CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1. Cơ sở pháp lý dự án Năm 2005, Bộ Giao Thông Vận Tải giao nhiệm vụ cho Tổng công ty tư vấn thiết kế và GTVT (TEDI) tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng cầu Vàm Cống (Quyết định 432/QĐ-BGTVT ngày 18/02/2005). Kinh phí đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn vay trái phiếu chính phủ (Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu quốc hội số 7353/BGTVT-VP ngày 22/11/2005).
Năm 2007, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng của dự án chuyển sang hình thức kêu gọi hình thức vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (Thông báo 306/TB- BGTVT ngày 13/07/2007). Năm 2008, dự án đã được tiến hành lập hồ sơ kỹ thuật chuẩn bị xây dựng (Quyết định 1736/QĐ-BGTVT ngày 17/06/2008). Đến nay, dự án đang trong giai đoạn chờ giải ngân nguồn vốn ODA của Quỹ hỗ trợ phát triển Hàn Quốc (EDCF). Phạm vi và qui mô dự án Vị trí điểm giao giữa quốc lộ 80 thuộc địa phận xã An Hòa huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp và điểm nối với Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi thuộc xã Thới Thạnh huyện Thốt Nốt, TP Cần Thơ.
Có ba nút điểm giao liên thông với quốc lộ 80, QL 54 và QL 91(Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1]). Qui mô: 4 làn xe. Tổng chiều dài toàn tuyến: 9,3Km. Thời gian xây dựng: 4 năm.
Cầu Vàm Cống thiết kế dạng cầu dây văng dầm thép tiết diện chữ I liên hợp bản mặt cầu BTCT (Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1]). Mặt đường: mặt đường cấp cao loại A, lớp mặt bê tông nhựa có Eyc=1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ‐5‐ Đường dẫn: thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc TCVN5729-1997 cấp 80, tốc độ thiết kế 80Km/h (Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008), [1]). Tổng kinh phí đầu tư : 278,9 triệu USD Chi phí xây dựng : 201,67 triệu USD Phần cầu : 144,45 triệu USD Phần đường dẫn : 57,22 triệu USD Chi phí GPMB : 15,66 triệu USD Dự phòng : 46,51 triệu USD Chi phí khác : 15,06 triệu USD Nguồn: Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1].
Tổ chức thực hiện dự án: Bộ giao thông vận tải làm chủ đầu tư. Cơ quan đại diện: Ban quản lý dự án Mỹ Thuận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phân tích lợi ích và chi phí của một dự án căn cứ vào việc xác định các yếu tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án. Trong đó, các yếu tố lợi ích được xác định tùy theo ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu chủ yếu của dự án và chi phí xác định dựa vào chi chi phí cơ hội.
Cho nên, dự án được chấp nhận theo quan điểm của quốc gia có thể đảm bảo nguồn lực sử dụng cho dự án đó nhận được kết quả tốt nhất(Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994) [6], tr. Hai phương diện phân tích lợi ích và chi phí của dự án là kinh tế và tài chính. Phân tích kinh tế dự án về hình thức giống phân tích tài chính đều đánh giá lợi nhuận của đầu tư. Nhưng phân tích tài chính xác định lợi ích ròng dự án bằng tiền tích góp được từ việc đầu tư dự án.
Trong khi phân tích kinh tế xem lợi ích ròng tạo ra từ dự án là hiệu quả mang lại cho toàn bộ nền kinh tế. Sự khác biệt giữa lợi ích ròng kinh tế và lợi ích ròng tài chính là giá phản ánh được tính toán thông qua hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế(Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994) [6], tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kỹ thuật phân tích Phân tích kinh tế là xem xét lợi ích ròng của dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế. Phân tích tài chính dựa vào phân tích luồng tiền ròng thông qua việc ước tính lượng tiền mặt mà dự án tạo ra trừ đi lượng tiền mặt có thể cần chi để duy trì hoạt động dự án (Pedro Belli, Jock R.Dixon & Jee-Peng Tan (2002) [5], tr.
Hệ số chuyển đổi xác định căn cứ vào tính chất hàng ngoại thương hay hàng phi ngoại thương và mục tiêu điều hành chính sách đối với mức độ sẵn có của nguồn lực sản xuất ra mặt hàng đó. Giá tài chính chỉ phán ánh đúng giá trị kinh tế đối với nguồn lực thực của xã hội khan hiếm. Mặt khác, do thất bại thị trường hàng hóa như độc quyền, thông tin bất cân xứng, ngoại tác và hàng hóa công nên có sai lệch giữa giá tài chính và giá kinh tế hàng hóa. Chẳng hạn, hàng ngoại thương do chịu ảnh hưởng rất nhiều các chính sách thương mại giữa các quốc gia tham gia ngoại thương nên có sai lệch giữa giá kinh tế và tài chính.
Nhưng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã gia nhập vào WTO nên thuế ngoại thương đối với các hàng hóa gần như bằng 0%. Đối với hàng hóa phi ngoại thương chịu tác động duy nhất các chính sách của chính phủ sở tại. Vì vậy, hệ số chuyển đổi hàng hóa ngoại thương và phi ngoại thương căn cứ vào chính sách thuế hàng hóa đó.2 Khung phân tích lợi ích và chi phí Khung phân tích lợi ích và chi phí đánh giá trên cơ sở so sánh giữa có dự án và không có dự án. Giả định nhu cầu vượt sông tại khu vực này được biểu diễn bằng đường cầu D.
