CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐÈ 1.1 Giới thiệu chung: Việc xây dựng vân đê lập kê CSLP liên quan đên việc đặt một tập hợp các cơ sở ở một số vị trí nhất định trong ranh giới công trình, trong khi tối ưu hóa các mục tiêu bố trí và đáp ứng các ràng buộc bố cục. Bồ trí công trình XD tối ưu là rất quan trong dé QLDA vi no lam it đi thời gian dé van chuyến và đo đó các chi phí vận hành của dự án và cũng tăng cường năng suất va an toàn của điều kiện làm việc. Vấn đề CSLP có thé được định nghĩa là một số cơ sở được xác định trước n, được gán tối ưu cho một số vị trí không được xác định trước m, trong đó m > n. Vấn đề CSLP nói chung có thể được mô hình hóa như là cơ sở cho phân công vị trí hoặc cơ sở cho phân công công trình.
Việc đầu tiên gán một tập hợp các cơ sở được xác định trước cho một tập hợp các vị trí được xác định trước trên công trình. Mặt khác, phương pháp phân bổ cơ sở cho công trình, gán một tập hợp các cơ sở được xác định trước cho bất kỳ không gian trống nào có sẵn trên trang web và dẫn đến một công thức phức tạp hơn do một số hạn chế về không gian phải được thỏa mãn đồng thời. Cả hai dang van dé có thê được mô hình hóa thành CSLP diện tích bằng nhau hoặc CSLP diện tích không bằng nhau tùy thuộc vào việc tất cả các cơ sở có thê phủ hợp với mọi vị trí có thể hay không. Vấn đề CSLP cũng có thể được phân biệt thành vấn đề tĩnh hay động tùy thuộc vào việc không thay đổi hoặc thay đổi cơ sở công trình và không gian công trình được xem xét trong các giai đoạn dự án khác nhau.
Bồ trí cơ sở vật chất (CSVC) phủ hợp dẫn đến năng suất cao và thành công dự án bằng cách giảm thiểu chỉ phí đi lại, giảm thời gian và chi phí cho việc xử lý vật liệu và cải thiện an toàn, đặc biệt là cho các công trường lớn Trong thời gian trước, rất nhiều các công trính nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm hiểu mối liên hệ thời gian va chi phi, các kỹ thuật, phương pháp được ứng dụng từ các phương pháp tìm kiếm, các phương pháp toán học cho đến thuật giải di truyền. Trong báo cáo này, phương pháp thuật toán tôi ưu dựa trên các nền táng của sự tiến hóa, với tên gọi tối ưu đàn kiến (ACO) được ứng dụng để mô phỏng và giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu đề bố trí mặt bằng công trường dựa vào mối quan hệ chỉ phí và thời gian. LV thạc sĩ MSHV: 1570080 HVTH: Lương Công Luật ĐH BK TPHCM 13 GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn Quy hoạch không gian của tất cả các hoạt động thi công, quản lý trong dự án xây dựng là một điều cần thiết cơ ban đề hoàn thành dự án thành công.
Bồ trí công trình xây dựng liên quan đến việc phối hợp sử dụng không gian công trình hạn chế đề chứa các cơ sở tạm thời cần thiết để hỗ trợ vận hành xây dựng như cửa hàng chế tạo, rơ moóc, vật liệu hoặc thiết bị để chúng có thể hoạt động hiệu quả trên công trường. Vấn đề bố trí thường được định nghĩa là vấn đề: (1) xác định hình dạng và kích thước của các cơ sở được đặt ra, (2) xác định các ràng buộc giữa các cơ sở và (3) xác định vị trí tương đối của các cơ sở này trong ranh giới của không gian có sẵn trên công trình để nó thỏa mãn các ràng buộc giữa chúng và cho phép chúng hoạt động hiệu quả. Mặc dù tầm quan trọng của nó, việc lập kế hoạch bồ trí công trình thường bị bỏ qua. Thông thường, bố trí công trình xây dựng được lên kế hoạch hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ của người quản lý xây dựng.
Không thê xử lý hiệu quả và thận trọng một số lượng lớn các cơ sở, các yếu tố và sự phức tạp liên quan đến kế hoạch trang web chỉ dựa trên kiến thức thu được từ kinh nghiệm. Việc thiếu kế hoạch bố trí công trình phù hợp này dẫn đến mất năng suất dưới dạng tăng chi phi vận chuyên, giảm an toàn, tăng tần suất chuyến đi và tăng chi phi di dời. Một công trình xây dựng được lên kế hoạch hiệu quả có thé dẫn đến (i) giảm chỉ phí dự án, (ii) giảm thời gian và nỗ lực dành cho xử lý vật liệu, (iii) cải thiện chất lượng công việc (iv) tăng năng suất, (v) cải thiện an toàn hoạt động của dự án, và (vi) giảm thời gian hoàn thành dự án. Một trong những cách chính đề bồ trí công trình xây dựng có thể đạt được mục tiêu là giảm thiểu thời gian di chuyên và loại bỏ sự di chuyên không cần thiết của tài nguyên và xử lý tài liệu.
Trong công việc hiện tại, một cách tiếp cận mới đề tăng cường thực tiễn chung về lập kế hoạch bố trí công trường đề tạo bố cục hiệu quả được trình bày bằng cách sử dụng Ant Colony Optimization (ACO). Điều kiện công trường thuận lợi sẽ hỗ trợ cho các công tác được thực hiện một cách suôn sẻ, nhanh chóng; bao gồm các công tác bố trí hệ thống các công trình giao thông tạm xung quanh khu vực xây dựng, văn phòng ban chỉ huy, lán trại cho công nhân, khu vực thi công, các khu tiện ích, thiết bị thi công. Bố trí hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tông thể và có thể giảm từ 20% đến 50% tông chỉ phí hoạt động (J. LV thac si MSHV: 1570080 HVTH: Lương Công Luật ĐH BK TPHCM 14 GVHD: TS.
Phạm Vũ Hồng Sơn Tanchoco, 2010). Mặt khác, bố trí không hiệu quả sẽ tăng khoảng 36% chỉ phí xử lý nguyên vật liệu (J. Sự phức tạp của vấn đề sẽ tăng lên theo cấp số nhân với số lượng các cơ sở vật chất. Nếu số lượng cơ sở vật chất nhiều, rất khó và không thê đưa ra giải pháp tối ưu trong thời gian hợp lý (K.
Voi n co so vat chất, số lượng các lựa chọn thay thế có thể là n!. Ví dụ nếu ta có 10 cơ sở vật chất, số lượng các lựa chọn thay thế sẽ là 10! = 3. Vấn đề bố trí cơ sở vật chất trên công trường đã được hình thành như một vấn đề bài toán phân công bậc hai (Quadratic assignment problem-QAP). Công thức này, ban đầu được đề xuất bởi Koopmans và Beckmann năm 1957, chỉ định cơ sở vật chất phân bổ vào n vị trí.
Vấn đề bố trí được xem xét ở đây giả định rằng mỗi cơ sở vật chất có thé chỉ định cùng một khu vực, và đo đó bất kỳ cơ sở vật chất nào có thể được gán cho bất kỳ vị trí nào (T. Ban đầu, có một số phương pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề này, chẳng hạn như phương pháp nhánh cận (Simmons, 1969), quy hoạch động (J. Queyranne, 1981), quy hoạch nửa xác định (M. Vannelli, 2008), quy hoạch nguyên tuyến tính (R.
Phương pháp tối ưu đàn kiến (ACO) là thuật toán mô phỏng cách tìm đường đi tới tô của kiến tự nhiên để giải các bài toán TƯTH khó. Phương pháp này được Dorigo giới thiệu vào năm 1991 dưới dạng hệ kiến (Ant System) ngày nay đã được phát triển dưới nhiều biến thê và được ứng dụng rộng rãi. Kiến TN và kiến nhân tạo Kiến NT: ( kiến tự nhiên và kiến nhân tạo) Trên đường đi đến các nguồn thức ăn và mang thức ăn trở về tô, mỗi con kiến TN để lại một vết hoá chất trên tuyến đường chúng đi gọi là vết mùi (pheromone trail) và theo dâu vết mùi này, các con con kiến khác trong bẩy sẽ theo và lập lại tuyến đường mà con kiên trước đó đã đi. Đường có nồng độ vết mùi càng cao thì càng có nhiều khả năng được các con kiến chọn đề đi.
Nhờ cách giao tiếp gián tiếp này đàn kiến dần sẽ tìm được đường đi ngắn nhất và gần như là tối ưu nhất từ tổ tới nguồn thức ăn. Việc dò tìm đường đi đến các nguồn thức ăn của các con kiến TN dựa trên nồng độ vết mùi trên các tuyến đường đi mà bầy đản để lại làm ta liên tưởng tới cách học tăng cường cho bài toán chọn tác động tối ưu, gợi mở một mô hình mô phỏng cho các con LV thạc sĩ MSHV: 1570080 HVTH: Lương Công Luật ĐH BK TPHCM 15 GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn kiến TN để tìm đường đi ngắn nhất giữa hai nút hoặc qua nhiều nút (tương ứng là tổ và nguồn thức ăn) trên đồ thị. Trên cơ sở đó, mở rộng thành phương pháp ACO để giải các bài toán tối ưu tổ hợp khó Kiến NT.
Khi mô phỏng hành vi bày đàn và vết mùi của đàn kiến để giải các bài toán thực, người ta dùng đa tác tử (multiagent) làm đàn kiến NT, trong đó mỗi con kiến NT sẽ là một tác tử, có nhiều khả năng hơn kiến TN. Kiến NT (về sau sẽ gọi là kiến) có bộ nhớ riêng, có khả năng mở rộng, chẳng hạn, ghi nhớ các đỉnh đã thăm trong hành trình và tính được độ dài đường đi nó chọn. Ngoài ra các con kiến có thể trao đổi các thông tin vết mùi có được với nhau, thực hiện các tính toán cần thiết, cập nhật mùi. Nhờ các khả năng mở rộng mà mỗi đàn kiến có thể thực hiện lặp quá trình tìm lời giải nhờ thủ tục bước tuần tự trên đồ thị cấu trúc tương ứng của mỗi bài toán và cập nhật mùi theo phương thức học tăng cường đề tìm lời giải chấp nhận được và xác định lời giải đủ tốt toàn cục.
s* Những ưu điểm và ứng dụng của thuật toán Trước khi nói về nội dung thuật toán đàn kiến ta đi tìm hiểu các thuộc tính TN về đàn kiến trong tự nhiên, xem các đặc điểm tự nhiên và cách hoạt động của đàn kiến TN. Từ đó có thê đưa ra các đặc điểm cần thiết, tác động tới thuật toán đàn kiến. Đàn kiến TN: Kiến là một loài có tổ chức cao, trong TN mỗi con kiến sẽ đánh hơi vết mùi của bầy đàn khi di chuyển sẽ để lại một lượng thông tin pheromone trên mặt đất. Đây là phương tiện để đánh dấu và đề đàn kiến trao đổi thông tin khi tìm kiếm đường đi đến nguồn thức ăn.
Khi đi tìm kiếm thức ăn: Sau khi từ tổ và đến nguồn thức ăn, mỗi con kiến sẽ thiết lập ra một con đường đi riêng của nó đề đi từ tổ tới các nguồn thức ăn.