BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________________ PHẠM THỊ NGỌC ÁNH TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ CHÍNH PHỦ ĐẾN THAM NHŨNG: NGHIÊN CỨU CÁC QUỐC GIA THUỘC CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________________ PHẠM THỊ NGỌC ÁNH TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ CHÍNH PHỦ ĐẾN THAM NHŨNG: NGHIÊN CỨU CÁC QUỐC GIA THUỘC CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI Tp. Hồ Chí Minh – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 04 năm 2019 Tác giả Luận văn Phạm Thị Ngọc Ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Kết cấu đề tài nghiên cứu . 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT .1 Lược khảo lý thuyết .1 Khái niệm của quy mô chính phủ.2 Khái niệm tham nhũng .3 Mối quan hệ giữa tham nhũng và quy mô chính phủ .2 Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm có liên quan . 11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích .2 Mô hình phân tích .1 Mô hình kinh tế lượng .2 Thực hiện mô hình . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Dữ liệu nghiên cứu . 24 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thống kê mô tả mẫu .2 Kiểm định việc lựa chọn mô hình ước lượng hồi quy .1 Kiểm định sự tương quan của các biến và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình .2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng .3 Phân tích mối quan hệ của các biến với tham nhũng ở Việt Nam và các quốc gia có tỷ lệ tham nhũng cao nhất và thấp nhất.4 Phân tích kết quả hồi quy.5 Kết luận ý nghĩa các biến độc lập của mô hình hồi quy GMM . 35 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.2 Hàm ý chính sách .3 Giới hạn của nghiên cứu . 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.2: Các biến số trong mô hình hồi quy đối với mẫu khảo sát các quốc gia thuộc Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương .1: Thống kê mô tả các biến .2: Kết quả ma trận tương quan .3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến .4: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi.5: Kết quả kiểm tra tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng .9: Kết quả hồi quy theo GMM và SCC .10: So sánh dấu kỳ vọng và kết quả mô hình .35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ hóa quy mô chính phủ làm tăng/giảm tham nhũng .1: Khung phân tích tác động của quy mô chính phủ và các yếu tố khác lên tham nhũng .6: Mối quan hệ giữa các biến ở Nga từ năm 2000-2017 .7: Mối quan hệ giữa các biến ở New Zealand từ năm 2000-2017 .8: Mối quan hệ giữa các biến ở Việt Nam từ năm 2000-2017 . 32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Tiêu đề: Tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng: Nghiên cứu các quốc gia thuộc châu Á – Thái Bình Dương. Tóm tắt - Tham nhũng được xem như là một vấn đề nhạy cảm và nhận được sự quan tâm của giới nghiên cứu cũng như cơ quan công quyền. Nghiên cứu về tham nhũng sẽ giúp tìm ra được các yếu tố tác động đến tham nhũng, qua đó đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp để hạn chế tham nhũng ở các quốc gia. - Bài nghiên cứu sẽ phân tích tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng ở các quốc gia thuộc Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương trong giai đoạn 2000-2017. - Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của World Development Indicators (WDI), Worldwide Governance Indicators (WGI), tổ chức Freedom House, United Nations Development Programme (UNDP) và mô hình GMM để phân tích tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng, cũng như vai trò các yếu tố dân chủ, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, giáo dục. - Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng quy mô chính phủ có tác động tích cực đến tham nhũng, các yếu tố thu nhập bình quân đầu người, dân chủ và giáo dục cũng mang ý nghĩa thống kê. - Từ kết quả này, hàm ý mang lại khi muốn hạn chế tham nhũng thì việc phát triển quy mô chính phủ cần được thực hiện cẩn trọng, xây dựng hệ thống quản lý vững mạnh, thanh tra, kiểm tra chéo nhau ở nhiều cấp, nâng cao hệ thống pháp luật qua việc giáo dục người dân cách phòng tránh, xử phạt các hành vi tham nhũng, mở rộng dân chủ qua việc bầu cử và tự do báo chí. Từ khóa: Tham nhũng, quy mô chính phủ, GMM, APEC. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Title: The impact of government size on corruption: Study in Vietnam and other Asia-Pacific countries. Abstract - Corruption has always been considered to be a sensitive issue that receives attentions from both researchers and the public authorities. Studies on corruption will help determine its influencing factors and lead to suitable solutions and policies in order to constrain corruption in various countries. - This study will analyze the impact of government size on corruption in the member countries of Asia-Pacific Economic Cooperation (APEC) forum from the year of 2000 to 2017. - This study will use data provided by Word Development Indicators (WDI), Worldwide Governance Indicators (WGI), Freedom House, United Nations Development Programme (UNDP) and Gaussian Mixture Model to analyze the impact of government size on corruption as well as the roles of such factors like democracy, per capita income, inflation rate, unemployment rate and education. - The experimental study’s result indicates that government size has a positive impact on corruption. The factors of democracy, per capita income and education also have statistical significance. - It can be inferred from the result that in order to constrain corruption, there must be a cautious growth of government size, a strong management system, cross inspection or examination on multiple levels, an improved legal system through educating people on corruption prevention and sanction, and democratic expansion through election and freedom of the press. Keywords: corruption, government size, GMM, APEC. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Ở chương này, tác giả luận giải chi tiết lý do chọn đề tài “Tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng: Nghiên cứu các quốc gia thuộc châu Á – Thái Bình Dương”. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu rõ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và bố cục nghiên cứu của để tài nhằm giúp người đọc hình dung sơ lược nội dung nghiên cứu.1 Đặt vấn đề Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (Asia-Pacific Economic Cooperation, viết tắt là APEC) là diễn đàn hợp tác của 21 nền kinh tế nằm ở Vành đai Thái Bình Dương, tất cả đều có chung mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển kinh tế và quan hệ chính trị. Năm 1989, APEC được thành lập nhằm tăng cường sự đoàn kết giữa các nền kinh tế thuộc Châu Á - Thái Bình Dương, cũng như với các khối thương mại khu vực ở những nơi khác trên thế giới. APEC có ba quan sát viên chính thức: Ban Thư ký Hiệp hội các nước Đông Nam Á, Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương và Ban Thư ký Diễn đàn các Đảo Thái Bình Dương. Theo Srirak Plipat (2016), giám đốc tổ chức minh bạch quốc tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cho rằng: “Tham những là cái bóng của hoạt động hội nhập kinh tế nên nó cũng sẽ to lên khi hoạt động kinh tế phát triển”. Điều này có thể được hiểu rằng, việc hội nhập kinh tế của một quốc gia, hứa hẹn sẽ mang đến cho quốc gia đó các lợi ích kinh tế, nhưng kèm theo là các hiểm họa về vấn nạn tham nhũng nếu như không được giải quyết một cách triệt để. Khi một quốc gia tham gia vào một diễn đàn hợp tác quốc tế, nhiều dự án đầu tư hạ tầng sẽ được triển khai, cũng như một nguồn tiền lớn sẽ được rót vào các nước thành viên với mục đích phát triển kinh tế. Vì vậy, nếu một nước thành viên có vấn nạn tham nhũng sẽ dẫn đến thất thoát không kiểm soát được. Khi đó lượng tiền này không được sử dụng đúng mục đích mà sẽ chảy vào tay lợi ích nhóm, hay các đối tượng thân hữu, khiến cho tình trạng bất bình đẳng thu nhập sẽ ngày một tệ hại, bất ổn chính trị gia tăng. Điều này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đi ngược lại với các lợi ích ban đầu của một quốc gia khi tham gia hội nhập kinh tế trong khu vực. Vấn đề tham nhũng không phải là một yếu tố xa lạ trong các nghiên cứu kinh tế gần đây, đặc biệt có nhiều tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tham nhũng, chú trọng về quy mô chính phủ tác động đến tham nhũng như nghiên cứu của Treisman (2000), Alicia Adsera (2003), Carles Boix (2003), Mark Payne (2003). Thực tế, việc tham nhũng được xem là vấn nạn đối với hầu hết các quốc gia thành viên của khối APEC. Vì vậy, nếu tăng quy mô chính phủ mà nền tảng chính phủ không được xây dựng trên các điều khoản minh bạch, rõ ràng, trách nhiệm thì sẽ ảnh hưởng đến đường lối phát triển, kế hoạch tăng trưởng kinh tế, chính trị của diễn đàn APEC. Ngoài ra, các nghiên cứu của Billger và Goel (2009), Del Monte và Papagni (2007), Glaeser và Saks (2006), Goel và Nelson (1998), La Porta và các cộng sự. (1999), Saha và các cộng sự (2009), Treisman (2000),… cũng nêu lên các yếu tố khác tác động đến tham nhũng.
