CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ðÁNH GIÁ NHÂN VIÊN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ ðIỂM CÂN BẰNG VÀ CHỈ SỐ ðO LƯỜNG HIỆU SUẤT 1. Khái quát về ñánh giá nhân viên 1. Khái niệm về ñánh giá nhân viên Có nhiều khái niệm khác nhau về ñánh giá. Ở góc ñộ tổng quát, theo Tổ chức quốc tế về tiều chuẩn hóa (ISO), “ðánh giá là quá trình có hệ thống, ñộc lập và ñược lập thành văn bản ñể nhận ñược bằng chứng ñánh giá và xem xét ñánh giá ñối tượng một cách khách quan ñể xác ñịnh mức ñộ thực hiện các chuẩn mực ñánh giá”.
Cụ thể ñối với ñánh giá nhân viên, theo website về Nguồn nhân lực (http://humanresources.com/od/glossarye/g/evaluation.htm), ñánh giá nhân viên là việc khảo sát và xem xét lại kết quả thực hiện công việc của nhân viên. ðánh giá nhân viên giúp duy trì những mong ñợi của nhân viên tại nơi làm việc, cung cấp thông tin ñể công ty quyết ñịnh về tuyển dụng, bố trí công tác, thực hiện chính sách lương thưởng và sa thải”. Theo tự ñiển về kinh doanh và quản lý (http://www.com/doc/ 1O18-employeeevaluation.html), ñánh giá nhân viên là ñánh giá chính thức về kết quả công việc của nhân viên, ñược ño bằng những chỉ số mục tiêu nhất ñịnh (ví dụ như doanh số, tỷ lệ vắng mặt…), hoặc bằng các thủ tục ñánh giá chủ quan hơn. Nhân viên có thể ñược ñánh giá một cách tuyệt ñối hoặc bằng cách so sánh với những người khác làm công việc tương tự, như trong phương pháp so sánh cặp.
Các kết quả ñánh giá thường ñược trao ñổi với nhân viên như một phần của hoạt ñộng ñánh giá. Các khái niệm về ñánh giá nhân viên bên trên ñều ñề cập ñến kết quả thực hiện công việc của nhân viên và mục ñích của ñánh giá. Qua ñó, tác giả tổng hợp khái niệm sử dụng trong luận văn này như sau: ðánh giá nhân viên là hoạt ñộng ñánh giá một cách hệ thống kết quả công việc và năng lực của nhân viên bao gồm kết quả công việc, phương pháp làm việc, những phẩm chất và kỹ năng có liên quan ñến công việc. Thông tin từ kết quả ñánh giá sẽ phục vụ cho công tác hoạch ñịnh nguồn nhân lực, trả lương, khen thưởng, ñào tạo nhân viên… 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com __ 6__ Việc ñánh giá công bằng và có các chính sách ñộng viên phù hợp sẽ giúp tổ chức khuyến khích ñược sự ñóng góp của nhân viên ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng.
Mục ñích của ñánh giá nhân viên ðánh giá nhân viên có những mục ñích chính như sau: ðánh giá hiệu quả làm việc trong quá khứ và cải thiện hiệu quả làm việc trong tương lai: Qua ñánh giá, lãnh ñạo nhận biết những nỗ lực của nhân viên trong việc hoàn thành công việc ñược giao và khen thưởng xác ñáng sẽ ñộng viên tinh thần làm việc của nhân viên, nhân viên sẽ cố gắng duy trì những thành tích ñó. Mặc khác, nhân viên sẽ cố gắng nhiều hơn ñể ñược khen thưởng trong tương lai. Sự ñánh giá công bằng và xác ñáng mức ñộ hoàn thành công việc của nhân viên (với những thông tin, dữ liệu chứng minh rõ ràng) sẽ mang tính thuyết phục cao ñối với nhân viên, hạn chế mâu thuẫn giữa các nhân viên do việc ñánh giá không rõ ràng, không trung thực. Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo và phát triển của nhân viên: ðánh giá thực hiện công việc cũng nhằm phục vụ cho việc xác ñịnh nhu cầu ñào tạo của tổ chức.
