CHƯƠNG 1 - TONG QUAN 1. Ly do chọn đề tài Tại Việt Nam, có thể nói ngành chăm sóc sắc đẹp là một trong những lĩnh vực kinh doanh có mức độ cạnh tranh cao. Việc tìm hiểu những sản phẩm nào đang được quan tâm tìm kiếm phổ biến trên Google và nắm được số liệu dự đoán tìm kiếm tương lai trên Google giúp cho các nhà đầu tư, những người phụ trách phòng kinh doanh, tiếp thị những thông tin hữu ích dé có thé nghiên cứu đưa ra các chiến lược tiếp thị kinh doanh cạnh tranh với đối thủ hoặc các nhà đầu tư cân nhắc đưa ra quyết định đầu tư của mình. Mục tiêu Mục tiêu tông quát: giúp các Giám đóc/ Nhà quản lý kinh doanh hoặc tiếp thị trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp nắm bat được các sản phẩm xu hướng đang thịnh hành cân nhắc và quyết định đưa ra các chiến lược về tiếp thị và kinh doanh phù hợp nhằm gia tăng doanh số cạnh tranh với đối thủ.
Mục tiêu cụ thê: e Nắm được các thông tin sản phâm liên quan đến chăm sóc sắc đẹp được phố biến trên Google. So sánh chúng với nhau và đánh giá những sản phẩm nào đang được khách hàng ưa chuộng nhất, cũng như tìm ra sản phâm tiềm năng cơ hội. e Nắm được các số liệu dự đoán tìm kiếm Google trong những tháng tiếp theo trong tương lai, giúp đưa ra những khuyến nghị cho các doanh nghiệp về việc chọn lựa đối thủ để nghiên cứu marketing về họ, từ đó cải thiện cách tiếp cận khách hàng, cải thiện sản phẩm, tăng cường marketing và quảng bá thương hiệu của mình. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn thực nghiệm bang ngôn ngữ lập trình Python trên môi trường Jupyter Notebook va sử dụng các thư viện của Python như: BeautifulSoup, NLTK, GoogleSearch dé thu thập nội dung của các trang web liên quan với những từ khoá liên quan trên mạng tìm kiếm Google.
Sau đó sử dụng 17 NLTK, Matplotlib để tiền xử lí, trích xuất, phân tích và trực quan hoá thông tin (Bisong, 2019). Sau khi có các thông tin cần tìm kiếm, sử dụng bộ công cụ lập kế hoạch từ khoá trên Google Ads đề lấy về các số liệu tìm kiếm của những năm trước. Cuối cùng là dùng các thư viện: Numpy, Pandas, RandomForestRegressor, SVR, Scikit-learn, LinearRegression, DecisionTreeRegressor dé dự đoán số liệu tìm kiếm trên Google trong tương lai. Trong nghiên cứu này, bộ dữ liệu được thu thập trên Google search vào tháng 08/2023 với bộ từ khóa sản phâm chăm sóc sắc đẹp: kem trị nám.
Dữ liệu của mỗi bộ từ khóa bao gồm nội dung của 50 trang web được xếp hạng từ l1 tới 50 trên Google tìm kiếm tiếng Việt. Từ kết quả thực nghiệm của luận văn đã liệt kê ra các sản phẩm nỗi bật trong top 10 va đề xuất mô hình học máy phù hợp dé dự đoán số liệu tìm kiếm tương lai trên nền tảng Google. Sau khi trích xuất có các thông tin tên từ khoá sản phâm, nghiên cứu sử dụng bộ công cụ lập kế hoạch từ khóa trên Google Ads để tải về các số liệu tìm kiếm của những năm trước. Do bài toán là dự đoán số liệu tìm kiếm của các tháng tiếp theo trong tương lai nên nghiên cứu đề xuất sử dụng một số thuật toán hồi quy như: Simple Linear Regression (SLR), Multi Linear Regression (MLR), Decision Tree Regression (DTR), Random Forest Regression (RFR), Support Vector Regression (SVR) dé du doan.
