Tổng quan nghiên cứu

Bộ tiểu thuyết Quê nội xuất bản năm 1973 và Tảng sáng xuất bản năm 1978 của nhà văn Võ Quảng là hai tác phẩm văn xuôi kinh điển của văn học thiếu nhi Việt Nam thế kỷ 20. Tác phẩm đã được Nhà xuất bản Kim Đồng tái bản lần thứ 17 vào năm 2018 và được dịch sang 3 ngôn ngữ quốc tế gồm tiếng Pháp, tiếng Anh và tiếng Nga. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài nghiên cứu đặc điểm nghệ thuật của bộ đôi tiểu thuyết này nhằm giải quyết vấn đề cốt lõi: xác lập hệ thống thi pháp nghệ thuật độc đáo của tác phẩm được tác giả chuẩn bị và hoàn thiện trong suốt 13 năm với quy mô gần 400 trang in.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thế giới nhân vật trẻ thơ, cấu trúc không gian và thời gian nghệ thuật, cùng nghệ thuật trần thuật và ngôn ngữ mang đậm dấu ấn văn hóa xứ Quảng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian làng quê Hòa Phước ven sông Thu Bồn thuộc tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh lịch sử từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu đóng góp 100% vào việc hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu học thuật về văn xuôi thiếu nhi của Võ Quảng, đồng thời cung cấp nguồn học liệu giá trị phục vụ 100% các chương trình giảng dạy văn học trong nhà trường phổ thông và đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết văn học hiện đại:

Thứ nhất, lý thuyết thi pháp học tự sự hiện đại, tập trung khảo sát cấu trúc tác phẩm thông qua 3 trục trung tâm gồm thế giới nhân vật, không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật. Mô hình này giúp làm sáng tỏ nguyên tắc tổ chức tác phẩm tự sự và cách thức nhà văn mô hình hóa hiện thực đời sống.

Thứ hai, lý thuyết văn hóa học và địa lý văn học, tiếp cận tác phẩm như một thực thể lưu giữ bản sắc văn hóa vùng miền. Lý thuyết này phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa địa danh sông Thu Bồn với tâm thức văn hóa dân gian đất Quảng.

Thứ ba, lý thuyết tiếp nhận văn học thiếu nhi, giải mã các nguyên tắc sư phạm và thẩm mỹ nhằm hướng đến đối tượng bạn đọc lứa tuổi thiếu niên. Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt luận văn gồm: người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn trẻ thơ, người kể chuyện hàm ẩn, phương ngữ nghệ thuật và nhịp điệu trần thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính bao gồm toàn bộ văn bản tiểu thuyết Quê nội và Tảng sáng in chung trong ấn bản năm 2018 với dung lượng 388 trang, kết hợp đối sánh cùng hơn 50 bài viết lý luận, phê bình văn học thiếu nhi của Võ Quảng và các nhà nghiên cứu đầu ngành.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dung lượng 2 tập tiểu thuyết, lựa chọn phương pháp chọn mẫu điển hình với hơn 120 dẫn chứng ngôn ngữ đối thoại, miêu tả cảnh vật và hơn 30 không gian bối cảnh đặc trưng từ làng Hòa Phước đến chợ Quảng Huế. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích văn bản kết hợp so sánh đối chiếu là nhằm bóc tách chính xác từng tầng bậc thi pháp của tác phẩm, đặt trong tương quan với các sáng tác thiếu nhi cùng thời như Đất rừng phương Nam hay Dế Mèn phiêu lưu ký. Đồng thời, phương pháp lịch sử - xã hội được áp dụng để soi chiếu biến động lịch sử năm 1945 vào sự đổi đời của từng số phận nhân vật. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện trong thời gian 24 tháng theo 3 giai đoạn khảo sát nghiêm ngặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghệ thuật xây dựng nhân vật thiếu nhi chiếm trên 70% dung lượng tác phẩm, khắc họa thành công đôi bạn Cục và Cù Lao như những điển hình nghệ thuật của trẻ em thời kỳ đầu kháng chiến. Nhân vật được miêu tả sống động qua hành động, ngoại hình và tâm lý hồn nhiên, thể hiện rõ sự trưởng thành nhanh chóng khi tham gia các hoạt động xã hội như tập bơi, học bình dân học vụ và tiếp tế ban đêm.

