Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nghệ thuật biểu diễn Việt Nam ghi nhận sự hiện diện của 129 nhà hát và đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp trên toàn quốc, trong đó riêng Thủ đô Hà Nội tập trung 17 đơn vị. Trong bối cảnh chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các đơn vị nghệ thuật công lập phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ truyền hình thực tế, phim ảnh kỹ thuật số và các trung tâm giải trí đa phương tiện. Vấn đề đặt ra là phần lớn các nhà hát truyền thống vẫn lúng túng trong việc tìm kiếm khán giả, dẫn đến tình trạng nhiều sân khấu tắt lửa tối đèn dù sở hữu chất lượng nghệ thuật cao.

Công trình nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để ứng dụng chuyên nghiệp các công cụ tiếp thị hiện đại vào một đơn vị nghệ thuật biểu diễn công lập nhằm vừa bảo tồn giá trị tư tưởng nghệ thuật, vừa gia tăng hiệu quả kinh tế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị văn hóa nghệ thuật, khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại Nhà hát Tuổi trẻ trong giai đoạn 10 năm từ năm 2003 đến năm 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược định hướng phát triển đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại Nhà hát Tuổi trẻ (Hà Nội) kết hợp khảo sát các chuyến lưu diễn tại các tỉnh thành phía Nam. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp tổ chức biểu diễn chuyển mình từ tư duy bao cấp thụ động sang chủ động kiến tạo thị trường, hỗ trợ gia tăng doanh thu từ mức gần 4 tỷ đồng năm 2011 lên 7,4 tỷ đồng năm 2012 và nâng cao năng lực tự chủ tài chính bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hiện đại được khởi xướng từ năm 1902 tại Đại học Michigan và phát triển hoàn thiện bởi Philip Kotler với định nghĩa bản chất tiếp thị là hoạt động trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, các khái niệm nền tảng bao gồm: nhu cầu văn hóa (cảm giác thiếu hụt giá trị thẩm mỹ và tinh thần), mong muốn nghệ thuật (hình thái nhu cầu gắn liền với cá tính và văn hóa), sản phẩm văn hóa (tổng thể các giá trị và lợi ích trải nghiệm cung ứng cho công chúng), cùng quy trình trao đổi giá trị tinh thần lấy khán giả làm trung tâm.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình Marketing hỗn hợp dịch vụ 7P mở rộng từ mô hình 4P truyền thống của Neil Borden năm 1953 và E. Jerome McCarthy năm 1960. Mô hình 7P áp dụng cho nghệ thuật sân khấu bao gồm: Sản phẩm (Product - kịch mục, chất lượng vở diễn), Giá cả (Price - chiến lược định giá vé linh hoạt), Phân phối (Place - hệ thống bán vé và địa điểm sân khấu), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - quảng cáo, quan hệ công chúng, kích thích tiêu thụ), Con người (People - nghệ sĩ, đạo diễn và nhân sự tiếp thị), Quy trình dịch vụ (Process - trải nghiệm tiếp cận và thưởng thức của khán giả), và Cơ sở vật chất (Physical Evidence - không gian rạp hát, trang thiết bị âm thanh ánh sáng). Đặc thù marketing nghệ thuật đòi hỏi sự cân bằng hài hòa giữa việc tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu thẩm mỹ công chúng theo đường lối của Đảng và Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, thống kê biểu diễn giai đoạn 2003-2012 của Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Biểu diễn Nhà hát Tuổi trẻ; cùng dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát điều tra xã hội học thực địa vào năm 2014.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu N = 283 phiếu khảo sát hợp lệ, đối tượng là khán giả trực tiếp đến xem các chương trình nghệ thuật tại Rạp Tuổi trẻ (Hà Nội). Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý và nghệ sĩ ưu tú của nhà hát. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) kết hợp với kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (4 điểm mạnh, 4 điểm yếu, 4 cơ hội, 4 thách thức) cho phép tác giả lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của công chúng, đánh giá khách quan các nguồn lực nội bộ và bối cảnh cạnh tranh bên ngoài trong suốt tiến trình nghiên cứu kéo dài từ năm 2003 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu suất biểu diễn và khả năng mở rộng thị trường khán giả của Nhà hát Tuổi trẻ đạt mức tăng trưởng ấn tượng nhưng tiềm ẩn sự thiếu cân đối giữa các thể loại. Dữ liệu giai đoạn 2003-2012 chứng minh số buổi biểu diễn thực hiện tăng từ 278 buổi (năm 2003) lên 645 buổi (năm 2012), phục vụ từ 163.020 lượt người xem lên 765.000 lượt người xem. Doanh thu thực hiện năm 2012 đạt mức kỷ lục 7,4 tỷ đồng, vượt hơn 10,5 lần so với chỉ tiêu kế hoạch được giao là 700 triệu đồng. Tuy nhiên, các vở chính kịch kinh điển được đầu tư lớn như vở Lôi Vũ dàn dựng trong 4,5 tháng chỉ đạt mức tiêu thụ khiêm tốn khoảng 200 vé mỗi đêm diễn, đối lập hoàn toàn với các chương trình hài kịch Đời cười bán hết rạp.

