Chương 1 ñã trình bày yêu cầu thực tiễn quản trị chiến lược tại EVNHCMC và xu thế ứng dụng của BSC vào quản trị chiến lược trên thế giới ñể xác ñịnh ñược mục tiêu ñề tài, phạm vi ñề tài, ñối tượng, phương pháp thực hiện và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài luận văn này. Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết ứng dụng trong ñề tài nghiên cứu gồm: (1) Lý thuyết về quản trị chiến lược giai ñoạn thực hiện và kiểm soát chiến lược, (2) lý thuyết về BSC ứng dụng trong quản trị chiến lược và (3) lý thuyết về KPIs. Khung lý thuyết Với mục tiêu ñặt ra, cơ sở lý thuyết chủ yếu của ñề tài bao gồm lý thuyết nền và các nghiên cứu liên quan: (1) Lý thuyết về quản trị chiến lược, (2) lý thuyết về BSC ứng dụng trong quản trị chiến lược và (3) lý thuyết về KPIs.1 : Khung lý thuyết nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết quản trị chiến lược tập trung vào các bước thực hiện chiến lược và yêu cầu về kiểm soát chiến lược ñể phù hợp với thực tiễn là chiến lược của EVNHCMC ñã chuyển sang giai ñoạn triển khai chiến lược. Nghiên cứu BSC tập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trung vào phương pháp xây dựng bản ñồ chiến lược.
Nghiên cứu lý thuyết về xây dựng chỉ số ño lường hiệu suất của tổ chức ñể gắn kết với BSC.1 minh họa khung lý thuyết nghiên cứu như ánh sáng tri thức soi rọi vào thực tiễn quản trị chiến lược của EVNHCMC ñể ñịnh hướng cho quá trình xây dựng hệ thống BSC của EVNHCMC giai ñoạn 2013-2020. Thực hiện và kiểm soát chiến lược trong quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật nhằm thiết lập, thực hiện và ñánh giá các chiến lược cho phép tổ chức ñạt ñược các mục tiêu dài hạn (Fred, 2011). Theo Wells (2000) quản trị chiến lược có các bước gồm (1) tiền hoạch ñịnh, (2) hoạch ñịnh chiến lược, (3) triển khai chiến lược, (4) thực hiện chiến lược, và (5) ño lường và ñánh giá chiến lược. Một cách tiếp cận khác, quản trị chiến lược bao gồm 5 nhiệm vụ như là các giai ñoạn có quan hệ chặt chẽ: (1) Tạo lập một viễn cảnh chiến lược, (2) thiết lập các mục tiêu, (3) xây dựng các chiến lược và lựa chọn chiến lược, (4) thực hiện và ñiều hành các chiến lược và (5) ñánh giá việc thực hiện chiến lược và quyết ñịnh tiến hành các hành ñộng ñiều chỉnh (Lê Thế Giới và cộng sự, 2011).
Ngắn gọn hơn các nhà nghiên cứu có thể phân chia quá trình quản trị chiến lược thành 3 giai ñoạn: (1) thiết lập chiến lược, (2) thực hiện chiến lược và (3) ñánh giá chiến lược (Fred, 2006; Nguyễn Thị Liên Diệp, 2008). Tuy nhiên bản chất nội dung hàm chứa của toàn bộ quá trình giữa các cách tiếp cận là không khác biệt. Quá trình thực thi chiến lược cần (1) thiết lập các mục tiêu hàng năm, (2) thay ñổi cơ cấu tổ chức phù hợp chiến lược, (3) ban hành các chính sách ñể ñộng viên, hướng dẫn các hoạt ñộng gắn với chiến lược, (4) phân bổ các nguồn lực và (5) quản trị sự kháng cự (Fred, 2011). ðồng thời hoạt ñộng kiểm soát chiến lược ñược thực hiện ñồng bộ thông qua các bước ño lường và ñánh giá kết quả thực hiện ñể xem xét ñiều chỉnh chiến lược (Wells, 2000) nhằm ñảm bảo ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra ñúng ñịnh hướng với hiệu suất cao nhất (Lê Thế Giới và cộng sự, 2011).