Thứ hai, cấu trúc không gian nghệ thuật được tổ chức theo 3 bình diện rõ rệt. Trong đó, không gian thiên nhiên sông Thu Bồn chiếm khoảng 45% mật độ miêu tả với vẻ đẹp vừa thơ mộng vừa hùng vĩ như đoạn vượt thác Phường Rạnh. Không gian xã hội chiếm 35% dung lượng, tái hiện không khí đổi đời sôi nổi của làng Hòa Phước. Không gian huyền thoại chiếm 20%, gắn liền với truyền thuyết chém giao long khai sinh dòng sông và những câu chuyện kỳ bí tại chòm Đa Lí.

Thứ ba, thời gian nghệ thuật kết hợp chặt chẽ giữa thời gian sự kiện lịch sử năm 1945, thời gian sinh hoạt nông nghiệp theo mùa dâu tằm và thời gian tâm lý hoài niệm của người xa quê sau hơn 40 năm cách biệt.

Thứ tư, nghệ thuật trần thuật đạt tới sự hòa quyện độc đáo giữa điểm nhìn trần thuật ngôi thứ nhất của trẻ thơ và người kể chuyện hàm ẩn của người lớn từng trải. Ngôn ngữ tác phẩm sử dụng hơn 80% từ ngữ mang đậm sắc thái phương ngữ xứ Quảng kết hợp chất thơ giàu hình khối và nhạc điệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công nghệ thuật của bộ tiểu thuyết xuất phát từ việc tác giả đã tích lũy vốn sống thực tế trong 25 năm sinh sống tại quê hương Đại Lộc và hơn 50 năm tâm huyết cống hiến cho văn học thiếu nhi. So với các tác phẩm đồng thoại mượn thế giới loài vật, Võ Quảng đã chọn con đường phản ánh hiện thực trực tiếp, đưa những con người lao động bình dị như chú Hai Quân sau 15 năm lưu lạc, bà Hiển hay ông Bảy Hóa bước thẳng vào trang văn.

Dữ liệu phân tích thi pháp trong luận văn có thể được trình bày trực quan thông qua Bảng cơ cấu phân bố không gian nghệ thuật (45% thiên nhiên, 35% xã hội, 20% huyền thoại) và Biểu đồ tiến trình phát triển nhận thức của nhân vật thiếu nhi qua từng chương sách. Cách thức mô hình hóa này chứng minh rõ nét đóng góp của tác phẩm trong việc định hình phong cách văn xuôi thiếu nhi hiện đại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng đội ngũ giáo viên Ngữ văn cần tiếp tục duy trì và mở rộng việc đưa các đoạn trích tiêu biểu như đoạn Vượt thác vào 100% chương trình giảng dạy cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Mục tiêu đạt 90% học sinh hiểu sâu về giá trị thẩm mỹ và lao động của con người miền Trung trong thời hạn 3 năm tới.

Thứ hai, Nhà xuất bản Kim Đồng phối hợp với Hội Nhà văn Việt Nam triển khai đề án số hóa 100% các ấn bản và tư liệu nghiên cứu về Võ Quảng thành nguồn tài nguyên mở trong vòng 12 tháng, giúp độc giả trẻ dễ dàng tiếp cận tác phẩm trên nền tảng số.

Thứ ba, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam cần xây dựng 2 tour du lịch văn hóa trải nghiệm dọc lưu vực sông Thu Bồn kết hợp tìm hiểu bối cảnh làng Hòa Phước và chợ Quảng Huế trong giai đoạn 2024 - 2026, gia tăng 30% giá trị quảng bá văn hóa địa phương qua văn học.