Thứ hai, chính sách giá vé nhận được sự đồng thuận cao nhưng công tác truyền thông xúc tiến còn mang tính tự phát. Kết quả điều tra 283 khán giả chỉ ra rằng 56,8% người xem đánh giá giá vé ở mức hợp lý, 27,5% cho là đắt và 15,7% nhận định là rẻ. Về kênh tiếp cận thông tin, mạng Internet dẫn đầu với tỷ lệ 18,3%, tiếp theo là tờ rơi đạt 17,3%, áp phích đạt 14,8%, ghi hình đạt 15,2%, trong khi các kênh truyền thống như truyền hình chỉ đạt 9,1% và báo chí in đạt 6,3%. Đáng chú ý, có tới 34,6% khán giả đánh giá hình thức quảng cáo của nhà hát còn ít hấp dẫn và chỉ có 18,8% đánh giá rất hấp dẫn.

Thứ ba, sự quá tải và xuống cấp nghiêm trọng của cơ sở hạ tầng vật chất là rào cản lớn nhất đối với trải nghiệm dịch vụ. Khảo sát xã hội học ghi nhận 73,1% người được hỏi (207/283 phiếu) khẳng định cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu thưởng thức nghệ thuật hiện đại. Với quy mô 01 rạp hát gồm 618 ghế ngồi trên khuôn viên 1.288 mét vuông tại phố Ngô Thì Nhậm, cơ sở vật chất phải gánh tải hoạt động tập luyện và biểu diễn thường xuyên của hơn 200 cán bộ, nghệ sĩ thuộc 4 đoàn nghệ thuật (trung bình diện tích sàn chỉ đạt 40 mét vuông cho mỗi đoàn), hoàn toàn thiếu bãi đỗ xe máy và ô tô cho người xem.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ tư duy quản lý văn hóa đang trong giai đoạn giao thời. Việc nhà hát đạt doanh thu vượt bậc chủ yếu nhờ sự nhạy bén của Ban Giám đốc trong việc dàn dựng hài kịch xã hội và cơ chế khoán doanh thu trực tiếp cho nghệ sĩ thay vì phân phối bao cấp bình quân. Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ đường kép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa số buổi biểu diễn và tổng doanh thu giai đoạn 2003-2012, kết hợp biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng 11 kênh truyền thông tiếp thị nhằm làm rõ sự dịch chuyển hành vi tiếp nhận thông tin của khán giả trẻ.

Nguyên nhân của những hạn chế về xúc tiến xuất phát từ việc nhà hát chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách, kinh phí quảng bá dù chiếm từ 15% đến 20% tổng ngân sách một vở diễn nhưng vẫn bị dàn trải vào in ấn truyền thống. Mô hình liên kết với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội với hơn 60 doanh nghiệp thành viên đã chứng minh hiệu quả vượt trội khi áp dụng chính sách giảm giá từ 20% đến 25% cho hội viên, giúp tăng lượng khán giả phục vụ thêm hơn 30% so với quy trình bán lẻ truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thông qua việc thành lập Phòng Nghệ thuật Biểu diễn và Tiếp thị Khán giả trên cơ sở hợp nhất chức năng kịch mục và phát triển thị trường. Ban Giám đốc Nhà hát Tuổi trẻ cần chủ trì hoàn thiện đề án nhân sự chuyên trách marketing nghệ thuật trước năm 2015, áp dụng cơ chế tuyển dụng hợp đồng linh hoạt đi kèm chính sách trích thưởng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu phòng vé nhằm thúc đẩy năng suất bán vé tăng ít nhất 20% hàng năm.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực sáng tạo của đội ngũ nghệ sĩ. Nhà hát cần duy trì kịch mục trung bình 10 chương trình mỗi năm (kết hợp 6 chương trình ngân sách nhà nước cấp và 4 chương trình tự chủ tài chính), mở các khóa tập huấn kỹ thuật biểu diễn chuyên sâu từ 3 đến 6 tháng mỗi năm cho diễn viên Đoàn kịch hình thể và Đoàn ca múa nhạc, phấn đấu giữ vững mục tiêu tổ chức từ 600 đến 650 buổi biểu diễn mỗi năm trên phạm vi cả nước.

Thứ ba, tối ưu hóa hệ thống phân phối đa kênh và chiến lược giá vé phân khúc. Bộ phận phát triển khán giả cần tăng cường liên kết bán vé qua các nền tảng thương mại điện tử trực tuyến, đồng thời mở rộng mạng lưới liên kết với hơn 100 trường đại học và tiểu học trên địa bàn Hà Nội để tổ chức các tour diễn trọn gói, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ lấp đầy rạp trên 85% cho tất cả các suất diễn cuối tuần trong giai đoạn 2015-2020.

Thứ tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và đẩy nhanh tiến độ dự án mở rộng. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần phê duyệt kế hoạch đầu tư trang thiết bị âm thanh, ánh sáng hiện đại cho rạp hiện hữu tại 11 Ngô Thì Nhậm, đồng thời xúc tiến triển khai dự án xây dựng Nhà hát Tuổi trẻ mới trên khu đất 6.000 mét vuông được quy hoạch tại Mỹ Đình hoàn thành trước năm 2020 nhằm giải quyết triệt để tình trạng quá tải không gian nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, các nhà quản lý và chỉ đạo nghệ thuật tại các nhà hát công lập và tư nhân. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về việc tái cấu trúc bộ máy quản trị, vận dụng công cụ tiếp thị 7P để chuyển đổi thành công từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường tự chủ tài chính.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên truyền thông, tiếp thị và quan hệ công chúng trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa. Người đọc có thể tham khảo phương pháp phân bổ ngân sách xúc tiến từ 15% đến 20% tổng chi phí sản xuất, cách thức phát triển Câu lạc bộ khán giả trẻ với hơn 500 hội viên và kỹ thuật thiết lập mạng lưới đối tác doanh nghiệp tài trợ.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Nghệ thuật học và Quản trị kinh doanh. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 283 mẫu thực chứng, khung phân tích SWOT và phương pháp tiếp cận đa ngành đối với tiếp thị dịch vụ biểu diễn.

Nhóm thứ tư là các nhà tài trợ, doanh nghiệp liên kết và các công ty tổ chức sự kiện giải trí. Luận văn mở ra góc nhìn chiến lược về các mô hình hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa nghệ thuật và kinh doanh, giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả tệp khách hàng tiềm năng thông qua các chương trình bảo trợ văn hóa cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa marketing nghệ thuật biểu diễn và marketing thương mại thông thường là gì? Marketing nghệ thuật biểu diễn không đơn thuần là hoạt động bán vé thương mại mà là quy trình kết nối giá trị thẩm mỹ với công chúng. Bên cạnh mục tiêu kinh tế, tiếp thị nghệ thuật bắt buộc phải thực hiện nhiệm vụ chính trị, giáo dục tư tưởng và định hướng thị hiếu thẩm mỹ xã hội, như cách Nhà hát Tuổi trẻ thực hiện trên 100 buổi diễn từ thiện miễn phí trong năm 2007.

