BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** ĐINH HOÀNG HUY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TƢ NHÂN Ở NGƢỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** ĐINH HOÀNG HUY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TƢ NHÂN Ở NGƢỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Kinh tế và Quản trị lĩnh vực sức khỏe) Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ TẤT THẮNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, không có sản phẩm, nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn mà không được trích dẫn theo quy định. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Học Viên Đinh Hoàng Huy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT ABSTRACT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: . CẤU TRÚC ĐỀ TÀI: .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ: . LÝ THUYẾT NHU CẦU VỀ SỨC KHOẺ: . Mô hình Grossman (cầu sức khoẻ và dịch vụ y tế): . Hàm cầu cho dịch vụ y tế: . CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN: . KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: . Khung phân tích: . Giả thuyết nghiên cứu đề xuất:.29 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: . MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: .31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT: . PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU: . Phƣơng pháp lấy mẫu: . Thu thập dữ liệu: . PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: .37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ: . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY: . THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .61 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . HÀM Ý CHÍNH SÁCH: . HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU: .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tóm tắt hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam .1: Mô tả biến số trong mô hình nghiên cứu .1: Thống kê mô tả theo đồ thị .2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy .3: Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng lên quyết định mua hay không mua bảo hiểm và quyết định chọn mua từng loại bảo hiểm .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Khung phân tích .1 Quy trình nghiên cứu .1: Thống kê các quyết định lựa chọn mua bảo hiểm .2: Quyết định mua bảo hiểm theo thu nhập .3: Quyết định mua bảo hiểm theo trình độ học vấn .4: Độ tuổi trung bình theo các nhóm quyết định mua bảo hiểm .5: Quyết định mua bảo hiểm theo khu vực làm việc .6: Quyết định mua bảo hiểm theo giới tính.7: Quyết định mua bảo hiểm theo tình trạng sức khoẻ (có hay không khám bệnh trong 3 tháng gần nhất) .8: Quyết định mua bảo hiểm theo tình trạng sức khoẻ (số lần nghỉ việc do bệnh) .9: Số trẻ em trong gia đình phân theo nhóm các quyết định mua bảo hiểm .10: Yếu tố sống cùng bố mẹ trong gia đình theo phân nhóm các quyết định mua bảo hiểm .11: Quyết định mua bảo hiểm theo yếu tố có thẻ BHYT nhà nước .12: Quyết định mua bảo hiểm theo yếu tố may rủi .50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế KCB : Khám chữa bệnh MNLM : Multinomial Logistic Regression Models (mô hình hồi quy đa thức) OLS : Ordinary Least Square (phương pháp bình phươg nhỏ nhất) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Dựa trên mô hình cầu sức khoẻ và dịch vụ y tế của Grossman (1972b) và các nghiên cứu thực nghiệm của Propper (1989), Hopkins và P. Kidd (1996), Liu và Chen (2002), Christiansen và cộng sự (2002), Höfter (2006), Finn và Harmon (2006), Makoka và cộng sự (2007), Ying và cộng sự (2007), đề tài tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và lựa chọn loại hình BHYT tư nhân. Dựa trên dữ liệu sơ cấp thu thập được tại Bệnh viện 115 và Bệnh viện nhân dân Gia Định - Tp. Hồ Chí Minh, đề tài sử dụng phương pháp hồi quy Multinomial Logistic để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng nhất định đối với quyết định mua và lựa chọn loại hình BHYT tư nhân của đối tượng khảo sát. Đặc biệt, những người có thu nhập tốt và trình độ học vấn cao thường là đối tượng dễ dàng quyết định mua BHYT tư nhân. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra phù hợp với cơ sở lý thuyết, ngoài ra các yếu tố như độ tuổi, qui mô gia đình, tình trạng việc làm, tình hình sức khoẻ cũng ảnh hưởng đến quyết định của đối tượng được khảo sát tương đồng với kết quả nghiên cứu trước đây Propper (1989), Hopkins và P. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Based on Grossman's model on demand of health and health services (1972b) and the empirical studies: Propper (1989), Hopkins and P. Kidd (1996), Liu and Chen (2002), Christiansen et al. 2002, Höfter (2006), Finn and Harmon (2006), Makoka et al. (2007), Ying et al. (2007), the thesis conducted an econometric model to identify factors, which influence the decision to buy and choose the type of private health insurance. Based on primary data collected at 115 Hospital and Gia Dinh People‟s Hospital - Ho Chi Minh City, the thesis uses the Multinomial Logistic regression method to analyze data. The research results show that demographic factors affect on the decision to purchase and choose the type of private health insurance of the respondents. In particular, people with good incomes and high levels of education are often the ones who easily decide to buy private health insurance. The results of the study are consistent with the theoretical basis, in addition, factors such as age, family size, employment status, health status also affect the decisions of the respondents, similar to the previous research results of Propper (1989), Hopkins and P. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong cuộc sống lao động hàng ngày, con người chịu ảnh hưởng tác động của môi trường xung quanh, sự tác động này bao gồm các điều kiện khí hậu, nơi làm việc . Trong thời đại công nghiệp hoá hiện nay, con người phải chịu ảnh hưởng nhiều hơn do các chất thải được tạo ra từ các khu công nghiệp làm phá hoại môi trường sinh thái. Thêm vào đó sự lao động không còn đơn thuần, nhiều người phải làm việc trong những nơi nguy hiểm, độc hại và nó tác động lớn đến sức khoẻ của họ nên việc ốm đau, bệnh tật là điều không thể tránh khỏi. Khi xảy ra ốm đau bệnh tật, sự chi tiêu cho việc khám chữa bệnh (KCB) có thể là rất lớn mà khả năng người bệnh lại không đảm bảo được khoản chi tiêu cần thiết đó, điều này thúc đẩy bảo hiểm y tế (BHYT) ra đời nhằm giải quyết vấn đề này với tính chất huy động sự đóng góp của số đông người khoẻ mạnh để bù cho số ít người ốm đau. Hiện nay trên thế giới BHYT được triển khai dưới các hình thức khác nhau, ở các quốc gia BHYT nằm trong hệ thống bảo hiểm xã hội và có những nước thì BHYT là một hệ thống độc lập. Ở Việt Nam, chính sách BHYT được triển khai từ năm 1992 nằm trong hệ thống bảo hiểm xã hội được quản lý điều hành bởi nhà nước, huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội. Hệ thống BHYT nhà nước (bắt buộc) bao gồm hai chương trình riêng biệt: một chương trình phổ biến dành cho các đối tượng là nhân viên công chức nhà nước, người lao động trong các công ty doanh nghiệp đóng góp vào quỹ BHYT, và một chương trình dành cho việc hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo, ngoài ra trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ miễn phí (Ron, 1998). Khoản đóng góp vào BHYT đối với doanh nghiệp nhà nước được tính như một phần của thu nhập, ban đầu là 10% sau đó giảm xuống còn 3%, trong khu vực tư nhân do thu nhập của nhân viên liên quan đến lợi nhuận thưởng nên ấn định mức đóng là 3% trên tổng doanh thu, trong đó 2% phí bảo hiểm được chi trả bởi người sử dụng lao động và 1% phí còn lại do người lao động đóng (Ron, 1998). BHYT nhà nước sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 chi trả một phần hoặc toàn bộ cho cá nhân điều trị ngoại trú, cùng với dịch vụ chăm sóc nội trú hoặc tham vấn tại cơ sở y tế đã đăng ký trước (Ensor, 1995).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế và xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về bảo hiểm y tế (BHYT) ngày càng trở nên cấp thiết nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính khi người dân gặp phải các rủi ro về sức khỏe. Theo báo cáo, tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện tại Việt Nam hiện chiếm khoảng 11% dân số, trong khi BHYT bắt buộc do nhà nước quản lý chiếm khoảng 41%. Nhu cầu về BHYT tư nhân ngày càng tăng, đặc biệt trong nhóm người có thu nhập trung bình và cao, do các gói bảo hiểm tư nhân cung cấp quyền lợi chi trả cao hơn và dịch vụ y tế chất lượng hơn. Tuy nhiên, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và lựa chọn loại hình BHYT tư nhân vẫn chưa được nghiên cứu sâu tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua BHYT tư nhân và lựa chọn loại hình bảo hiểm của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên dữ liệu thu thập từ Bệnh viện 115 và Bệnh viện nhân dân Gia Định trong năm 2018. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế xã hội, tình trạng sức khỏe và tâm lý thích rủi ro của người dân. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển thị trường BHYT tư nhân, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình cầu sức khỏe và dịch vụ y tế của Grossman (1972b), trong đó sức khỏe được xem như một tài sản có thể đầu tư và sản xuất thông qua việc sử dụng dịch vụ y tế và nỗ lực phòng bệnh. Mô hình này cho thấy các yếu tố như độ tuổi, thu nhập và trình độ học vấn ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư vào sức khỏe. Ngoài ra, hàm cầu dịch vụ y tế được mô hình hóa theo dạng Cobb-Douglas, thể hiện mối quan hệ giữa mức đầu tư vào dịch vụ y tế, thời gian chăm sóc sức khỏe và hiệu quả giáo dục.