Đề dat được các mục tiêu dat ra, luận văn tiền hành thực hiện các nội dung như sau: e Khao sát, tông quan các phương pháp, kỹ thuật dé thu thập dữ liệu trên Google về dựa vào các từ khoá liên quan tới sản phẩm chăm sóc sắc đẹp. e Khảo sát, tổng quan các phương pháp, kỹ thuật dé xử lý trong ngôn ngữ tự nhiên như: loại bỏ html, chuyên viết hoa về chữ thường, loại bỏ stopwords, v. , sau đó trích xuất ra các từ khoá cần thiết (tên sản phẩm) và trực quan hoá lên biểu đồ. e Sut dụng ngôn ngữ Python, môi trường thực nghiệm trên Jupyter Notebook, các thư viện máy học dé thực hiện hoàn thành luận văn này như là: Matplotlib, Pandas, Numpy, Sklearn, NLTK, GoogleSearch, LinearRegression, DecisionTreeRegressor, RandomForestRegressor, SVR, Scikit-learn.
18 Nghiên cứu và thực nghiệm các thuật toán máy học: Linear Regression, Decision Tree Regression, Random Forest Regression, Support Vector Regression dé tìm ra thuật toán tối ưu nhất dự đoán số liệu tìm kiếm trên Google. Nghiên cứu và sử dụng Flask framework, kết hợp với các kỹ thuật HTML, CSS đề xây dựng thành ứng dụng minh hoạ chạy trên nền tảng website. Đóng góp mới của đề tài Thu thập các dữ liệu bài viết trên Google dựa vào các từ khoá liên quan về lĩnh vực mỹ phâm chăm sóc sắc đẹp, sau đó dùng phương pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên dé trích xuất và trực quan hoá thông tin các từ khoá tên sản phẩm. Sau khi có các thông tin từ khoá tên sản phẩm, dùng bộ công cụ lập kế hoạch từ khoá của Google Ads đề lấy số liệu tìm kiếm quá khứ của các thông tin đó.
Cuối cùng là thực nghiệm và đánh giá kết quả năm mô hình học máy phô biến cho bài toán dự đoán số liệu tìm kiếm tương lai trên Google. Bo cục của luận văn Bô cục luận văn gôm các chương sau: Chương 1 - Tổng quan: lí do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, đóng góp mới của đề tài. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: các công trình nghiên cứu liên quan, tong quan về máy học, máy học là gì, mô hình máy học Linear Regression, mô hình máy hoc Decision Tree, mô hình máy học Random Forest, mô hình máy học Support Vector Machine. Chương 3 — Phương pháp đề xuất và thực nghiệm: mô hình triển khai, thu thập dữ liệu, tiền xử lý dữ liệu, trực quan hoá thông tin, sử dụng bộ công cụ lập kế hoạch từ khoá của Google, độ đo đánh giá hiệu suất mô hình, thực nghiệm với các thuật toán: SLR, MLR, DTR, RFR, SVR và đánh giá kết quả.
Chương 4 - Kết luận và hướng phát triển: kết luận, thách thức và hướng phát triển. Tài liệu tham khảo Phụ lục - Chương trình minh hoạ: giới thiệu các tính năng chương trình. 19 CHƯƠNG 2 _~ CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Các công trình nghiên cứu liên quan Ở Việt Nam, theo khảo sát Customer Barometer của Google, 73% người dùng internet tìm hiểu thông tin trực tuyến về sản phâm/dịch vụ trước khi mua.
93% những người này sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing, .) khi nghiên cứu các thông tin sản phâm và doanh nghiệp kinh doanh (Huyền, 2019). Trước khi cho ra sản phâm mới các doanh nghiệp luôn thận trọng tiến hành tìm hiểu và phân tích về sản phâm của đối thủ. Phương pháp trong luận văn là trích xuất thông tin (Zheng et al., 2015; Singh, 2018; Adman et al., 2019) nỗi bật trên Google tìm kiếm và dùng học máy dự đoán số liệu tìm kiếm trong tương lai. Quá trình này giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc trong việc tìm hiểu, lựa chọn và phân tích đối tượng, từ đó giúp doanh nghiệp tôi ưu hóa chiến lược tiếp thị.