Tổng quan nghiên cứu
Tham nhũng là một vấn đề nhạy cảm và được quan tâm sâu sắc trong các nghiên cứu kinh tế và chính sách công, đặc biệt tại các quốc gia thuộc Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Giai đoạn 2000-2017 chứng kiến nhiều biến động kinh tế và chính trị trong khu vực, đồng thời cũng là thời kỳ mà các quốc gia này tăng cường hội nhập kinh tế và phát triển quy mô chính phủ. Theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế, Việt Nam năm 2018 đạt chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) 33/100, xếp hạng 117/180, cho thấy mức độ tham nhũng còn nghiêm trọng. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng trong 19 quốc gia APEC, loại trừ Đài Loan và Papua New Guinea do thiếu dữ liệu, với mục tiêu làm rõ mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ trên GDP và mức độ tham nhũng, đồng thời xem xét ảnh hưởng của các yếu tố như dân chủ, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và trình độ giáo dục. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các chính sách kiểm soát tham nhũng, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị công và phát triển bền vững trong khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết lựa chọn công và mô hình "tội phạm và hình phạt" của Becker (1974). Lý thuyết lựa chọn công giải thích sự cần thiết của chính phủ trong việc khắc phục thất bại thị trường, nhưng quy mô chính phủ lớn có thể dẫn đến kém hiệu quả và gia tăng tham nhũng. Mô hình của Becker cho rằng quy mô chính phủ lớn hơn làm tăng lợi nhuận kỳ vọng từ các hành vi bất hợp pháp, từ đó khuyến khích tham nhũng. Ngoài ra, các khái niệm chính bao gồm:
- Quy mô chính phủ: Được đo bằng tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên GDP, phản ánh mức độ can thiệp và quản lý của nhà nước.
- Tham nhũng: Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, được đo bằng chỉ số kiểm soát tham nhũng (COC) từ WGI.
- Dân chủ: Được đo bằng chỉ số trung bình quyền chính trị và tự do dân sự từ Freedom House.
- Thu nhập bình quân đầu người: GDP bình quân đầu người theo USD/năm.
- Tỷ lệ lạm phát: Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
- Tỷ lệ thất nghiệp: Phần trăm lao động không có việc làm.
- Trình độ giáo dục: Trung bình cộng của số năm đi học bình quân và số năm đi học kỳ vọng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân bằng (panel data) của 19 quốc gia APEC trong giai đoạn 2000-2017, với tổng số 342 quan sát. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn uy tín như World Development Indicators (WDI), Worldwide Governance Indicators (WGI), Freedom House và United Nations Development Programme (UNDP). Mô hình hồi quy kinh tế lượng được xây dựng như sau:
$$ COC_{it} = \beta_0 + \beta_1 GOVSIZE_{it} + \beta_2 DEMO_{it} + \beta_3 GDP_{it} + \beta_4 UNE_{it} + \beta_5 INF_{it} + \beta_6 EDU_{it} + u_{it} $$
Trong đó, biến phụ thuộc là chỉ số kiểm soát tham nhũng (COC), các biến độc lập gồm quy mô chính phủ (GOVSIZE), dân chủ (DEMO), thu nhập bình quân đầu người (GDP), tỷ lệ thất nghiệp (UNE), tỷ lệ lạm phát (INF) và trình độ giáo dục (EDU). Phương pháp phân tích chính là hồi quy GMM Arellano-Bond nhằm khắc phục các vấn đề phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh trong dữ liệu bảng. Ngoài ra, phương pháp SCC được sử dụng để đối chiếu và tăng độ tin cậy kết quả. Phần mềm Stata 13.0 được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Quy mô chính phủ tác động tích cực đến tham nhũng: Hệ số hồi quy của biến GOVSIZE là +0.102 với ý nghĩa thống kê ở mức 10%, cho thấy khi tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên GDP tăng, mức độ tham nhũng cũng tăng theo.
- Dân chủ có tác động ngược chiều nhưng không như kỳ vọng: Biến DEMO có hệ số âm (-) và ý nghĩa thống kê ở mức 1%, tuy nhiên mức độ dân chủ tăng lại làm tăng tham nhũng trong giai đoạn nghiên cứu, phản ánh thực trạng dân chủ chưa hoàn thiện ở nhiều quốc gia APEC.
- Thu nhập bình quân đầu người giảm tham nhũng: Biến GDP có hệ số âm và ý nghĩa thống kê 1%, cho thấy thu nhập cao hơn giúp giảm hành vi tham nhũng do cán bộ công chức có thu nhập thực tế tốt hơn.
- Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp không có ý nghĩa thống kê: Các biến INF và UNE không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tham nhũng trong mô hình.
- Trình độ giáo dục có tác động tích cực đến tham nhũng: Biến EDU có hệ số dương và ý nghĩa ở mức 10%, cho thấy trình độ dân trí cao không nhất thiết làm giảm tham nhũng, có thể do sự xuất hiện của các nhóm lợi ích biết lợi dụng kẽ hở pháp luật.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy quy mô chính phủ lớn hơn tạo ra nhiều cơ hội cho hành vi trục lợi và tham nhũng, phù hợp với các nghiên cứu của Rose-Ackerman (1978) và Becker (1968). Mối quan hệ giữa dân chủ và tham nhũng phức tạp, khi nền dân chủ chưa hoàn thiện có thể làm gia tăng tham nhũng do thiếu cơ chế giám sát hiệu quả, tương tự kết quả nghiên cứu của Shrabani Saha (2008). Thu nhập bình quân đầu người là yếu tố giảm tham nhũng, phù hợp với lý thuyết về lợi ích kỳ vọng và tiền lương cán bộ công chức. Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp không có tác động rõ ràng, có thể do các yếu tố này ảnh hưởng gián tiếp và phụ thuộc vào thể chế pháp luật. Trình độ giáo dục cao nhưng không giảm tham nhũng có thể do sự phức tạp trong nhận thức và hành vi của các nhóm dân trí cao, tạo điều kiện cho tham nhũng tinh vi hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ mối quan hệ giữa các biến ở các quốc gia tiêu biểu như Việt Nam, Nga và New Zealand để minh họa xu hướng và sự khác biệt.
Đề xuất và khuyến nghị
- Kiểm soát phát triển quy mô chính phủ: Các nhà quản lý cần cân nhắc kỹ lưỡng khi mở rộng chi tiêu công và tăng biên chế, đồng thời xây dựng hệ thống quản lý minh bạch, hiệu quả, kết hợp thanh tra, kiểm tra chéo ở nhiều cấp để hạn chế thất thoát và tham nhũng.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng dân chủ: Thúc đẩy bầu cử tự do, công bằng, minh bạch và phát triển quyền tự do báo chí nhằm tăng cường giám sát xã hội, giảm thiểu các hành vi tham nhũng.
- Nâng cao thu nhập và ổn định kinh tế: Chính phủ cần tập trung phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu lũng đoạn thị trường để nâng cao thu nhập bình quân đầu người, từ đó giảm động cơ tham nhũng trong bộ máy công quyền.
- Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức công chức: Đào tạo, nâng cao nhận thức về pháp luật và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ công chức, đồng thời giáo dục người dân về phòng chống tham nhũng để tạo ra môi trường xã hội lành mạnh.
- Xây dựng hệ thống pháp luật và thể chế vững chắc: Cải thiện khung pháp lý, tăng cường xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, đồng thời phát triển các cơ chế kiểm soát nội bộ và bên ngoài hiệu quả.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Giúp hiểu rõ tác động của quy mô chính phủ đến tham nhũng, từ đó xây dựng chính sách phát triển chính phủ hiệu quả, minh bạch.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế phát triển và quản trị công: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế - chính trị và tham nhũng trong khu vực APEC.
- Tổ chức quốc tế và các cơ quan chống tham nhũng: Hỗ trợ đánh giá hiệu quả các chương trình phòng chống tham nhũng, đề xuất giải pháp phù hợp với đặc thù từng quốc gia.
- Giảng viên và sinh viên chuyên ngành kinh tế, quản trị công: Là tài liệu tham khảo học thuật, giúp nâng cao kiến thức về mô hình phân tích dữ liệu bảng và các phương pháp hồi quy GMM trong nghiên cứu kinh tế thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
-
Quy mô chính phủ được đo lường như thế nào trong nghiên cứu này?
Quy mô chính phủ được đo bằng tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên tổng GDP, phản ánh mức độ can thiệp và chi tiêu của nhà nước trong nền kinh tế. -
Tại sao lại sử dụng phương pháp hồi quy GMM trong phân tích?
Phương pháp GMM giúp khắc phục các vấn đề như phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh trong dữ liệu bảng, đảm bảo kết quả hồi quy có độ tin cậy và ý nghĩa thống kê cao hơn. -
Tại sao dân chủ lại có tác động làm tăng tham nhũng trong nghiên cứu này?
Ở các quốc gia có nền dân chủ chưa hoàn thiện, cơ chế giám sát và kiểm soát tham nhũng còn yếu kém, dẫn đến việc mở rộng dân chủ ban đầu có thể tạo điều kiện cho tham nhũng gia tăng trước khi thể chế được củng cố. -
Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp không ảnh hưởng đến tham nhũng có phải là điều bất ngờ?
Mặc dù các nghiên cứu trước đây cho rằng lạm phát và thất nghiệp có thể làm tăng tham nhũng, nhưng trong bối cảnh các quốc gia APEC, các yếu tố này không có tác động trực tiếp và rõ ràng, có thể do sự khác biệt về thể chế và chính sách. -
Trình độ giáo dục cao lại làm tăng tham nhũng, điều này có giải thích như thế nào?
Trình độ dân trí cao có thể tạo ra các nhóm lợi ích biết tận dụng kẽ hở pháp luật để trục lợi một cách tinh vi, do đó không nhất thiết làm giảm tham nhũng mà còn có thể làm gia tăng các hình thức tham nhũng phức tạp hơn.
Kết luận
- Quy mô chính phủ tăng làm gia tăng mức độ tham nhũng trong các quốc gia thuộc APEC giai đoạn 2000-2017.
- Dân chủ và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng ngược chiều đến tham nhũng, tuy nhiên dân chủ chưa hoàn thiện có thể làm tăng tham nhũng.
- Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp không có tác động đáng kể đến mức độ tham nhũng trong nghiên cứu này.
- Trình độ giáo dục cao không đồng nghĩa với giảm tham nhũng, có thể do sự phức tạp trong hành vi và nhận thức của các nhóm dân trí cao.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào hoàn thiện thể chế pháp luật, nâng cao hiệu quả quản trị công và phát triển các cơ chế giám sát xã hội nhằm kiểm soát tham nhũng hiệu quả hơn.
Các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu này để thiết kế các giải pháp phù hợp, đồng thời tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vai trò của thể chế và văn hóa trong phòng chống tham nhũng tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.