Chương 1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhân thọ Chương 2. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng khu vực miền Bắc với công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt nhân thọ). Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng khu vực miền Bắc đối với công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt nhân thọ) CHUONG I: CO SO LY THUYET VA MO HINH NGHIÊN CUU VE SU’ HAI LONG CUA KHACH HANG TRONG GIAI QUYET QUYEN LQI BAO HIEM NHAN THQ 1.
Sự hài lòng của khách hàng Khái niệm sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của. sản phẩm và những kỳ vọng của họ. Việc khách hàng hải lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua. Khái niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thẻ vật chất thông thường mà nó bao gồm cả dịch vụ.
Sự hài lòng của khách hàng với công tác giải quyết quyền lợi bảo. hiểm: Như vậy chúng ta có thê hiểu rằng sự hài lòng của khách hàng với công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm chính là trạng thái, cảm nhận của khách hàng đối với công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Phân loại sự hài lòng của khách hàng: có thể phân loại thành 3 loại theo các nhà khoa học đã nghiên cứu đó là: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng: Bao gồm cơ sở vật chất; sản phẩm đa dạng, dich vu chất lượng; thái độ phục vụ; chuyên môn của nhân.
viên; hình ảnh doanh nghiệp. Bảo hiểm nhân thọ và công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm Khái niệm Bảo hiểm nhân thọ: là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa kinh tế ~ xã hội sâu sắc. Trong đó, người tham gia bảo hiểm sẽ đóng những khoản phí định kì trong một thời gian thỏa thuận trước (5 năm. 10 năm hay 15 năm) vào một quỷ lớn do công ty bảo hiểm quản lí và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền như đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi kết thúc thời hạn bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi roxảy ra với người được bảo hiểm.
Nội dung công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhân thọ bao gồm: iv ~ Xử lý các yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ: Quá trình xem xét và xử lý yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm bắt đầu khi người yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm thông báo cho công ty bảo hiểm biết rằng. người được bảo hiểm đã tử vong. Thông thường, người yêu cầu được giải quyết quyền lợi bảo hiểm sau khi được người bảo hiểm bị chết là người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm hàng thứ nhất. Quy trình xử lý yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm bao gồm các bước: Tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm; cung cấp.
bằng chứng tổn thất; quá trình xử lý yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm; chỉ trả số tiền bảo hiểm - Những tình huống đặc biệt bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm có thể truy xét; yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm tử vong do tai nạn; người được bảo hiểm bị mắt tích; người thụ hưởng cố ý giết người được bảo hiểm. Mối quan hệ giữa công tác giải quyết quyền lợi Bảo hiểm nhân thọ với sự ¡ lòng của khách hàng: Công tác giải quyết quyền lợi Bảo hiểm nhân thọ và sự hài lòng của khách hàng có thể nói là gắn bó chặt chẽ và có mối quan hệ tác động 2 chiều với nhau. Sự khác nhau giữa mức độ hài lòng dịch vụ Bảo Việt Nhân thọ và mức độ hài lòng giải quyết quyền lợi bảo hiểm Có thể khẳng định rằng, mức độ hài lòng của khách hàng trong giải quyết quyền lợi bảo hiểm chính là một phần cực kỳ quan trọng đã đóng góp lên mức độ. hài lòng cho dịch vụ Bảo Việt Nhân thọ.3 Mô hình nghiên cứu đề tài Khung lý thuyết (parrasuraman): Parasuraman đã định nghĩa chất lượng dich vụ la “mire độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của vụ.
Các nhân tố tác động được xét theo khoảng cách với tắt cả 5 thành phần kì vọng và có 22 biến quan sát. Năm thành phần kì vọng đó là: Tính tin cậy (Reliability), Sự phản hỏi (responsiveness), Sự đảm. Mô hình nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng của SERVPERE: Cronin và Taylor (1992) cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ. Theo mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vu = Mức độ cảm nhận.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu Quy trình nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua hai bước chính: - Nghiên cứu sơ bộ: Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và các mô hình nghiên cứu sự hài lòng, tác giả thiết kế mô hình nghiên cứu và thang đo ban đầu cho đề tài. Sau đó, thảo luận nhóm tập trung. để tiến hành hiệu chỉnh thang đo, hình thành thang đo chính thức. - Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng, sử dụng bảng câu hỏi để điều tra sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo.