Nếu một nhân viên không ñạt những yêu cầu trong thực hiện công việc, chương trình ñào tạo có thể giúp họ bổ sung các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết nhằm lấp ñầy khoảng cách giữa kết quả hiện tại và kết quả mong muốn. Ví dụ, nếu nhân viên chăm sóc khách hàng không tốt, họ có thể ñược ñào tạo thêm về kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng. Với những nhân viên hoàn thành công việc trên mức yêu cầu, có thể ñưa vào những chương trình ñào tạo cán bộ dự phòng ñể chuẩn bị cho việc ñề bạt vào những vị trí cao hơn. ðặt mục tiêu và xây dựng kế hoạch hành ñộng nhằm giúp nhân viên ñịnh hướng nghề nghiệp và triển vọng thăng tiến của nhân viên trong tương lai: Các cuộc phỏng vấn ñánh giá nhân viên là dịp ñể lãnh ñạo và nhân viên cùng thảo luận về các mục tiêu và kế hoạch phát triển dài hạn của nhân viên.
Dựa trên những kỹ năng hiện tại, kết quả hoàn thành công việc trong thời gian qua, người lãnh ñạo có thể ñề xuất những cách thức nhân viên cần thực hiện ñể ñạt hiệu suất công việc và thành tích cao hơn. Người lãnh ñạo cũng sẽ ñịnh hướng cho nhân viên thấy rõ sự gắn kết, ảnh hưởng lẫn nhau giữa thành tích của cá nhân với lợi ích chung của tổ chức. Những nhân viên có năng lực và kết quả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com __ 7__ công việc cao có thể ñược vào danh sách các ñối tượng quy hoạch phát triển và thăng tiến…. Làm cơ sở xác ñịnh mức lương, thưởng: ðánh giá thực hiện công việc là một trong những yếu tố cấu thành hệ thống thưởng – phạt của tổ chức.
Các nhân viên, những người nhận ñược kết quả ñánh giá tốt có xu hướng nhận các phần thưởng về vật chất của tổ chức như: tăng lương, khen thưởng. Những nhân viên bị ñánh giá kém sẽ nhận những hình phạt của tổ chức như: khiển trách, hạ bậc lương, thuyên chuyển công việc khác, giáng chức và cuối cùng là sa thải. Mục tiêu của kết nối ñánh giá thực hiện công việc với các công tác quản trị nguồn nhân lực nhằm ñộng viên nhân viên thực hiện công việc tốt hơn. Tuy nhiên, việc kết nối thành tích với thưởng thì “nói dễ hơn thực hiện”.
Bởi ñánh giá thực hiện công việc phải chính xác, phần thưởng phải có giá trị thực sự với nhân viên và tổ chức phải phát triển hệ thống thưởng – phạt công minh, ñảm bảo sự công bằng ñối với nhân viên. Hệ thống thưởng – phạt sẽ mất tác dụng hoặc sai mục ñích người nhân viên cảm nhận sự khen thưởng là sự ban phát, khen thưởng không dựa trên thành tích, năng lực thực sự mà dựa trên sự thiên vị, ưu ái hoặc nhằm mục ñích chính trị. Tăng ñộng lực làm việc cho nhân viên: Trên cơ sở ñánh giá mức ñộ hoàn thành công việc ở từng thời ñiểm, lãnh ñạo có thể ñịnh hướng cho nhân viên cách thức làm việc ñể ñạt hiệu suất và thành tích cao hơn trong thời gian tới. Người lãnh ñạo có thể giúp nhân viên nhận biết những ñiểm mạnh, ñiểm yếu; giúp nhân viên tìm nguyên nhân của những thất bại trong công việc, từ ñó, xác ñịnh nhân viên cần phải làm gì ñể khắc phục hoặc làm tốt hơn.
