Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa hệ thống tài chính, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng là chiến lược then chốt giúp các ngân hàng thương mại phân tán rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh – địa bàn có diện tích tự nhiên 116 km² với quy mô dân số trên 165.000 người và hơn 135 doanh nghiệp đang hoạt động tại 3 khu công nghiệp cùng 3 cụm công nghiệp tập trung – nhu cầu về các dịch vụ tài chính tiện ích ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Thuận Thành trong thời gian qua vẫn phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng truyền thống, khi thu từ tín dụng năm 2016 chiếm tới 89,70% tổng thu nhập, tương đương 69.393 triệu đồng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng tại Agribank Thuận Thành giai đoạn 2014 - 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng chiến lược đến năm 2020 nhằm mở rộng danh mục dịch vụ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nghiên cứu tập trung vào các nhóm dịch vụ chủ lực như huy động vốn, thanh toán không dùng tiền mặt, phát hành thẻ ATM, dịch vụ kiều hối và ngân hàng điện tử Mobile Banking. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bình quân trên 30,20%/năm, mở rộng thị phần trước sức ép cạnh tranh của 5 ngân hàng thương mại và 18 quỹ tín dụng nhân dân trên cùng địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình phát triển sản phẩm 3 cấp độ của Philip Kotler, chia cấu trúc dịch vụ ngân hàng thành: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm gia tăng. Lý luận này được kết hợp với quan điểm của David Cox năm 2001 về các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và khung lý thuyết phát triển dịch vụ theo chiều rộng và chiều sâu của chuyên gia Nguyễn Thị Mùi năm 2006. Ngoài ra, nghiên cứu căn cứ vào Khoản 12 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 để chuẩn hóa 4 trụ cột nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chính phái sinh.

Các khái niệm then chốt được làm rõ bao gồm dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng hiện đại, chất lượng dịch vụ cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng. Khung phân tích của đề tài đánh giá tác động tổng hợp từ 4 nhân tố chủ quan như năng lực cán bộ, cơ sở vật chất, thương hiệu, trình độ quản trị cùng 6 nhân tố khách quan gồm môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ số, điều kiện kinh tế và áp lực cạnh tranh tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính xác thực cao. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của Agribank Thuận Thành xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017 với quy mô phát ra 81 phiếu câu hỏi và thu về 70 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.

Cỡ mẫu 70 phiếu bao gồm 16 cán bộ ngân hàng (3 thành viên Ban Giám đốc, 13 cán bộ quản lý cấp phòng) và 54 khách hàng thực tế (35 khách hàng cá nhân và 19 khách hàng doanh nghiệp). Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm của các phân khúc khách hàng khác nhau.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua 3 phương pháp phân tích chủ đạo: phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa đặc điểm dịch vụ; phương pháp thống kê so sánh đa biến nhằm đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm; và phương pháp chuyên gia để tham vấn ý kiến lãnh đạo chi nhánh. Việc phối hợp các phương pháp này giúp kiểm chứng chéo giữa số liệu sổ sách kế toán và phản hồi thực tế từ người dùng, mang lại độ tin cậy vững chắc cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu từ hoạt động dịch vụ tại Agribank Thuận Thành duy trì đà tăng trưởng liên tục, đạt 2.380 triệu đồng vào năm 2016, tăng 31,02% so với năm 2015 và tăng 29,37% so với năm 2014, ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 30,20%/năm. Mặc dù vậy, tỷ trọng thu dịch vụ vẫn còn rất khiêm tốn khi chỉ chiếm 3,22% trong tổng thu nhập 73.991 triệu đồng của toàn chi nhánh vào năm 2016, trong khi nguồn thu từ tín dụng vẫn chiếm áp đảo với 69.393 triệu đồng.

Thứ hai, kết quả tài chính tổng thể có bước chuyển biến tích cực khi chênh lệch thu chi chưa lương năm 2016 đạt 17.361 triệu đồng, tăng 18,64% so với năm 2015 (tăng 4.455 triệu đồng) và tăng 11.116 triệu đồng so với năm 2014. Tuy nhiên, chi phí huy động vốn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí, đạt 41.909 triệu đồng năm 2016, tăng 60,39% so với năm 2015, tạo sức ép lớn lên biên lợi nhuận của đơn vị.

