THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI - NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Nghiên cứu về thù lao tài chính tại Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

121
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thù Lao Tài Chính Vietinbank 50 60kt

Luận văn này tập trung nghiên cứu về thù lao tài chính tại Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, doanh nghiệp cần tự vận động để tìm hướng đi đúng đắn. Nguồn lực con người là yếu tố then chốt, đòi hỏi nhà quản lý phải có phương pháp quản lý minh bạch, phù hợp để tạo động lực cho người lao động. Thù lao tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và động lực làm việc. Luận văn sẽ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thù lao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank. Theo Phạm Bích Ngọc (2023), thù lao tài chính có tác động rất lớn tới lao động, đặc biệt là đối với lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, đối với các nhà quản lý việc xây dựng được một hệ thống thù lao tài chính để tạo động lực nhằm tăng năng suất lao động là phương pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

1.1. Tầm quan trọng của Thù Lao Tài Chính trong Doanh nghiệp

Thù lao tài chính là yếu tố quan trọng giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Một chính sách thù lao hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2012), chính sách, pháp luật của Nhà nước về lương và thu nhập; thực tiễn diễn biến lương và thu nhập của nước ta và đưa ra những kiến nghị nhằm cải cách chính sách tiền lương.

1.2. Mục tiêu và Đối tượng Nghiên cứu của Luận Văn

Luận văn này hướng đến mục tiêu nghiên cứu thực trạng thù lao tài chính tại Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Đối tượng nghiên cứu là thù lao tài chính cho cán bộ, nhân viên Trung tâm, bao gồm tiền lương, khuyến khích tài chínhphúc lợi tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2020-2022, với các giải pháp hướng đến năm 2025.

1.3. Phương pháp Nghiên cứu và Đóng góp của Luận Văn

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát) và thứ cấp (báo cáo). Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Excel. Đóng góp mới của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao tài chính, phân tích thực trạng tại Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với định hướng phát triển của Trung tâm.

II. Thách Thức Vấn Đề Thù Lao tại Vietinbank 50 60kt

Mặc dù Vietinbank đã có những nỗ lực trong việc cải thiện chính sách thù lao, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Hệ thống thù lao còn mang tính cào bằng, chưa thực sự gắn với kết quả và năng suất lao động. Điều này dẫn đến việc chưa khuyến khích được người lao động tăng hiệu quả làm việc. Cần có những giải pháp để khắc phục những hạn chế này, tạo động lực mạnh mẽ hơn cho nhân viên. Theo tác giả luận văn, hệ thống thù lao tài chính cho tại đơn vị vẫn còn nhiều mặt hạn chế như: vẫn mang tính cân bằng, mới chỉ đảm bảo cho người lao động đáp ứng một phần nhu cầu cá nhân và gia đình, chưa gắn được thù lao với kết quả, năng suất lao động, vì vậy chưa khuyến khích được người lao động tăng hiệu quả làm việc.

2.1. Thực trạng Tiền Lương và Khuyến Khích Tài Chính

Thực trạng tiền lương tại Trung tâm Tài trợ Thương mại Vietinbank cần được đánh giá lại để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Bên cạnh đó, các hình thức khuyến khích tài chính cần được đa dạng hóa và gắn chặt hơn với hiệu quả làm việc của từng cá nhân và phòng ban.

2.2. Hạn chế trong Chính Sách Phúc Lợi Tài Chính

Chính sách phúc lợi tài chính hiện tại có thể chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của nhân viên. Cần rà soát và bổ sung các phúc lợi phù hợp với điều kiện kinh tế và mong muốn của người lao động, từ đó tăng cường sự gắn bó của họ với Vietinbank. Theo Đỗ Hồng Phong (2015), Luận văn chủ yếu tập trung khai thác vai trò của đãi ngộ nhân sự đối với việc tăng động lực làm việc cho người lao động.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thù Lao Tài Chính

Cần xem xét các yếu tố bên trong (ví dụ: năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp) và bên ngoài (ví dụ: tình hình kinh tế, cạnh tranh trong ngành) ảnh hưởng đến chính sách thù lao. Phân tích các yếu tố này sẽ giúp xây dựng một hệ thống thù lao phù hợp và hiệu quả hơn.

III. Cách Hoàn Thiện Tiền Lương Tại Vietinbank 50 60kt

Để hoàn thiện hệ thống tiền lương, cần có những điều chỉnh về cơ cấu tiền lương, cách tính lương, và các yếu tố liên quan. Cần đảm bảo rằng tiền lương phản ánh đúng giá trị công việc, năng lực và kinh nghiệm của người lao động. Đồng thời, cần tạo ra sự cạnh tranh và khuyến khích nhân viên không ngừng nâng cao trình độ. Theo Đoàn Thị Yến (2018), cần Nghiên cứu đổi mới quản lý Nhà nước về tiền lương trong các doanh nghiệp và đã đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới quản lý tiền lương trong các doanh nghiệp Việt Nam.