Ngoài ra, người lãnh ñạo có thể thảo luận và thống nhất với nhân viên mục tiêu công việc trong tương lai và những phương thức thực hiện ñể ñạt mục tiêu này. Nhận ñược phản hồi của nhân viên về phương pháp quản lý và chính sách của tổ chức: Thông tin ñánh giá thực hiện công việc cũng góp phần trong việc ñánh giá mức ñộ hiệu quả của những chính sách và chương trình quản trị nguồn nhân lực. Việc ñánh giá thực hiện công việc sẽ ñược thực hiện ñan xen với các chương trình và chính sách quản trị nguồn nhân lực nhằm giúp ñiều chỉnh chính sách và chương trình quản trị nguồn nhân lực tốt hơn, ñặc biệt là chính sách ñào tạo và ñề bạt nhân viên. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Các phương pháp ñánh giá nhân viên phổ biến Theo tiến sĩ Trần Kim Dung, các phương pháp ñánh giá nhân viên phổ biến bao gồm 1: + Phương pháp xếp hạng luân phiên + Phương pháp so sánh cặp + Phương pháp bảng ñiểm + Phương pháp lưu giữ + Phương pháp ñánh giá quan sát hành vi + Phương pháp ñánh giá theo mục tiêu + Phương pháp phân tích ñịnh lượng Ngoài ra, tác giả Martin Hilb có giới thiệu phương pháp 360 ñộ2 trong ñánh giá nhân viên. ðây là một phương pháp mà nhiều tổ chức ñang nỗ lực áp dụng. Lấy ñối tượng ñược ñánh giá làm trung tâm, các bậc ñánh giá bao gồm: Nhân viên tự ñánh giá ðánh giá của cấp trên trực tiếp Thẩm ñịnh của cấp trên gián tiếp ðánh giá của nhân viên trực thuộc (nếu có) ðánh giá bởi ñồng nghiệp ðánh giá bởi khách hàng (nội bộ và bên ngoài). Thực tế, mỗi phương pháp ñánh giá ñều có những ưu và nhược ñiểm của nó.
Việc lựa chọn phương pháp nào ñể ñánh giá cho phù hợp phụ thuộc vào mục ñích ñánh giá, phạm vi ñánh giá và ñặc thù của mỗi tổ chức. ðánh giá dựa trên BSC/KPI có nhiều ñiểm gần giống như ñánh giá theo mục tiêu (khi tổ chức quản trị theo mục tiêu - MBO). Nhưng ñiểm khác cơ bản là phương pháp ứng dụng BSC/KPI ñánh giá nhân viên nhấn mạnh ñến tính liên kết chiến lược ở các cấp, các mục tiêu và chỉ tiêu liên quan ñến nhiều khía cạnh và các chỉ số ñánh giá bao gồm cả kết quả lẫn chỉ số hiệu suất.2 Phương pháp ñánh giá nhân viên theo BSC và KPI 1. Giới thiệu về BSC và KPI Thẻ ñiểm cân bằng (BSC) ñược Robert Kaplan - Trường kinh doanh Harvard và David Norton - sáng lập viên của công ty tư vấn công nghệ thông tin khởi xướng 1 TS Trần Kim Dung (2006), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê.
2 Martin Hilb (2003), Quản trị nhân sự tổng thể, NXB thống Kê LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com __ 9__ vào những năm ñầu của thập niên 1990 và ñã thu ñược rất nhiều thành công. BSC là một hệ thống nghiên cứu và quản lý chiến lược dựa vào ño lường, ñược sử dụng cho mọi tổ chức. BSC triển khai chiến lược và ñánh giá sự hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp thông qua bốn nhóm tiêu chí (viễn cảnh): tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Bốn viễn cảnh trong BSC có mối quan hệ nhân quả với nhau ñược mô tả ở trong hình 1.
Viễn cảnh tài chính Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị, Nếu thành công thì chúng ta tính toán mục tiêu/mục ñích kinh doanh cho cổ ñông, nhân viên như thế nào? KPI, KRI SWOT Kế hoạch Viễn cảnh khách hàng Quy trình từ trên ðể ñạt ñược tầm nhìn, chúng ta quan tâm xuống tới khách hàng như thế nào? KPI, KRI Viễn cảnh quy trình nội bộ ðể thỏa mãn khách hàng, quy trình sản xuất kinh doanh phải nổi trội hơn ở ñiểm nào? KPI, KRI Quy trình từ dưới lên trên Viễn cảnh học hỏi và phát triển ðể ñạt ñược tầm nhìn, tổ chức Thực hiện cần học hỏi và cải tiến như thế nào? KPI, KRI Hình 1.