Dựa trên hệ thống mục tiêu chiến lược ñã xác ñịnh, BSC là một công cụ hữu hiệu ñể thiết lập các mục tiêu hàng năm gắn với các thước ño tương ứng (Kaplan và Norton, 1996). Các qui trình nội bộ cốt lõi ñược xác ñịnh trong bản ñồ chiến lược sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 giúp cho việc ban hành các qui chế, chính sách ñúng ñịnh hướng và có trọng tâm. Mối quan hệ nhân quả của các mục tiêu chiến lược gắn với các trọng số KPIs chính là sự mô tả phương thức tạo ra giá trị giúp cho nhà quản trị phân bổ các nguồn lực một cách cân ñối ñáp ứng yêu cầu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn (Kaplan và Norton, 2003). Khía cạnh học tập và phát triển của BSC có vai trò thay ñổi cơ cấu tổ chức, văn hoá doanh nghiệp phù hợp với chiến lược (Kaplan và Norton, 2003).
Niven (2006) chỉ ra rào cản tầm nhìn là một nguyên nhân cản trở việc thực hiện chiến lược khi chỉ có 5% nhân viên hiểu về chiến lược. Lúc này, nhờ khả năng mô tả chiến lược và truyền ñạt tầm nhìn một cách trực quan, BSC giúp thực hiện truyền ñạt tư duy chiến lược, các mục tiêu và viễn cảnh ñến từng bộ phận liên quan ñược thuận lợi góp phần giảm ñi sự kháng cự. Chính vì vậy BSC thật sự là công cụ quản trị ñáp ứng ñược yêu cầu hỗ trợ quá trình thực hiện chiến lược. Quá trình kiểm soát chiến lược gắn với việc thiết lập các tiêu chuẩn và mục tiêu, tạo ra hệ thống ño lường và chuẩn ñánh giá việc thực hiện các mục tiêu, thu thập, phản hồi thông tin giúp cho các nhà quản trị ra các quyết ñịnh ñiều chỉnh, cải tiến hoạt ñộng.
Quá trình thực hiện diễn ra liên tục nhiều lần (Faltejskova and Dvorakova, 2013). Thiết lập các tiêu chuẩn và mục tiêu Thiết lập các hệ thống giám sát và ño lường ðo lường, so sánh sự thực hiện với các tiêu chuẩn/ mục tiêu ñã thiết lập Hành ñộng ñiều chỉnh Hình 2.2 : Các bước kiểm soát chiến lược Nguồn: Lê Thế Giới và cộng sự,2001. Quản trị chiến lược. Nhà xuất bản Dân Trí, trang 545 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Theo sơ ñồ ở hình 2.2, muốn có hành ñộng ñiều chỉnh thích hợp, phải có hệ thống ño lường ñể thu thập và phản hồi thông tin một cách chính xác, kịp thời, giúp nhà quản trị xác ñịnh các yếu tố không mong ñợi và phản ứng lại nó một cách thông minh (Kotter and Schlesinger, 1979).
Nói cách khác, ño lường kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược một cách khoa học, tin cậy và kịp thời có thể giúp nhà quản trị kiểm soát tốt chiến lược, khai thác các cơ hội mới ñể thực thi chiến lược ñúng ñịnh hướng tầm nhìn công ty một cách hữu hiệu nhất (Lê Thế Giới và cộng sự, 2011). Trong môi trường kinh doanh như hiện nay, quản trị chiến lược còn ñược tiếp cận như hoạt ñộng quản lý dự án ở tầm chiến lược (Verzuh, 2008) nhằm ñạt ñược mục tiêu chiến lược với ràng buộc giới hạn về chất lượng, thời gian và chi phí. Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2008) xác ñịnh nội dung kiểm tra là số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí là cơ sở ñặt ra các tiêu chuẩn ñể kiểm tra. Mục tiêu của quá trình trên là hệ thống ño lường tổng thể hiện trạng của doanh nghiệp thông qua những thông số, chỉ tiêu ño ñếm ñược, phản ánh ñược cốt lõi tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp (Lê Thế Giới và cộng sự, 2011).