Đối với nhà đầu tư, việc này cũng giúp họ hạn chế rủi ro, cân nhắc xem sản phẩm có tiềm năng đáng đầu tư hay không. Với sự gia tăng của thời đại kỹ thuật số hiện nay, sự bùng nô thông tin dưới dạng tin tức, bài báo, xã hội phương tiện truyền thông, .Phần lớn dữ liệu này nằm ở dạng không có cấu trúc và được quản lý theo cách thủ công và việc sử dụng nó thật tốn nhiều công sức, thời gian và sự nhàm chán. Với sự bùng nồ thông tin ngày càng lớn nên cần nhiều các công cụ xử lý thông tin nhanh chóng và hiệu quả bang các công nghệ trích xuất thông tin (Information Extract - IE) và truy xuất thông tin (Information Retrieval - IR). Hệ thống trích xuất thông tin lay văn bản ngôn ngữ tự nhiên làm đầu vào và tạo ra thông tin có cấu trúc được chỉ định bởi các tiêu chí nhất định, có liên quan đến một ứng dụng cụ thể.
Các nhiệm vụ phụ khác nhau của trích xuất thông tin như nhận dạng đối tượng được đặt tên, phân giải tham chiếu, đối tượng được đặt tên liên kết, khai thác quan hệ, lý luận cơ sở kiến thực tạo thành các khối xây dựng của nhiều loại cao cấp khác nhau (Yogish, 2019). Các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) như máy dịch, hệ thống trả lời câu hỏi, hiểu ngôn ngữ tự nhiên, tóm tắt văn bản (Yogish et al., 2019) và các trợ lý kỹ thuật số như Siri, Cortana và tìm kiếm bằng Google đang ngày càng phát triển (Singh, 2018). 20 Theo IDC vào năm 2020 có hơn 40 triệu zettabyte dữ liệu kỹ thuật số đã được tạo ra và tái sản xuất. Các dữ liệu này chiếm phần lớn trong mọi lĩnh vực CNTT, kinh doanh, công nghiệp, khoa học kỹ thuật và khoa học y tế.
Các ứng dụng phục vụ cho các ngành vừa ké đã tao ra nhiều bối cảnh ra quyết định theo hướng loại dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và phân tích phức tạp các tập dữ liệu lớn. Ngoài ra, các ứng dụng này góp phần tạo ra đại dữ liệu lớn, nơi có nhiều loại dữ liệu yêu cầu các ngành sử dụng các phương pháp tiếp cận CNTT tiên tiến. Hon 95% trong số dit liệu kỹ thuật số là dữ liệu phi cấu trúc, đó là đữ liệu phong phú và nó chứa thông tin có thể đóng vai trò quan trong dé cải thiện phân tích dữ liệu lớn. Tính không đồng nhất, phức tạp, thiếu cấu trúc thông tin, chat lượng kém và khả năng mở rộng của dit liệu phi cấu trúc tạo ra những khó khăn trong việc điều chỉnh thông tin truyền thống.
Kỹ thuật trích xuất và khai thác thông tin có thé đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyên đổi dữ liệu phi cấu trúc thành thông tin hữu ích. Quy trình khai thác thông tin, dữ liệu đầu vào, các bước xử lý trước dữ liệu, phương pháp trích xuất với các kỹ thuật tương ứng, các đại diện của thông tin được trích xuất, các vấn đề với dữ liệu phi cấu trúc và những thách thức đối với việc khai thác thông tin từ dir liệu lớn phi cau trúc dang được quan tâm, nghiên cứu và phát trién mạnh hiện nay (Adnan et al. Có nhiều phương pháp tiếp cận hiện đại trong trích xuất thông tin, trong đó hai phương pháp đáng quan tâm là nhận dạng thực thể (Named Entity Recognition — NER) và trích xuất quan hệ (Relation Extraction - RE).