3.1. Xây Dựng Cơ Cấu Tiền Lương Khoa Học và Hợp Lý

Cơ cấu tiền lương cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng, minh bạch, và phù hợp với đặc thù công việc của từng vị trí. Cần có sự phân biệt rõ ràng giữa các bậc lương, ngạch lương, và các khoản phụ cấp khác.

3.2. Liên Kết Tiền Lương với Hiệu Suất Làm Việc

Cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc khách quan và chính xác. Tiền lương cần được liên kết chặt chẽ với hiệu suất làm việc, khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn, tạo ra nhiều giá trị hơn cho Vietinbank. Theo Vũ Phương Tú (2019), luận văn đã đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực lao động thông qua thù lao lao động cho cán bộ, nhân viên, lao động tại văn phòng của doanh nghiệp.

3.3. Cập Nhật và Điều Chỉnh Tiền Lương Định Kỳ

Cần định kỳ cập nhật và điều chỉnh tiền lương để đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với tình hình kinh tế. Việc này sẽ giúp Vietinbank thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo động lực cho nhân viên.

IV. Phương Pháp Tối Ưu Khuyến Khích Tài Chính 50 60kt

Khuyến khích tài chính là một công cụ quan trọng để tạo động lực cho nhân viên. Các hình thức khuyến khích cần đa dạng, linh hoạt, và phù hợp với từng đối tượng. Cần đảm bảo rằng các khoản thưởnghoa hồng được trả công bằng, minh bạch, và kịp thời. Theo Trần Thu Trang (2019), Luận văn đã nghiên cứu kỹ thù lao tài chính của Trung tâm, nêu được các ưu điểm và nhược điểm. Từ đó, đưa ra 4 giải pháp cụ thể cho vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Thưởng Rõ Ràng và Minh Bạch

Cần xây dựng hệ thống thưởng dựa trên các tiêu chí rõ ràng, đo lường được, và có thể đạt được. Các tiêu chí này cần được thông báo công khai và được đánh giá khách quan, công bằng.

4.2. Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Khuyến Khích Tài Chính

Bên cạnh thưởnghoa hồng, có thể áp dụng các hình thức khuyến khích tài chính khác như thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng thâm niên, v.v. Điều này sẽ tạo ra sự linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng.

4.3. Đảm Bảo Tính Kịp Thời của Các Khoản Khuyến Khích

Các khoản thưởnghoa hồng cần được trả kịp thời, ngay sau khi đạt được thành tích. Điều này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên và khuyến khích họ tiếp tục nỗ lực.

V. Hoàn Thiện Phúc Lợi Tài Chính Tại Vietinbank 50 60kt

Chính sách phúc lợi tài chính cần được xem xét lại để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân viên. Cần bổ sung các phúc lợi phù hợp với điều kiện kinh tế và mong muốn của người lao động. Điều này sẽ giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên với Vietinbank và nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.

5.1. Khảo Sát Nhu Cầu Phúc Lợi của Nhân Viên

Cần thực hiện khảo sát để nắm bắt nhu cầu phúc lợi của nhân viên. Kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để xây dựng chính sách phúc lợi phù hợp và hiệu quả.

5.2. Bổ Sung Các Phúc Lợi Thiết Yếu và Hấp Dẫn

Có thể bổ sung các phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, hỗ trợ chi phí đi lại, ăn uống, nhà ở, v.v. Cần đảm bảo rằng các phúc lợi này đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của nhân viên và có tính hấp dẫn cao.

5.3. Truyền Thông Rõ Ràng về Chính Sách Phúc Lợi

Cần truyền thông rõ ràng và đầy đủ về chính sách phúc lợi để nhân viên hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên và tạo động lực cho họ làm việc.

VI. Kết Luận Giải Pháp Thù Lao và Phát Triển 50 60kt

Hoàn thiện chính sách thù lao tài chính là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực và phối hợp của tất cả các bên liên quan. Bằng cách thực hiện các giải pháp đã đề xuất, Vietinbank có thể tạo ra một hệ thống thù lao công bằng, minh bạch, và hiệu quả, từ đó thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Hoàn Thiện

Các giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính bao gồm cải thiện tiền lương, tối ưu khuyến khích tài chính, và hoàn thiện phúc lợi tài chính. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.2. Kiến Nghị Đối Với Vietinbank

Luận văn kiến nghị Vietinbank cần tăng cường đầu tư vào nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Điều này sẽ giúp Vietinbank thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính, hoặc nghiên cứu về các yếu tố khác ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Thù lao lao động Con người là nguồn lực quý giá góp phần đem đến thành công cho doanh nghiệp. Bản thân doanh nghiệp và cả cá nhân người lao động trong doanh nghiệp đều có những nhu cầu riêng.