Các thước ño ñược sử dụng trong kiểm soát chiến lược có thể là: (1) các chỉ số tài chính như suất thu hồi vốn ñầu tư ROI (Return On Investment), tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (Return On Equity). Nhược ñiểm của các mô hình này là không phản ánh ñược toàn diện tình trạng của doanh nghiệp so với tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, nhất là trong thời ñại mà tài sản vô hình ngày càng ñóng góp có tính quyết ñịnh vào thành công của doanh nghiệp (Kaplan và Norton, 1996). Dưới sự tài trợ của Học viện Nolan Norton, từ những năm 1990, Kaplan và Norton (1996) ñã nghiên cứu thực nghiệm ño lường hiệu suất hoạt ñộng của tổ chức theo hệ thước ño ña chiều ñược gọi là Thẻ ñiểm cân bằng gồm bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, qui trình nội bộ, ñổi mới và học tập. Hơn thế nữa, hai Ông ñã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 nâng tầm BSC trở thành công cụ quản lý chiến lược khi gắn kết với bản ñồ chiến lược, bằng cách kết nối các mục tiêu chiến lược theo quan hệ nhân quả, lúc này BSC không ñơn thuần là thước ño kết quả thực hiện chiến lược mà nó còn là công cụ mô tả ñược chiến lược và là bản ñồ chỉ dẫn ñích ñến cho tổ chức (Niven, 2006).
Thẻ ñiểm cân bằng (BSC) 2.1 Khái niệm về BSC Hệ thống BSC là mô hình ño lường hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức với góc nhìn ña chiều bao gồm các chỉ số phi tài chính và các chỉ số tài chính truyền thống ñược kết nối chặt chẽ trên 4 khía cạnh có quan hệ nhân quả: Tài chính, Khách hàng, Qui trình hoạt ñộng nội bộ và Học tập- Phát triển (Kaplan và Norton, 1996) + TẦM NHÌN & CHIẾN LƯỢC Hình 2.3: Thẻ ñiểm cân bằng với 4 khía cạnh (Nguồn: Kaplan và Norton 1996, Thẻ ñiểm cân bằng – Biến chiến lược thành hành ñộng, bản dịch, Nhà xuất bản Trẻ, 2011, trang 25) ðối với BSC, các chỉ số tài chính là quan trọng nhưng phải quan tâm ñến các chỉ số phi tài chính khác nếu không tổ chức rất dễ xa rời mục tiêu chiến lược, làm giảm sự hài lòng của khách hàng hiện có, mất ñi lòng trung thành của khách hàng sau cùng là hệ quả xấu về tài chính trong tương lai. Các khía cạnh theo phiên bản gốc gồm 4 yếu tố: tài chính, khách hàng, qui trình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 hoạt ñộng nội bộ và học hỏi- phát triển (Kaplan và Norton, 1996). - Khía cạnh tài chính: Các thước ño tài chính vẫn là thành phần cốt yếu ño lường kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược. Khía cạnh tài chính chỉ ra muốn ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng, hay lợi nhuận… cần tập trung vào khâu nào ñể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và làm cho kết quả về tài chính sẽ ñạt cao nhất (Niven, 2006).
- Khía cạnh khách hàng: xác ñịnh khách hàng mục tiêu và những cam kết mà công ty sẽ ñáp ứng những mong ñợi của khách hàng. Những thước ño khía cạnh này thường bao gồm các thước ño chung và cốt yếu như: mức ñộ thỏa mãn khách hàng, tỉ lệ phát triển khách hàng mới, lợi nhuận từ khách hàng, thị phần ở những phân khúc mục tiêu (Kaplan and Norton, 1996). - Khía cạnh quy trình nội bộ: Các qui trình nội bộ cốt yếu có tác ñộng mạnh ñể ñem lại giá trị và sự thoả mãn khách hàng cao nhất, ñể không ngừng gia tăng giá trị cho khách hàng và cho cổ ñông.