Thứ ba, lực lượng lao động tại chi nhánh tăng từ 37 cán bộ năm 2014 lên 41 cán bộ năm 2016, với chất lượng chuyên môn rất cao khi có 3 thạc sĩ (chiếm 7,32%) và 36 cử nhân đại học (chiếm 87,80%). Bộ máy vận hành được bố trí tại 1 chi nhánh trung tâm và 2 phòng giao dịch gồm Phòng giao dịch Dâu và Phòng giao dịch Phố Hồ.

Thứ tư, danh mục sản phẩm có sự mở rộng đáng kể ở các dịch vụ thẻ ATM, Mobile Banking và chi trả kiều hối. Tuy nhiên, các dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động và lắp đặt máy POS tại các đơn vị kinh doanh thương mại vẫn phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn giữa thu nhập tín dụng (xấp xỉ 90%) và thu dịch vụ (khoảng 3,22%) phản ánh mô hình kinh doanh còn mang tính truyền thống. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tập quán chi tiêu dùng tiền mặt của hơn 70% dân cư nông thôn và sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại như Vietcombank, Techcombank, BIDV, Vietinbank. Khi đối chiếu với kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok (Thái Lan) giai đoạn 2010 - 2013 với tốc độ tăng trưởng thu nhập dịch vụ vượt 220%, hay chiến lược tiên phong phát triển hạ tầng thẻ của Vietcombank, Agribank Thuận Thành cần đẩy nhanh tiến trình số hóa.

Về mặt trình bày trực quan, các phát hiện này có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu (tín dụng 89,70% so với dịch vụ 3,22%) kết hợp với biểu đồ cột biểu diễn đà tăng trưởng thu phí dịch vụ từ 1.404 triệu đồng năm 2014 lên 2.380 triệu đồng năm 2016. Bên cạnh đó, một bảng phân tích đối sánh giữa chi phí huy động vốn 41.909 triệu đồng và chi phí dành cho hoạt động dịch vụ chỉ 642 triệu đồng sẽ chứng minh rõ tính an toàn và tỷ suất sinh lời vượt trội của mảng dịch vụ phi tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng thanh toán điện tử. Chi nhánh cần lắp đặt thêm tối thiểu 5 máy ATM hiện đại và 30 máy POS tại các chợ đầu mối, trung tâm thương mại trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2017 - 2019. Mục tiêu đặt ra là nâng tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ thẻ và Mobile Banking đạt 35%/năm, đưa tỷ trọng doanh thu dịch vụ đạt 8% tổng thu nhập vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp với Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.

Hai là, tiếp cận và mở rộng dịch vụ trả lương qua tài khoản cho 135 doanh nghiệp tại 3 khu công nghiệp và 3 cụm công nghiệp địa phương. Mục tiêu giai đoạn 2017 - 2020 là ký kết hợp đồng chi trả lương tự động với ít nhất 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát hành thêm 6.000 thẻ ATM mới. Ban Giám đốc giao Phòng Kế hoạch - Kinh doanh triển khai chính sách miễn phí phát hành thẻ và giảm 50% phí thường niên năm đầu.

Ba là, tái cấu trúc biểu phí dịch vụ và hoàn thiện chính sách khách hàng. Chi nhánh cần áp dụng biểu phí chuyển tiền và phí quản lý tài khoản linh hoạt, giảm từ 20% đến 30% phí dịch vụ đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp duy trì số dư tiền gửi bình quân trên 500 triệu đồng/tháng. Thời gian triển khai bắt đầu từ quý 3 năm 2017.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình giao dịch. Tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán chéo sản phẩm và văn hóa dịch vụ cho 100% giao dịch viên trước tháng 12 năm 2018, đồng thời cam kết thời gian xử lý khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ do Phòng Hành chính - Nhân sự chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh Agribank tuyến huyện. Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu thực chứng cùng 4 nhóm giải pháp thực tế để chuyển đổi mô hình kinh doanh từ thuần tín dụng sang phát triển cân bằng dịch vụ.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp khảo sát 70 mẫu phân tầng và ứng dụng mô hình 3 cấp độ sản phẩm tại thị trường tài chính nông thôn.