Khi chưa có dự án, với mức chi phí vượt sông là Co lưu lượng vận tải qua phà Qo được gọi là lưu lượng bình thường hay lưu lượng gốc. Dự án ra đời giảm tắc nghẽn giao thông và chi phí vận hành khi chờ đợi phà làm chi phí giảm từ Co đến C1. Theo qui luật cung cầu đối với hàng hóa thông thường chi phí giảm dẫn đến lưu lượng giao thông tăng từ Qo lên Q1. Dự án ra đời tạo ra hai hai tác động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ‐7‐ làm lưu lượng giao thông tăng từ Qo lên Q1 là tác động thay thế (thay cầu bằng phà) và tác động phát sinh (tiết kiệm chi phí nên thu hút các phương tiện đi ở các tuyến phà khác chuyển sang đi qua cầu).
Khi đó, lợi ích ròng của đối tượng chịu tác động thay thế là Qo(Co-C1) và lợi ích ròng của đối tượng chịu tác động phát sinh là ½(Q1-Qo)(Co-C1). Tổng lợi ích ròng dự án bằng tổng lợi ích ròng của các đối tượng chịu tác động thay thế và tác động phát sinh. (Pedro Belli, Jock R.Dixon & Jee-Peng Tan (2002) [5], tr. So Sp Chi phí đối với Eo các loại Co E1 phương C1 tiện lưu thông D Qo Q1 Lưu lượng phương tiện Đồ thị 1-1 : Minh họa khung phân tích lợi ích và chi phí - Trục tung biểu thị chi phí người sử dụng phương tiện lưu thông qua phà – cầu: chi phí vận hành, thời gian đi lại, chi phí của tai nạn và lệ phí trong một năm.
- Trục hoành biểu thị số lượng phương tiện giao thông đi lại qua phà – cầu trong một năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ NHU CẦU VẬN TẢI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.1 Tình hình kinh tế xã hội Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long là vựa gạo lớn nhất nước chiếm 95% tỷ lệ sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước 1 góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng. Trong đó một số địa phương như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Kiên Giang có tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn duy trì mức cao từ 9% - 14% (Phụ lục 1).
Kinh tế phát triển đã làm cải thiện đáng kể đời sống của người dân và tạo ra bước nhảy vọt về tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách trung bình hàng năm của các tỉnh này giai đoạn 2000 – 2007 đạt trên 10% (Phụ lục 3 và 5). Dự báo giai đoạn từ năm 2010 – 2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế của ĐBSCL sẽ tiếp tục được duy trì trên 5%/năm nhờ chính sách hỗ trợ của chính phủ trong việc thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và từng bước chuyển dịch sang phát triển các ngành sản xuất chế biến nông sản.2 Thực trạng giao thông tại bến phà Vàm Cống Theo số liệu thu thập giai đoạn 2005 – 2009, tốc độ tăng trưởng lưu lượng phương tiện vận tải bình quân hàng năm của phà Vàm Cống là 6,16%/năm (Phụ lục 8). Các phương tiện vận tải qua phà chủ yếu bao gồm xe 2-3 bánh, xe tải và xe buýt. Trong đó, lưu lương vận chuyển bằng xe ô tô chiếm 73,74%; xe 2-3 bánh chiếm 26,26% tính theo tỷ lệ qui đổi sang PCU tương đương với lưu lượng hành khách trung bình hàng năm đạt 7 triệu lượt khách và 3 triệu tấn hàng hóa (Phụ lục 8).
Trong những năm gần đây, giao thông tại bến phà Vàm Cống thường xảy ra tình trạng kẹt phà vào các giờ cao điểm như ban đêm, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật. Qua các cuộc khảo sát thực tế cho thấy vào giờ cao điểm mỗi phương tiện vận tải qua phà mất 1 giờ 30 phút. Thêm vào đó, hệ thống đường nông thôn khu vực ĐBSCL được cải thiện giúp việc đi lại thuận tiện nên dự báo tương lai tình trạng kẹt phà sẽ thường xuyên xảy ra và kéo dài hơn. 1 Nguồn:http://dautumekong.php/vi/joomla-license truy cập 05/2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân tích nhu cầu lưu lượng vận tải dự án Căn cứ vào hệ số co giãn cầu vận tải theo GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực lân cận của dự án có thể dự báo tốc độ tăng trưởng qua cầu Vàm Cống bình quân hàng năm từ năm 2010-2044 là 5,04%/năm (Phụ lục 10).
Tuy nhiên, dự án ra đời giúp tiết kiệm chi phí vượt sông cho các phương tiện vận tải nên căn cứ vào khung phân tích lợi ích và chi phí có thể dự báo tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải trung bình qua cầu Vàm Cống là 6,14%/năm (Phụ lục 10). Cơ sở dự báo về tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải qua cầu Vàm Cống căn cứ vào tốc độ tăng trưởng lưu lương vận tải thay thế giữa phà và cầu và lưu lượng vận tải phát sinh. Dự báo tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế căn cứ vào tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải hàng năm qua phà Vàm Cống. Theo dự báo của tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải theo hệ số co giãn cầu vận tải theo GDP, tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế từ 2010 đến 2015 tiếp tục được duy trì là 6,16%/năm.