Người lao động phục vụ cho doanh nghiệp thì đổi lại họ sẽ được nhận thù lao lao động tương xứng với những đóng góp của mình. Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về thù lao lao động, điển hình như sau: - Theo Lê Thanh Hà (2011): “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính, phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà người lao động được hưởng trong quá trình làm thuê”. [5, 102] Theo Trần Kim Dung (2015): “Thù lao là khoản tiền công bù đắp cho sức lao động đã bỏ ra để thực hiện một công việc, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc theo thời gian lao động hoặc theo thoả thuận giữa các bên” [2, 102] Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân (2018): “Chính sách thù lao là chỉ về mọi loại phần thưởng mà một cá nhân nhận được để đổi lấy sức lao động của mình. Theo tác giả, chính sách thù lao đối với người lao động là quá trình chăm lo đời sống vật chất của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thiện mục tiêu của doanh nghiệp”.

[18, 103] Theo Đỗ Thị Tươi (2020): “Thù lao lao động là tất cả những lợi ích mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ và doanh nghiệp”. Người lao động có thể nhận được các lợi ích khi họ tham gia 11 làm việc trong doanh nghiệp như tiền lương, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi, cơ hội thăng tiến,… [13, 103]. Trên cơ sở các khái niệm trên, tiếp cận thù lao lao động theo Đỗ Thị Tươi: “Thù lao lao động là tất cả các lợi ích tài chính và phi tài chính mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa người lao động và doanh nghiệp”. [13, 103] Đối với doanh nghiệp, thù lao lao động là công cụ quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, thông qua hệ thống thù lao lao động khoa học, hợp lý doanh nghiệp có thể duy trì, củng cố và phát triển nguồn nhân lực của mình.

Thông qua thù lao lao động doanh nghiệp có thể thúc đẩy người lao động yên tâm làm việc, đóng góp công sức để phát triển doanh nghiệp. Thù lao lao động là đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thù lao lao động tác động/tạo động lực làm việc và thúc đẩy người lao động cống hiến cho doanh nghiệp. Cơ cấu của thù lao lao động Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tiếp cận thù lao lao động bao gồm hai phần: Thù lao tài chính và phi tài chính (Hình 1.1: Cơ cấu thù lao lao động (Nguồn: Đỗ Thị Tươi, 2020) 12 Có nhiều cách tiếp cận hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp như: Thù lao tài chính và thù lao phi tài chính; Thù lao vật chất và thù lao phi vật chất; Thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp; Thù lao cố định và thù lao biến đổi; Thù lao cơ bản, khuyến khích tài chính và phúc lợi;…Luận văn luận vào cơ cấu thù lao lao động gồm thù lao tài chính và thù lao phi tài chính.

Trong đó, thù lao tài chính là các lợi ích tài chính người lao động nhận được bao gồm tiền lương, khuyến khích tài chính, phúc lợi tài chính; thù lao phi tài chính là các lợi ích người lao động nhận được không phải bằng tiền mà là các lợi ích phi tài chính như môi trường làm việc, đặc thù công việc, đào tạo, cơ hội thăng tiến, sự công nhận, văn hóa doanh nghiệp,… 1. Thù lao tài chính Qua phân tích về cơ cấu thù lao lao động thì có thể thấy thù lao tài chính là một phần của thù lao lao động, một số khái niệm điển hình về thù lao tài chính: Theo Lê Thanh Hà (2011): “Các khoản Thù lao tài chính bao gồm các khoản thù lao cơ bản, các khuyến khích tài chính, các phúc lợi tài chính”. Thù lao vật chất trực tiếp bao gồm lương công nhật, lương tháng, tiền hoa hồng và tiền thưởng. Thù lao vật chất gián tiếp bao gồm chính sách như: Bảo hiểm nhân thọ, y tế, các loại trợ cấp xã hội; các loại phúc lợi bao gồm các kế hoạch về hưu, an sinh xã hội, đền bù cho công nhân làm việc trong môi trường độc hại, làm việc thay ca, làm việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ lễ,…; các trợ cấp giáo dục, trả lương trong trường hợp vắng mặt vì nghỉ hè, nghỉ lễ, ốm đau, thai sản…” [15, 103] 13 Theo Đỗ Thị Tươi (2020): “Thù lao tài chính là các khoản thù lao người lao động nhận được dưới dạng các lợi ích tài chính.