Khung phân tích nghiên cứu kết hợp ba nhóm yếu tố chính: đặc điểm kinh tế - xã hội (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân, việc làm), tình trạng sức khỏe (khám chữa bệnh gần đây, số lần nghỉ việc do bệnh) và tâm lý thích sự may rủi (thể hiện qua hành vi mua vé số). Giả thuyết nghiên cứu đề xuất rằng các yếu tố kinh tế - xã hội và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHYT tư nhân, trong khi tâm lý thích rủi ro có tác động tiêu cực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tư nhân và lựa chọn loại hình bảo hiểm (gồm 3 gói: Cơ bản, Nâng cao, Ưu việt). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 252 người sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện 115 và Bệnh viện nhân dân Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh, trong năm 2018. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với cỡ mẫu tối thiểu 146 quan sát, đảm bảo độ tin cậy và khả năng phân tích.
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên các nghiên cứu trước đây và phỏng vấn chuyên viên bảo hiểm, tập trung vào các biến nhân khẩu học, kinh tế xã hội, tình trạng sức khỏe và tâm lý rủi ro. Phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Stata, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định mua BHYT tư nhân.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của thu nhập: Người có thu nhập từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng/tháng chiếm 66,7% trong nhóm mua gói BHYT cơ bản, 81,6% mua gói nâng cao và 39,5% mua gói ưu việt. Thu nhập cao hơn 20 triệu đồng/tháng cũng có xu hướng chọn các gói bảo hiểm cao cấp hơn. Điều này cho thấy thu nhập là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy quyết định mua BHYT tư nhân.
-
Trình độ học vấn: Những người có trình độ học vấn cao hơn có xu hướng mua BHYT tư nhân nhiều hơn, phù hợp với giả thuyết nghiên cứu và các kết quả từ các nghiên cứu quốc tế. Trình độ học vấn giúp người dân nhận thức rõ hơn về lợi ích của BHYT tư nhân.
-
Tình trạng sức khỏe: 64% người mua BHYT cơ bản, 68,4% mua gói nâng cao và 58,1% mua gói ưu việt đã đi khám chữa bệnh trong 3 tháng gần nhất, cho thấy tình trạng sức khỏe ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHYT tư nhân.
-
Tâm lý thích sự may rủi: Người có hành vi mua vé số (biểu hiện tâm lý thích rủi ro) có xu hướng không mua BHYT tư nhân, phản ánh sự e ngại đầu tư vào bảo hiểm do tính không chắc chắn của rủi ro.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với mô hình Grossman và các nghiên cứu trước đây tại nhiều quốc gia như Trung Quốc, Malawi, Ireland và Chile, khẳng định vai trò quan trọng của thu nhập và trình độ học vấn trong quyết định mua BHYT tư nhân. Tình trạng sức khỏe cũng là yếu tố thúc đẩy người dân tìm kiếm sự bảo vệ tài chính thông qua BHYT tư nhân, đặc biệt khi dịch vụ y tế công chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu.
Tâm lý thích rủi ro được phát hiện có tác động tiêu cực, điều này lý giải tại sao một bộ phận người dân vẫn chưa tham gia BHYT tư nhân dù có khả năng tài chính. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỷ lệ người mua BHYT theo nhóm thu nhập, trình độ học vấn và tình trạng sức khỏe để minh họa rõ nét hơn các mối quan hệ này.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức: Các cơ quan chức năng và doanh nghiệp bảo hiểm cần phối hợp tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao hiểu biết về lợi ích của BHYT tư nhân, đặc biệt tập trung vào nhóm có thu nhập trung bình và trình độ học vấn thấp. Thời gian thực hiện: 12 tháng.
-
Phát triển sản phẩm bảo hiểm đa dạng, phù hợp: Doanh nghiệp bảo hiểm nên thiết kế các gói BHYT tư nhân linh hoạt, phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu đa dạng của người dân, từ gói cơ bản đến cao cấp, nhằm thu hút nhiều đối tượng tham gia. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng.
-
Hỗ trợ chính sách tài chính: Nhà nước có thể xem xét các chính sách hỗ trợ như giảm thuế, trợ cấp phí bảo hiểm cho nhóm thu nhập thấp và trung bình để khuyến khích tham gia BHYT tư nhân, góp phần giảm áp lực cho hệ thống BHYT nhà nước. Thời gian thực hiện: 1-2 năm.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tư nhân: Các bệnh viện và cơ sở y tế tư nhân cần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, dịch vụ chăm sóc khách hàng để tạo niềm tin và thu hút người dân lựa chọn BHYT tư nhân. Thời gian thực hiện: liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách y tế: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tư nhân, từ đó xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển thị trường bảo hiểm y tế tư nhân hiệu quả.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích để thiết kế sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu và đặc điểm khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế y tế: Tham khảo phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích để phát triển các nghiên cứu sâu hơn về bảo hiểm y tế và các chính sách y tế công.
-
Người tiêu dùng và cộng đồng: Nâng cao nhận thức về lợi ích của BHYT tư nhân, giúp người dân có quyết định sáng suốt trong việc lựa chọn bảo hiểm phù hợp với nhu cầu sức khỏe và tài chính.
Câu hỏi thường gặp
-
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua BHYT tư nhân?
Thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, người có thu nhập cao và trình độ học vấn tốt thường dễ dàng quyết định mua BHYT tư nhân hơn. -
Tình trạng sức khỏe có tác động như thế nào đến việc mua BHYT tư nhân?
Người có tình trạng sức khỏe kém hoặc thường xuyên đi khám chữa bệnh có xu hướng mua BHYT tư nhân để giảm thiểu chi phí y tế phát sinh. -
Tâm lý thích rủi ro ảnh hưởng ra sao đến quyết định mua BHYT?
Người có tâm lý thích rủi ro, thể hiện qua hành vi như mua vé số, thường ít có xu hướng mua BHYT tư nhân do không muốn chi trả phí bảo hiểm cho rủi ro không chắc chắn. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy logistic đa thức để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tư nhân dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế. -
Làm thế nào để tăng tỷ lệ tham gia BHYT tư nhân tại Việt Nam?
Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính, nâng cao nhận thức cộng đồng, phát triển sản phẩm đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tư nhân để thu hút người dân tham gia.
Kết luận
- Thu nhập và trình độ học vấn là những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHYT tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Tình trạng sức khỏe và tâm lý thích rủi ro cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn tham gia BHYT tư nhân.
- Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic đa thức trên dữ liệu khảo sát thực tế tại hai bệnh viện lớn, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.
- Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết kinh tế y tế và các nghiên cứu quốc tế, góp phần làm rõ bức tranh thị trường BHYT tư nhân tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp truyền thông, phát triển sản phẩm, chính sách hỗ trợ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường BHYT tư nhân.
Các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp bảo hiểm nên phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT tư nhân, góp phần bảo vệ sức khỏe và ổn định tài chính cho người dân.