Nhóm thứ ba là cộng đồng 135 doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể tại tỉnh Bắc Ninh. Luận văn giúp các chủ doanh nghiệp nắm rõ hệ sinh thái sản phẩm ngân hàng, biểu phí và các phương thức thanh toán số để tối ưu hóa quản trị dòng tiền.

Nhóm thứ tư là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan quản lý kinh tế địa phương. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ hoạch định chính sách tài chính toàn diện trên địa bàn 116 km² của huyện Thuận Thành.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phụ thuộc vào nguồn thu tín dụng tại Agribank Thuận Thành diễn ra như thế nào? Trong tổng thu nhập 73.991 triệu đồng năm 2016, thu từ tín dụng chiếm tới 69.393 triệu đồng (tỷ trọng 89,70%), trong khi thu từ dịch vụ chỉ đạt 2.380 triệu đồng (tỷ trọng 3,22%). Điều này cho thấy nguồn thu của chi nhánh chịu ảnh hưởng lớn từ rủi ro tín dụng và chi phí huy động vốn 41.909 triệu đồng.

Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 đạt mức bao nhiêu? Doanh thu dịch vụ tăng trưởng bình quân 30,20%/năm, cụ thể tăng từ 1.404 triệu đồng năm 2014 lên 1.817 triệu đồng năm 2015 (tăng 29,37%) và đạt 2.380 triệu đồng năm 2016 (tăng 31,02%), cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại địa bàn là rất lớn.

Những nguyên nhân chính khiến dịch vụ ngân hàng hiện đại phát triển chưa tương xứng tại địa bàn? Nguyên nhân chủ yếu do thói quen chi tiêu tiền mặt của hơn 165.000 người dân, hạ tầng điểm chấp nhận thẻ POS còn hạn chế, cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ 5 ngân hàng thương mại và 18 quỹ tín dụng nhân dân trên cùng địa bàn huyện.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để đánh giá thực trạng? Nghiên cứu tiến hành khảo sát 81 phiếu và thu về 70 phiếu hợp lệ gồm 16 cán bộ ngân hàng và 54 khách hàng cá nhân, doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng được sử dụng kết hợp phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Mục tiêu phát triển dịch vụ của Agribank Thuận Thành đến năm 2020 đặt ra những chỉ tiêu gì? Mục tiêu cụ thể gồm nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ lên 8% tổng thu nhập, duy trì tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ 35%/năm, lắp đặt thêm 5 máy ATM, 30 máy POS và phủ sóng dịch vụ trả lương qua tài khoản cho 40 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại theo chiều rộng và chiều sâu dựa trên mô hình sản phẩm 3 cấp độ.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2014 - 2016 tại Agribank Thuận Thành, làm rõ đà tăng trưởng thu dịch vụ 30,20%/năm nhưng tỷ trọng mới chiếm 3,22% tổng thu nhập.
  • Chỉ ra 4 rào cản cốt lõi từ tập quán tiền mặt của dân cư, áp lực cạnh tranh từ 5 ngân hàng thương mại và sự hạn chế của hạ tầng công nghệ số.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ với lộ trình rõ ràng giai đoạn 2017 - 2020, tập trung vào thị trường 135 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp.
  • Cung cấp mô hình quản trị dịch vụ có tính ứng dụng cao cho mạng lưới ngân hàng nông nghiệp tại các huyện đang chuyển đổi kinh tế.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xác lập giải pháp gia tăng doanh thu dịch vụ phi tín dụng nhằm giảm áp lực chi phí huy động vốn 41.909 triệu đồng. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy ứng dụng ngay những phân tích thực chứng và gói giải pháp trong công trình này để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.