Thù lao tài chính bao gồm các khoản như lương cơ bản, phụ cấp lương, tiền thưởng, hoa hồng, phân chia năng suất, lợi nhuận, bảo hiểm, trợ cấp xã hội và các phúc lợi tài chính khác. [13, 103] Với quan điểm này thù lao tài chính bao gồm tiền lương, các khuyến khích tài chính và phúc lợi tài chính. Khuyến khích tài chính là các khoản tiền trả cho sự nỗ lực tăng thêm của người lao động trong quá trình làm việc. Các khoản phúc lợi tài chính là các khoản hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.

Bao gồm các khoản phúc lợi bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành và phúc lợi tự nguyện từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Dựa theo các quan điểm trên, tiếp cận: “Thù lao tài chính là các lợi ích tài chính mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp”. Phạm vi nghiên cứu của luận văn về thù lao tài chính trong doanh nghiệp được tác giả tiếp cận theo 3 thành phần chính gồm: Tiền lương, khuyến khích tài chính và phúc lợi tài chính. Nội dung thù lao tài chính trong doanh nghiệp 1.

Tiền lương Tiền lương là một bộ phận quan trọng trong thù lao tài chính. Một số khái niệm liên quan đến tiền lương như sau: “Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho nhân viên theo giá trị sức lao động đã hao phí trên cơ sở thoả thuận” (Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu, 2010). Theo cách hiểu này, tiền lương có thể được trả dựa trên hao phí sức lao động của người lao động. [2, 102] Theo Đỗ Thị Tươi, Đoàn Thị Yến (2020) “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động (hoặc đại diện của chủ sử dụng lao động) và người lao động, là số tiền mà chủ sử 14 dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động thực hiện một công việc nhất định và đảm bảo đúng quy định của pháp luật”.

[14, 103] Theo Đoàn Thị Yến (2018), tiền lương trong doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động khi người lao động hoàn thành công việc trên cơ sở đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động và đảm bảo đúng quy định của pháp luật. [ 27, 104] Trong khuôn khổ luận văn, tác giả tiếp cận tiền lương trong doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động khi người lao động thực hiện công việc được giao, đó là số tiền trả hàng tháng. Để trả lương hiệu quả thì: - Tiền lương cần có cách tính toán đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người đều hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình, hiểu được tiền lương mình nhận được là thoả đáng, hợp lý, phù hợp với công sức đóng góp. Từ đó, người lao động mới yên tâm làm việc, tận tuỵ với công việc.

- Tiền lương phải đảm bảo tái sản sản xuất sức lao động, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của người lao động, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động. - Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng lực, sự cố gắng nỗ lực, căn cứ vào những đóng góp của người lao động đối với hoạt động phát triển của doanh nghiệp. Từ đó kích thích lao động làm việc hăng say, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng công việc. - Hệ thống tiền lương phải tuân thủ theo yêu cầu của Pháp luật và phải được thực hiện công bằng giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh để hạn chế hiện tượng nhảy việc.

Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc. Doanh nghiệp cần lưu ý đến các vấn đề như 15 mức lương tối thiểu Nhà nước quy định, lương thử việc, lương thời vụ, lương trong kỳ thai sản, ốm đau, nghỉ việc. Việc xây dựng cơ chế trả lương đúng đắn, mức lương cạnh tranh có tác dụng rất quan trọng trong tạo động lực lao động, vì tất cả mọi người đi làm để phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của mình. Có thể nói tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người lao động hăng say với công việc.

Tiền lương tạo ra sự thoả mãn trong công việc đối với người lao động, tiền lương phản ánh một phần vị thế của doanh nghiệp. Nếu tiền lương không phù hợp, thấp (không phản ánh đúng năng lực và kết quả làm việc, mức độ cống hiến của từng người lao động) có thể gây ra sự bất mãn, trì trệ sản xuất, ảnh hưởng đến thương hiệu doanh nghiệp, cũng như không tạo được thu hút nhân tài và giữ chân người lao động. Cách thức trả lương Về cách thức trả lương, theo Đỗ Thị Tươi (2015), trên quan điểm của thù lao lao động, có thể trả lương theo kết quả thực hiện công việc, theo đặc tính cá nhân người lao động, theo vị trí/chức danh công việc và trả lương hỗn hợp. Cụ thể như sau: - Phương pháp trả lương theo vị trí công việc: Là chính sách trả lương cho người lao động được xây dựng dựa trên vị trí, chức danh công việc trong hệ thống, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (Đỗ Thị Tươi, 2015).

Mục tiêu của chính sách trả lương này là hướng đến sự công bằng dựa trên đánh giá giá trị công việc hay còn gọi là định giá công việc để trả lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