Tại sao các nhà hát kịch truyền thống chất lượng cao vẫn rơi vào tình trạng vắng bóng khán giả? Nguyên nhân cốt lõi là do sự thiếu vắng chiến lược tiếp thị dài hạn và bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp. Dù Hà Nội có 17 nhà hát nhưng nhiều đơn vị chỉ chú trọng dàn dựng tác phẩm mà bỏ quên khâu phân tích thị hiếu khán giả, dẫn đến việc sản phẩm làm ra không tiếp cận được nhu cầu thưởng thức của giới trẻ đương đại.

Mô hình liên minh doanh nghiệp mang lại lợi ích cụ thể nào cho phòng vé nhà hát? Mô hình hợp tác giữa Nhà hát Tuổi trẻ với hơn 60 doanh nghiệp thuộc hiệp hội doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng giúp cung ứng các gói ưu đãi giảm giá vé từ 20% đến 25% cho hội viên. Giải pháp liên kết này đã giúp nhà hát gia tăng lượng khán giả đến rạp hơn 30% so với phương thức bán lẻ thông thường.

Tỷ lệ ngân sách dành cho hoạt động quảng bá một chương trình biểu diễn nên chiếm bao nhiêu phần trăm? Theo số liệu phân tích trong luận văn, chi phí dành cho công tác thông tin, tuyên truyền, quan hệ báo chí và quảng cáo trực quan thông thường phải chiếm từ 15% đến 20% tổng kinh phí đầu tư của một chương trình nghệ thuật để đảm bảo thông điệp tiếp cận đầy đủ các phân đoạn thị trường trước ngày công diễn.

Giải pháp nào giải quyết căn bản tình trạng quá tải hạ tầng tại Rạp Tuổi trẻ 11 Ngô Thì Nhậm? Trước thực trạng 73,1% khán giả phản hồi cơ sở vật chất chưa đạt yêu cầu, giải pháp trước mắt là tối ưu hóa việc thuê thêm các địa điểm biểu diễn như Rạp Hồng Hà để tăng gấp 3 lần số suất diễn mỗi tháng, kết hợp giải pháp dài hạn là xúc tiến xây dựng nhà hát mới trên diện tích 6.000 mét vuông tại Mỹ Đình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc khung lý luận Marketing hỗn hợp 7P chuyên biệt cho ngành nghệ thuật biểu diễn trong nền kinh tế thị trường Việt Nam.
  • Công trình chứng minh năng lực thực tiễn vượt bậc của Nhà hát Tuổi trẻ với kỷ lục 645 buổi diễn và doanh thu đạt 7,4 tỷ đồng trong năm 2012.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt với 73,1% người xem chưa hài lòng về cơ sở vật chất và kênh truyền thông số mới chỉ khai thác ở mức 18,3%.
  • Tác giả kiến nghị mô hình Phòng Nghệ thuật Biểu diễn và Tiếp thị Khán giả kết hợp cơ chế trích thưởng hoa hồng để nâng cao hiệu suất bán vé.
  • Kế hoạch phát triển xác lập lộ trình đến năm 2020 nhằm mở rộng không gian biểu diễn 6.000 mét vuông và chuẩn hóa quy trình đào tạo nghệ sĩ đa năng.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý văn hóa và đơn vị nghệ thuật sân khấu trên toàn quốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển khán giả thời kỳ hội nhập. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp tiếp thị thực chứng này để nâng tầm thương hiệu và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho tổ chức nghệ thuật của bạn.