hiểm nhân thọ của công ty. Sau đó, sử dụng phần mềm SPSS đề diễn giải kết quả. Từ đó, đưa ra các kết luận và đề xuất kiến nghị. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu sơ bộ: Trong nghiên cứu sơ bộ cần xác định: (1) Thang đo ban đầu, (2) Hiệu chỉnh thang đó, (3) Thiết kế bảng hỏi. Nghiên cứu chính thức: Trong nghiên cứu chính thức cần xác định: (1) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, (2) Mẫu nghiên cứu, (3) Thu thập dữ liệu, (4) Phân tích dữ liệu. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HANG KHU VUC MIEN BAC VOI CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT QUYEN LOI BAO HIEM NHAN THQ TAI TONG CONG TY BAO VIET NHAN THQ (BAO VIET NHAN THQ) 2.1 Giới thiệu về Bảo Việt Nhân thọ Quá trình hình thành và phát triển: Ngày 22/6/1996: Thành lập Công ty Bảo hiểm nhân thọ trực thuộc Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam (Nay là Tập đoàn Báo iệu, là Công ty Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thị trường Việt Nam. vi Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt Nhân thọ) là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu Việt Nam có triết lý kinh doanh Khách hàng là trung tâm, con người là tài sản vô giá, phát triển bền vững, trách nhiệm với cộng đồng; Có phương châm hoạt động Bảo đảm lợi ích Việt là sứ mệnh phương châm và mục tiêu phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên tư vấn viên của Bảo Việt Nhân Thọ Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tô chức tại Trụ sở chính: Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ hiện quản lý theo nguyên tắc quản lý tập trung, theo đó tại các công ty thành viên thực hiện việc giao dịch với khách hàng và kinh doanh, còn các quyết định về nghiệp vụ sẽ do trụ sở chính (TSC) thực hiện.
Cơ cấu tổ chức tại công ty thành viên: Chức năng chính tại công ty thành viên là kinh doanh và giao dịch với khách hàng nên tại công ty thành viên thường chỉ có phòng phát triển kinh doanh và dịch vụ khách hàng. Kết quả kinh doanh của Bảo Việt Nhân thọ: Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu về doanh thu khai thác mới: Hai năm liên tiếp 2016 - 2017 dẫn đầu thị trường, tính đến hết quý II/2018, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường về doanh thu khai thác mới với 17,8%. Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu về thị phần tông doanh thu: Tính đến hết Quý I⁄2018, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường về thị phần tông doanh thu với 26,6%. Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu về mạng lưới hoạt động: Bảo Việt Nhân thọ là doanh nghiệp duy nhất trên thị trường đã xây dựng được mạng lưới rộng khắp với 76 công ty thành viên, hơn 350 điểm giao dịch và trên 190.000 tư vấn viên hoạt động trên khắp 63 tỉnh thành.
Bảo Việt Nhân thọ là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ uy tín nhất trên thị trường Việt Nam.2 Thực trạng giải quyết quyền lợi bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân thọ khu vực Miền Bắc. Các quyền lợi bảo hiểm cung cấp cho khách hàng: Bao gồm Quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng chính và Quyền lợi bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ Quy trình giải quyết quyền lợi tại Bảo Việt Nhân thọ: Phòng giải quyết quyền lợi bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc quản lý tập trung, theo đó công ty thành viên có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu GQQLBH của khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ lên trụ sở chính, sau khi có kết quả công ty thực hiện chỉ vii trả, thông báo kết quả cho khách hàng. Về phía Trụ sở chính sẽ quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm, sau khi nhận được hồ. sơ yêu cầu của khách hàng, P.GQQLBH sẽ xem xét hỗ sơ và ra quyết định chỉ trả hoặc từ chối bảo hiểm.
Kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân thọ khu vực phía bắc gi: đoạn 2014- 2017: - Đối với kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm Điều khoản riêng tại Bảo Việt Nhân thọ khu vực phía Bắc: Trong 5 năm từ 2013 đến 2017, trên cả nước số. tiền chỉ trả với yêu cầu giải quyết Điều khoản riêng tăng 132% từ 9,954 tỷ đồng lên đến 23,151 tỷ đồng, bên cạnh đó số hồ sơ chỉ trả tăng 102% từ 3052 hồ sơ lên 6. - Đối với kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm Điều khoản chính tại Bảo Việt Nhân thọ khu vực phía Bắc: Trong 5 năm từ 2013 đến 2017, trên cả nước số tiền chỉ trả với yêu cầu giải quyết Điều khoản riêng tăng 132% từ 9,954 tỷ đồng lên đến 23,151 tỷ đồng. Bên cạnh đó số hồ sơ chỉ trả đã tăng 102% từ 3052 hồ sơ lên 6.
Phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân thọ khu vực miền bắc.