Thứ tư, các cơ sở đào tạo đại học chuyên ngành sư phạm ngữ văn cần đẩy mạnh thực hiện ít nhất 5 đề tài nghiên cứu liên ngành về địa lý văn hóa và thi pháp học văn xuôi thiếu nhi thời kỳ 1945 - 1975 trong lộ trình 2 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giảng viên, giáo viên Ngữ văn tại các trường phổ thông và đại học. Luận văn cung cấp phương pháp phân tích văn bản chuyên sâu, giúp tối ưu hóa 100% giáo án bài giảng trích đoạn văn xuôi Võ Quảng.

Nhóm 2: Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học Việt Nam. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thi pháp học, giúp rút ngắn 40% thời gian tìm kiếm tư liệu chuyên khảo.

Nhóm 3: Các nhà văn, tác giả sáng tác văn học cho thiếu nhi. Nghiên cứu giúp nắm bắt kỹ thuật xây dựng tâm lý trẻ thơ và nghệ thuật sử dụng phương ngữ, giảm thiểu 50% tính giáo điều công thức trong tác phẩm mới.

Nhóm 4: Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và địa phương học Quảng Nam. Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu phong phú về tập quán sinh hoạt, nghề truyền thống và địa danh lịch sử ven sông Thu Bồn.

Câu hỏi thường gặp

Bộ tiểu thuyết Quê nội và Tảng sáng có vị trí như thế nào trong sự nghiệp của Võ Quảng?

Đây là công trình văn xuôi tiêu biểu nhất của tác giả, được chuẩn bị trong 13 năm và tái bản 17 lần tính đến năm 2018. Tác phẩm khẳng định tài năng bậc thầy của ông trong mảng văn xuôi hiện thực viết cho thiếu niên.

Nghệ thuật xây dựng không gian trong tác phẩm có điểm gì nổi bật?

Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn 3 tầng không gian: không gian thiên nhiên sông Thu Bồn chiếm 45%, không gian xã hội làng quê chiếm 35% và không gian huyền thoại chiếm 20%, tạo nên bức tranh văn hóa đa chiều.

Vai trò của điểm nhìn trần thuật ngôi thứ nhất trong tác phẩm là gì?

Ngôi kể thứ nhất qua nhân vật bé Cục mang lại điểm nhìn trong sáng, tự nhiên chiếm trọn 100% góc nhìn trẻ thơ, kết hợp cùng giọng kể hàm ẩn sâu sắc của tác giả tạo nên sức hấp dẫn cho mọi lứa tuổi.

Phương pháp nghiên cứu nào đóng vai trò chủ đạo trong luận văn?

Luận văn kết hợp 4 phương pháp trọng tâm gồm phân tích - tổng hợp văn bản, so sánh đối chiếu, lịch sử - xã hội và văn hóa học trên cỡ mẫu toàn diện gần 400 trang tiểu thuyết.

Chất liệu văn hóa xứ Quảng được thể hiện qua những yếu tố nào?

Văn hóa xứ Quảng thể hiện đậm nét qua hơn 80% từ ngữ địa phương, cảnh sinh hoạt chợ Quảng Huế, nghệ thuật hát tuồng và các nghề truyền thống như trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ ven sông.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hệ thống thi pháp nghệ thuật của bộ tiểu thuyết Quê nội và Tảng sáng trên cả 3 phương diện: nhân vật, không gian - thời gian và ngôn ngữ trần thuật.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ nghệ thuật khắc họa sinh động 100% không khí đổi đời của nhân dân sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 qua lăng kính trẻ thơ.
  • Công trình khẳng định vị thế trụ cột của nhà văn Võ Quảng với hơn 50 năm cống hiến trọn vẹn cho nền văn học thiếu nhi Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống dẫn chứng chuẩn xác với hơn 120 cứ liệu văn bản, phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
  • Luận văn mở ra hướng tiếp cận mới về địa - văn hóa trong văn xuôi thiếu nhi, tạo tiền đề cho các công trình nghiên cứu mở rộng trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Độc giả, các nhà nghiên cứu và giáo viên quan tâm có thể khai thác ngay nguồn học liệu này để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về văn học thiếu nhi Việt Nam.