phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu. Kinh nghiệm quốc tế về dịch vụ ngân hàng điện tử Chƣơng 4.
Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Thăng Long. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu quốc tế về dịch vụ ngân hàng điện tử Từ trƣớc đến nay, đã có khá nhiều tác giả đã nghiên cứu về đề tài: “Phát triển ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam”. Với một ngân hàng việc cung cấp kịp thời các dịch vụ tiện ích, đa dạng là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.
Các dịch vụ ngân hàng điện tử thƣờng là các dịch vụ gắn liền với sự phát triển tiến bộ của công nghệ hiện đại nhƣ các dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thanh toán… Trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu lên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động kinh doanh thƣơng mại. Trong quá trình thực hiện luận văn, ngƣời viết đã có sử dụng và tham khảo một số đề tài của những tác giả sau: Safeena và các cộng sự (2011) đã nghiên cứu về “Sự cảm nhận của khách hàng khi sử dụng Internet banking của các ngân hàng ở Ấn Độ”, kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng: Khách hàng vẫn còn chƣa sẵn lòng sử dụng dịch vụ Internet banking bởi vì lý do bảo mật thông tin. Vì vậy, nghiên cứu này đƣa đề nghị ngân hàng cần áp dụng công nghệ cao để bảo mật thông tin cho khách hàng khi họ sử dụng Internet banking. Trong một nghiên cứu về tác động của Internet banking đối với chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng ở Pakistan, Moinuddin (2013) đã chỉ ra rằng: khách hàng vẫn còn đối mặt với tình trạng thiếu việc bảo mật thông tin từ phía ngân hàng.
Cụ thể hơn, khách hàng thƣờng có tâm lý e ngại tài khoản của mình bị đánh cấp bởi các hacker, vì vậy, họ không dám giao dịch trên mạng internet. Nghiên cứu này đề nghị ngân hàng cần cung cấp chế độ bảo mật tốt nhất để khách hàng có thể an tâm khi sử dụng Internet banking. Nimako và các cộng sự (2013) đã nghiên cứu “Sự thõa mãn của khách hàng đối với dịch vụ chất lượng dịch vụ internet banking của ngành ngân hàng ở quốc 7 gia Ghana”. Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng, khách hàng chƣa hài lòng đối với việc tiếp nhận và hồi đáp các yêu cầu từ khách hàng, việc hƣớng dẫn trực tuyến cho khách hàng chậm chạp, kém.
Dwumfuo và Dankwah (2013) đã nghiên cứu việc “Sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng ở Ghana”, kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng: Ngân hàng điện tử đã mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, nhƣ: nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao dịch vụ khách hàng, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. Năm 1995, RBI đã thành lập một ủy ban dƣới sự chủ trì của K. Shere, để nghiên cứu tất cả các khía cạnh liên quan đến chuyển tiền điện tử và đề xuất luật pháp phù hợp. Ủy ban Shere đã đề nghị đóng khung RBI (Hệ thống EFT) theo quy định tại mục 58 của Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ 1934 (Đạo luật RBI), sửa đổi đối với đạo luật RBI và hành động chứng cứ của ngân hàng, năm 1891 nhƣ các biện pháp ngắn hạn và han hàng một vài hành vi mới chẳng hạn nhƣ hành động EFI, hành vi lạm dụng máy tính và bảo vệ dự liệu,….
là các biện pháp dài hạn. Các nghiên cứu trong nước về dịch vụ ngân hàng điện tử Tại Việt Nam, ngân hàng điện tử hiện nay đang là vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm dƣới các góc độ và mục tiêu nghiên cứu khác nhau. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu sâu về hoạt động này đƣợc đăng trên các tạp chí và một số đề tài nghiên cứu trong những năm gần đây nhƣ: Nguyễn Hoàng Bảo Khánh (2014) đã chỉ ra rằng khách hàng cảm thấy lo sợ và e ngại khi sử dụng dịch vụ Internet banking vởi vì họ sợ tài khoản ngân hàng và thông tin cá nhân bị đánh cắp bởi hacker. Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011) cũng cho rằng, yếu tố rủi ro, bảo mật trong giao dịch là một trong những yếu tố chấp nhận sử dụng internet banking hay không bởi vì họ sợ thông tin bị mất cấp.
- Đối với nghiên cứu về thói quen thích sử dụng tiền mặt trong giao dịch hơn là dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng: Nông Thị Nhƣ Mai (2015) đã cho rằng thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng vẫn chƣa thể thay đổi đƣợc. Doanh số dùng thẻ để rút tiền mặt qua ATM 8 chiếm tỷ trọng quá cao (hơn 83,2% các giao dịch qua thẻ ATM là rút tiền mặt), doanh số thanh toán qua đơn vị chấp nhận thẻ và dịch vụ Internet Banking chiếm tỷ lệ quá ít. Đối với các nghiên cứu về vai trò của internet banking, các nghiên cứu sau đây chỉ ra vai trò của internet banking đối với khách hàng và ngân hàng: Nguyễn Minh Loan (2014) đã cho rằng, internet banking là kênh giao dịch tài chính-ngân hàng quan trọng, thông qua mạng internet, nó giúp khách hàng làm chủ nguồn tài chính mọi lúc, mọi nơi. Khách hàng của ngân hàng có thể thực hiện đƣợc tất cả các giao dịch và trao đổi thông tin với ngân hàng thông qua các thiết bị điện tử (nhƣ máy tính, điện thoại di động) có kết nối mạng Internet mà không cần đến các quầy giao dịch của ngân hàng.
Dịch vụ internet banking đang đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động dịch vụ, góp phần mang lại lợi nhuận, đồng thời tăng hình ảnh, thƣơng hiệu cho các ngân hàng. - Huỳnh Thị Lệ Hoa, (2004), đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”. Nội dung của đề tài nhằm tìm ra giải pháp thích hợp và khả thi để hoàn thiện hơn việc cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử ở Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, đồng thời mở rộng sản phẩm dịch vụ này một cách có hiệu quả theo tiến trình hiện đại hoá Ngân hàng, đƣa những sản phẩm dịch vụ hiện đại nhất đến cho khách hàng, mang đến cho họ cả sự tiện và lợi khi giao dịch với Vietcombank. - Nguyễn Trƣờng Giang, (2011), đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Phương Đông”.
Nghiên cứu đã hệ thống hóa đƣợc các lý luận cơ bản và đƣa ra một số giải pháp về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. - Ngô Thị Liên Hƣơng, 2011. n Hưhệ thống hóa được các lý luận cơ bản v”. nng hóa đƣợc các lý luận cơ bản và đƣa ra một số giải pháp về phát triển dịch vng ứng cho khách hàng, đƣa ra đƣợg ứnái niệm đa dạng hoá, xác định đƣợc phƣơng thm đa dạng hoá, xác định đƣợc phƣý luận cơ bản v đa dhm đa dạng hoá, xác định đƣởđa dhm đa dạng hoá, xác định đƣợc phƣng hoá đối với các Ngân hàng Thƣơng má (NHTM) Vig má 9 (NHTM) Vic Ngân hàng Thƣợc phƣý luận cơ bản và đƣa ra một số giải phải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ ngân hàng điện tử.tử ở Ngân hàng chiến lƣợchiến lƣNHTM) Vic Ngân hàng Thƣợc phƣý luận cơ bản và đƣa ra một số giải phải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ ngân hàng điện tử.tử ở Ngân hàngi thƣơng Việt Nam, đồng thờiằm thực hiện thành công chiến lƣợm thực hiện thành công chiến lƣợc phƣý l - Lƣu Thanh Thện thành.
“Phát triThện thành công chiến lược phưý luận cơ bản và đưa ra một số giải ph”, Lu triThện thành công chiến lƣợc phƣý luận cơ bản và đƣa ra một. Nghiên cứu này sử dụng các phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp nghiên ccứu này sử dụng các phƣơng phápơng pháp phân tích, thng các phƣơng pháp quan sát, phƣHđƣa ra một số giải phải pháp h giá th phân tích, thqu các phƣợ giá th phân tích, thqu các phƣơnn hàng điện tử tại ngân hàng thƣơng mg điện tử tại ngân hàng thƣơng pháp quan sát, phƣHồ Chí Minh số giải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ dạng hóa dịch vụ tại NHTM Việt Nam và đƣa ra một số giải pháp nh mở rộng sản p Nam. Tác giả đã chỉ ra những thuận lợi cũng nhƣ khó khăn khi phát trii cũng nhƣơng pháp quan sát, phƣHồ Chí Minh số giải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ dạng hóa dịch vụ tại NHTM Việt Nam và đƣa - Phhó khăn khi phát t“Phát trin khi phát trii cũng nhương pháp quân hàng Thương mí Minh số giải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ )”.Trong lu khi phát trii cũng nhƣơngrằng vai trò của dịch vụ NHĐT dƣớằng vai trò của dịch vụ NHĐT dƣơng pháp quân hàng Thƣơng mí Minh số hu chuyển vốn nhanh hơn cũng nhƣ đáp uyển vốn nhanh hơn cũng nhƣơng pháp quân hàng Thƣơng mí Minh số giải pháp và Ngân hàng (NH) cuụ dạđộng tới cơ cấu lƣu thông trong n lƣh hơn cũngnh toán cháp quân hàng Thƣơng mí Minh số giải pháp và Ngân dịch vụ NHĐT, các ngân hàng thƣơng m vụ NHĐT, các ngân hàng thƣoán cháp quân hàng Thƣơn chế các hoạt động phi pháp nhƣ rchế các hoạt động phi pháp nhƣoán cháp ền tiền tệ, hạ đó luồng tiền chảy vào ngân hàng sẽ tăng và tác ng hóa dịch vụ tại NHTM Việt Nam và đƣa ra một số giải pháp nh mở rộng sản p Nam. Tác giả đãmộthàng sẽ có những kế hoạch đầu tƣ chu sẽ có những kế hoạch đầu tƣoán cháp ền tiền tệ, hạ đó luồng tiền chảy vào ngân hàng sẽ tăng và tác ng hóa dịch vụ tại NHTM Việt Nam và đƣa ra một số giải pháp nh mở rộng sản p Nam.
Tác giả đãmột cách có hiệu quả theo 10 tiến trình hiện ăng cách th có những kế hoạch uản lý rủi ro, đánh giá chiến lƣợản lý rủi ro, đáân tích rủi ro. Từ đó tác giả đƣa ra các gi ro. Từ đó tác giả rủi ro dịch vụ NHĐT cần luôn đƣợrủi ro dịch vụ NHĐT cần luôn đƣoán cháp ền tiền tệ, hạ đó luồng tiền chảy Trên đây là những công trình đã đƣợc các tác giả nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử trong và ngoài nƣớc.