môi trường trợ giúp của Microtation V8, là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính, nằm trong hệ thống phần mềm e 2 chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai. Từ những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Huy Trung em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng bản đồ địa chính số xã Yên Dƣơng, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ”.
Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và VietMap xây dựng bản đồ địa chính xã Yên Dương. Mục tiêu cụ thể - Thành lập bản đồ địa chính số xã Yên Dương sử dụng phần mềm Microstation V8i và VietMap. - Đánh giá một số ưu nhược điểm và giải pháp cho phần mềm. Yêu cầu - Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.
- Đánh giá được khả năng chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng phần mềm của cán bộ quản lý đất đai. Ý nghĩa của đề tài - Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc. - Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ và chính xác hơn. - Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN & MT.
e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm về bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính chất pháp lý cao phục vụ chặt chẽ việc quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cấp xã, được đo vẽ bổ sung để vẽ chọn thử đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính. Do đó, trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ sử dụng hoặc đồng sử dụng, đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước ở tất cả các cấp từ xã, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống kí hiệu và ghi chú.
Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống kí hiệu đã số hóa. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hóa[3]. Mục đích, tầ m quan trọng của bản đồ địa chính 2.
Mục đích - Làm cơ sở để lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và quyền sở hữu nhà, ghi nhận hiện trạng và biến động về địa giới hành chính của phường, thị trấn, quận thị xã và thành phố. - Lập quy hoạch các khu dân cư nông thôn, xây dựng các khu phố, thiết kế các công trình xây dựng như cấp thoát nước, đường dây cáp điện… - Làm cơ sở để thành lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất. - Thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất trong một vị trí hành chính nhất định. - Là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa, từng chủ sử dụng đất.
Xuất phát từ mục đích trên, bản đồ địa chính nằm trong địa giới hành chính của khu vực đo vẽ. Và khi đo vẽ sử dụng thống nhất mạng lưới khống chế toạ độ và độ cao nhà nước, sử dụng thống nhất hệ thống toạ độ mặt bằng. Tầm quan trọng của bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là một tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng. Nó là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai các khiếu lại tố cáo về đất đai.
Phải đảm bảo mức độ đầy đủ và chi tiết c ần thiết các yếu tố phi không gian và yếu tố pháp lý[3]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử e 5 dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố khác có liên quan, bao gồ m: yế u tố điể m , yế u tố đường;thửa đấ t , lô đấ t ; khu đấ t , xứ đồ ng; thôn, bản, xóm, ấp; xã, phường.
Cơ sở pháp lý Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội. Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy đinh ̣ chi tiế t thi hành mô ̣t số điề u của luâ ̣t đấ t đai. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy đinh ̣ về thành lâ ̣p bản đồ điạ chin ́ h.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới tọa độ thống nhất và chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là phép chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện như sau: 2.
Lưới chiếu Gauss – Kruger Hệ tọa độ này được xây dựng trên mặt phẳng múi chiếu 6o của phép chiếu Gauss. Trong đó nhận hình chiếu của kinh tuyến giữa múi là trục tung (OX), hình chiếu của xích đạo là trục hoành (OY) (Hình 2. Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau: - Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với: e 6 + Bán trục lớn a = 6378245 m + Bán trục nhỏ b = 6356863.3 - Hằng số lưới chiếu k = 1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m=1). X XÝch 0 y ®¹o 500Km Hình 2.
Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger - Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mối múi 30). Mỗi múi được kí hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo[3]. Phép chiếu UTM Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất.