Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, thể hiện sâu sắc truyền thống tri ân và đạo lý tốt đẹp của dân tộc. Trên phạm vi toàn quốc hiện có gần 9 triệu người có công, trong đó hơn 1,4 triệu đối tượng và thân nhân đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Đối với tỉnh Quảng Nam, địa bàn giàu truyền thống cách mạng nhưng gánh chịu nhiều tổn thất nặng nề qua các cuộc chiến tranh, quy mô đối tượng người có công chiếm trên 20% tổng dân số toàn tỉnh. Trong đó, địa phương quản lý trên 65.000 thân nhân liệt sĩ, hơn 30.000 thương binh, bệnh binh và 15.237 Mẹ Việt Nam Anh hùng.

Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để đảm bảo hệ thống y tế và an sinh đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh, điều dưỡng ngày càng gia tăng khi đại bộ phận người có công bước vào độ tuổi già yếu và mang nhiều di chứng thương tật. Luận văn tập trung vào mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thực thi chính sách chăm sóc sức khỏe cho người có công tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp tối ưu hóa hiệu quả thực thi trong giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc duy trì tỷ lệ 97,28% hộ gia đình chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú. Việc nghiên cứu tại 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các địa phương có tỷ lệ đối tượng chính sách cao trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công của William Jenkins và PGS.TS. Đỗ Phú Hải, tiếp cận chính sách công như một chuỗi các quyết định chính trị có liên quan chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, phân công nguồn lực đến theo dõi, đánh giá và điều chỉnh. Về phương diện y tế - xã hội, luận văn ứng dụng định nghĩa toàn diện về sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), xác định sức khỏe là trạng thái thoải mái hoàn toàn về 3 yếu tố: thể chất, tinh thần và môi trường xã hội, chứ không đơn thuần là tình trạng không có bệnh tật.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 và Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, bao gồm: người có công với cách mạng, chính sách chăm sóc sức khỏe ưu đãi, điều dưỡng luân phiên và trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt.

Hệ thống đánh giá được lượng hóa qua 2 nhóm chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ không bỏ sót đối tượng, tính chuẩn xác trong xác nhận hồ sơ và mức độ bao phủ của 4 nhóm dịch vụ y tế quy định.
  • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ đối tượng thực tế được thụ hưởng chính sách ($O%$) và Mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng ($C%$). Hai công thức này giúp đo lường khoảng cách giữa mục tiêu chính sách đề ra và kết quả triển khai trong thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống lưu trữ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội tỉnh giai đoạn 2015-2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành rà soát dữ liệu thứ cấp toàn thể trên hơn 200.000 hồ sơ quản lý người có công tại 18 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tác giả thực hiện khảo sát sơ bộ với mẫu chọn thuận tiện gồm 500 đối tượng người có công và thân nhân tại các trung tâm điều dưỡng tập trung và các hộ gia đình nhằm đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ y tế.

Phương pháp phân tích được lựa chọn kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định tính và định lượng, so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ bản chất liên ngành của chuyên ngành Chính sách công, đòi hỏi phải kiểm chứng sự tương thích giữa nguồn ngân sách nhà nước cấp phát với số lượt người được chăm sóc sức khỏe thực tế, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người có công được giữ vững ở mức tuyệt đối. Hằng năm, tỉnh Quảng Nam đã cấp phát kịp thời từ 58.000 đến 58.732 thẻ BHYT miễn phí cho các nhóm đối tượng chính sách, đạt tỷ lệ thụ hưởng 100% theo đúng chỉ tiêu phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thứ hai, công tác điều dưỡng và phục hồi sức khỏe ghi nhận kết quả vượt bậc. Trong giai đoạn 2015-2019, toàn tỉnh đã tổ chức điều dưỡng cho 96.054 lượt người có công, trung bình mỗi năm thực hiện trên 20.000 lượt. Trong đó, hình thức điều dưỡng tập trung đạt trên 3.000 lượt/năm và điều dưỡng tại gia đình đạt trên 17.000 lượt/năm.

Thứ ba, chương trình trang cấp dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp sinh hoạt có bước tăng trưởng mạnh mẽ. Năm 2015, toàn tỉnh cấp cho 485 trường hợp với tổng kinh phí 803,8 triệu đồng; đến năm 2016 con số này đã tăng lên 983 trường hợp với kinh phí 1.893,3 triệu đồng (tăng 102,6% về số lượng đối tượng và tăng hơn 135,5% về quy mô ngân sách hỗ trợ).

Thứ tư, công tác xác nhận và giải quyết chế độ đạt bước tiến lớn với hơn 18.300 hồ sơ người có công được công nhận mới trong 5 năm, trong đó phụng dưỡng chu đáo 100% các Mẹ Việt Nam Anh hùng còn sống (837 Mẹ) với mức trợ cấp bình quân từ 800.000 đồng/Mẹ/tháng từ các cơ quan, đơn vị nhận đỡ đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành quả trên là nhờ sự chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế của tỉnh Quảng Nam. Từ một tỉnh thuần nông phụ thuộc vào ngân sách trung ương, từ năm 2017 tỉnh đã tự cân đối thu chi và có điều tiết về trung ương, với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10%/năm trong giai đoạn 2015-2020. Điều này tạo nền tảng ngân sách vững chắc để địa phương bố trí thêm các gói hỗ trợ thăm khám, tổ chức các chuyến đi giao lưu, điều dưỡng ngoài tỉnh cho hàng ngàn đối tượng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những rào cản mang tính cục bộ. Tỷ lệ tiếp cận chính sách tại các huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số như Nam Giang (3.400 đối tượng), Tây Giang (3.270 đối tượng) còn chậm hơn so với các vùng đồng bằng như thị xã Điện Bàn (37.140 đối tượng) hay huyện Thăng Bình (22.400 đối tượng). Vẫn còn 1.170 hồ sơ người có công bị tồn đọng do vướng mắc thủ tục giấy tờ lịch sử và xuất hiện một số ít trường hợp khai man hồ sơ bị phát hiện qua công tác thanh tra.

Để phản ánh trực quan các phát hiện trên, dữ liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng mô tả biến động số lượng người tham gia điều dưỡng tập trung và tại gia đình qua 5 năm, kết hợp đường xu hướng thể hiện sự gia tăng của nguồn ngân sách chi trả. Bên cạnh đó, một bản đồ nhiệt phân bố mật độ người có công trên 18 huyện, thị xã sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện rõ nét khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực đồng bằng và miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện việc thực thi chính sách chăm sóc sức khỏe người có công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, số hóa và giải quyết dứt điểm hồ sơ tồn đọng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai số hóa 100% cơ sở dữ liệu của hơn 200.000 hồ sơ người có công, phấn đấu thẩm định và xử lý dứt điểm 1.170 trường hợp còn vướng mắc thủ tục trước quý IV năm 2023.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng điều dưỡng chuyên sâu. UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt dự án đầu tư mở rộng Trung tâm Nuôi dưỡng, Điều dưỡng người có công của tỉnh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ điều dưỡng tập trung lên 25-30% tổng số lượt (khoảng 5.000 lượt/năm) trong lộ trình 2022-2025, đồng thời trang bị thêm hệ thống thiết bị vật lý trị liệu hiện đại.

Thứ ba, thiết lập mạng lưới khám chữa bệnh lưu động tuyến cơ sở. Sở Y tế chỉ đạo các Trung tâm Y tế huyện phối hợp cùng Trạm Y tế xã triển khai định kỳ 2 lần/năm chương trình bác sĩ gia đình, thăm khám và phát thuốc miễn phí tận nhà cho 100% thương bệnh binh nặng, người già yếu trên 80 tuổi tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa từ năm 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh phong trào xã hội hóa nguồn lực an sinh. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội đặt mục tiêu tăng trưởng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từ 15% đến 20% mỗi năm, vận động nâng mức phụng dưỡng các Mẹ Việt Nam Anh hùng lên tối thiểu 1.500.000 đồng/tháng trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu quả thực thi và cẩm nang quy trình 6 bước triển khai chính sách, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý hơn 58.000 người hưởng trợ cấp hàng tháng tại cấp cơ sở.

Cán bộ ngành Y tế và Bảo hiểm Xã hội địa phương: Nắm bắt sâu sắc nhu cầu y tế đặc thù của nhóm người cao tuổi có công, từ đó tối ưu hóa quy trình phân bổ thẻ BHYT, lựa chọn danh mục dụng cụ chỉnh hình và thiết kế phác đồ phục hồi chức năng phù hợp.

Học viên, nghiên cứu sinh ngành Chính sách công và Quản lý công: Tiếp cận một công trình nghiên cứu điển hình về phân tích chính sách ưu đãi xã hội ở cấp tỉnh, cung cấp phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng cùng công thức tính toán mức độ bao phủ ($O%$) và mức độ hài lòng ($C%$) chuẩn xác.

Các tổ chức từ thiện, doanh nghiệp và đoàn thể xã hội: Nắm được số liệu thực tế về các nhóm đối tượng khó khăn, các địa bàn vùng cao còn hạn chế về hạ tầng y tế để xây dựng các chương trình phụng dưỡng, tặng sổ tiết kiệm và trang cấp thiết bị y tế đúng người, đúng địa chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Quảng Nam có quy mô đối tượng người có công như thế nào so với bình diện chung?
Quảng Nam là một trong những địa phương có tỷ lệ người có công lớn nhất cả nước, chiếm trên 20% dân số toàn tỉnh. Địa bàn hiện có hơn 65.000 thân nhân liệt sĩ, 30.000 thương binh, bệnh binh và từng phong tặng, truy tặng cho 15.237 Mẹ Việt Nam Anh hùng, đặt ra khối lượng công việc an sinh y tế rất lớn.

Chính sách bảo hiểm y tế cho người có công tại Quảng Nam đạt kết quả ra sao?
Chính sách BHYT được thực hiện rất triệt để với tỷ lệ bao phủ 100% trên danh sách quản lý. Hằng năm, cơ quan chức năng cấp phát từ 58.000 đến 58.732 thẻ BHYT miễn phí, bảo đảm chi trả viện phí đầy đủ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người có công khi đi khám chữa bệnh.

Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được triển khai theo những phương thức nào?
Tỉnh áp dụng hai hình thức linh hoạt gồm điều dưỡng tập trung tại các trung tâm chuyên biệt và điều dưỡng tại nhà. Trong 5 năm, tỉnh đã tổ chức cho 96.054 lượt người, trong đó điều dưỡng tập trung đạt trên 3.000 lượt/năm và điều dưỡng tại nhà chiếm trên 17.000 lượt/năm với kinh phí bảo đảm từ ngân sách.

Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe tại Quảng Nam là gì?
Thách thức lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp khiến người có công tại các huyện vùng cao tiếp cận thông tin y tế chậm hơn. Ngoài ra, việc xử lý 1.170 hồ sơ tồn đọng do thất lạc giấy tờ trong chiến tranh và ngân sách cơ sở vật chất cho điều dưỡng tập trung còn hạn chế.

Chỉ số nào được dùng để đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng?
Luận văn sử dụng công thức định lượng $C%$, tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số người trả lời hài lòng về thủ tục, thái độ phục vụ và chất lượng y tế trên tổng số người được khảo sát, bảo đảm tính khách quan trong việc đo lường hiệu quả chính sách.

Kết luận

  • Đã phân tích toàn diện việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe cho hơn 200.000 người có công tại Quảng Nam giai đoạn 2015-2019 với tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 100%.
  • Tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe thành công cho 96.054 lượt người và trang cấp dụng cụ chỉnh hình cho hàng ngàn thương bệnh binh nặng.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết và bộ công cụ đánh giá chính sách công thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng cụ thể.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với lộ trình 2021-2025 nhằm hoàn thiện số hóa dữ liệu, giải quyết 1.170 hồ sơ tồn đọng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến huyện.
  • Kêu gọi các cấp ban ngành và toàn xã hội tiếp tục chung tay đẩy mạnh công tác Đền ơn đáp nghĩa, đưa chất lượng sống của gia đình người có công ngày càng phát triển bền vững.