Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 xã tử du, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Lưới chiếu Gauss - Kruger

2.1.3. Phép chiếu UTM

2.1.4. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.1.5. Cơ sở pháp lý

2.1.6. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tử Du

3.3.1. Điều kiện tự nhiên

3.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.4. Tình hình quản lý đất đai của xã

3.5. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5.1. Công tác ngoại nghiệp

3.5.2. Công tác nội nghiệp

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Thủy văn, nguồn nước
4.1.1.3. Địa hình, địa mạo

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1. Dân số, lao động
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
4.1.2.3. Văn hóa, giáo dục, y tế

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du

4.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính

4.4. Thành lập lưới kinh vĩ

4.4.1. Công tác ngoại nghiệp

4.4.2. Công tác chuẩn bị

4.4.3. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng

4.4.4. Đo GPS thành lập lưới kinh vĩ

4.4.5. Công tác nội nghiệp

4.4.6. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính

4.4.7. Bình sai lưới kinh vĩ

4.5. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.5.1. Đo vẽ chi tiết

4.5.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.5.3. Nhập số liệu đo. Hiển thị sửa chữa số liệu đo

4.5.4. Thành lập bản vẽ

4.5.5. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

4.5.6. Chia mảnh bản đồ. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 20 như sau

4.5.7. Kiểm tra kết quả đo

4.5.8. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận Văn Thạc Sĩ này tập trung vào việc Ứng Dụng CNTTMáy Toàn Đạc Điện Tử để Lập Bản Đồ Địa Chính cho Tờ 21 Xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc. Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc quản lý đất đai ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Công Nghệ Thông TinKỹ Thuật Đo Đạc Hiện Đại được áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đặc biệt là trong việc lập bản đồ địa chính. Đề tài này nhằm hỗ trợ công tác Quản Lý Đất ĐaiQuy Hoạch Đất Đai tại xã Tử Du.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là Ứng Dụng CNTTMáy Toàn Đạc Điện Tử để Lập Bản Đồ Địa Chính tờ số 21, hỗ trợ công tác Quản Lý Đất Đai tại xã Tử Du. Cụ thể, nghiên cứu này nhằm khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tử Du, thành lập lưới khống chế đo vẽ, và xây dựng bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết.

II. Tổng quan về bản đồ địa chính

Bản Đồ Địa Chính là tài liệu cơ bản trong Quản Lý Đất Đai, thể hiện các thửa đất và yếu tố liên quan. Bản đồ này được sử dụng trong các nhiệm vụ như thống kê đất đai, giao đất, và giải quyết tranh chấp. Bản Đồ SốBản Đồ Giấy là hai dạng chính của bản đồ địa chính. Bản Đồ Số lưu trữ thông tin dưới dạng số, trong khi Bản Đồ Giấy thể hiện thông tin trực quan trên giấy. Việc lập bản đồ địa chính cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý nghiêm ngặt.

2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản Đồ Địa Chính được xây dựng dựa trên các hệ tọa độ như Gauss-KrugerUTM. Hệ tọa độ VN-2000 được sử dụng tại Việt Nam từ năm 2000, với các tham số kỹ thuật cụ thể. Việc chia mảnh bản đồ địa chính được thực hiện theo quy định của Thông Tư 25/2014/TT-BTNMT, với các tỷ lệ khác nhau như 1:500, 1:1000, và 1:2000.

III. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật đo đạc

Nghiên cứu này sử dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử và các Phần Mềm Đo Đạc như FAMISMicroStation để đo vẽ và xử lý số liệu. Quy trình đo đạc bao gồm việc thành lập lưới khống chế, đo chi tiết, và biên tập bản đồ. Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (GIS) được áp dụng để quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. Các phương pháp đo đạc hiện đại giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác lập bản đồ.

3.1. Ứng dụng phần mềm trong biên tập bản đồ

Phần Mềm FAMIS được sử dụng để nhập số liệu, hiển thị và sửa chữa các lỗi trên bản đồ. MicroStation hỗ trợ trong việc biên tập và chia mảnh bản đồ. Các phần mềm này giúp tối ưu hóa quy trình lập bản đồ địa chính, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quản lý dữ liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã thành công trong việc Lập Bản Đồ Địa Chính tờ số 21 xã Tử Du, hỗ trợ công tác Quản Lý Đất Đai tại địa phương. Bản Đồ Số được tạo ra từ số liệu đo đạc chi tiết, đảm bảo độ chính xác cao. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn trong việc quản lý và quy hoạch đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

4.1. Đánh giá và kiến nghị

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc Ứng Dụng CNTTMáy Toàn Đạc Điện Tử trong công tác lập bản đồ địa chính. Tuy nhiên, cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai. Các kiến nghị bao gồm việc mở rộng ứng dụng GISCông Nghệ Đo Đạc Hiện Đại trong quản lý đất đai trên toàn quốc.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là món quà vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt mà không gì có thể thay thế được, nó có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng. Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới. Trong khi đó công tác quản lí đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hơn.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giầy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du,huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Tử Du,huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên n 2 và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21, hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai dễ dàng và hiệu quả tại xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc 1.

Mục tiêu cụ thể - Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã T ử Du- huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc - Thành lập lưới khống chế đo vẽ ngoài thực địa - Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ngoài thực địa n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính,vì vậy bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là tính địa lý, tính kinh tế và tính pháp lý phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong “ Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) ban hành. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai.

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. n 4 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Lưới chiếu Gauss - Kruger Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1] Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau: * Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với: - Bán trục lớn a=6378245m - Bán trục nhỏ b=6356863.3 * Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m=1) n 5 * Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo.

Phép chiếu UTM Hình 1.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1] Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000. Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có: - Bán trục lớn a=6378137,0m - Độ dẹt =1/298,25723563 - Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s - Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005. n 6 Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc. Bản đồ địa chính các tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng.

Theo khoản 5 điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính như sau: - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 ha ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. n 7 Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ với tiêu đề "Ứng Dụng CNTT & Máy Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ 21 Xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và kỹ thuật lập bản đồ mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý đất đai hiệu quả trong bối cảnh phát triển đô thị hiện nay.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về phát triển quỹ đất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về thực tiễn thu hồi đất và bồi thường.

Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn mở rộng hiểu biết và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ.