CHƯƠNG 1 $ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TRONG DOANH $ $ $ $ $ $ $ $ $ $NGHIỆP 1. Khái niệm và vai trò của quản trị marketing $ $ $ $ $ $ $ $ 1. Khái niệm về marketing $ $ $ Giáo trình Quản trị marketing của trường Đại học Kinh tế quốc dân đưa ra định nghĩa như sau: “Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”. Theo định nghĩa này, marketing là tất cả các hoạt động trên thị trường của doanh nghiệp.
Theo Philip Kotler thì marketing được định nghĩa như sau: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi” Hiệp hội marketing Mỹ đưa ra định nghĩa : ”Marketing là chức năng quản trị của doanh nghiệp, là quá trình tạo ra, truyền thông, chuyển giao giá trị cho khách hàng và là quá trình quản lý quan hệ khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và các cổ đông”. Khái niệm về quản trị marketing Theo hiệp hội marketing Mỹ “Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những khách hàng mục tiêu và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp” (marketing management-analysis, planning, implementation and control, Philip Kotler, 9th edition, 1997 ) Quá trình quản trị marketing bao gồm các hoạt động như sau: - Phân tích cơ hội marketing - Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu - Xác định chiến lược marketing - Xác định các chương trình marketing (marketing hỗn hợp) - Tổ chức, thực hiện Luan van 8 - Kiểm soát và đánh giá việc thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý 1. Vai trò của quản trị marketing trong doanh nghiệp Vai trò quản trị marketing nhằm tạo dựng, bồi đắp và duy trì những trao đổi có lợi cho người mua mà doanh nghiệp hướng đến trong mục tiêu của tổ chức. Quản lý và điều hành các giai đoạn quảng cáo, seo, tiếp thị,.
Tạo nên sự thống nhất và hài hòa giữa các giai đoạn để mang tới hiệu quả cao nhất. - Ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh, vai trò đặc biệt trong chiến dịch quảng cáo bán hàng. - Tối đa hóa tiêu thụ: tạo ham muốn và kích thích sự tiêu thụ tối đa. Tạo ra sự sản xuất, thuê mướn và tối đa doanh thu.
- Tạo sự hài lòng cho khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ. - Tối đa hóa chất lượng cuộc sống dựa vào số lượng, chất lượng, giá và sự sẵn có. Đưa ra các mục tiêu cụ thể hơn về doanh số, đa dạng sản phẩm, tăng thị phần, chất lượng sản phẩm,.Nhiều hơn thế, quản trị marketing chiến lược giá là vô cùng quan trọng. - Định hướng hoạt động quản trị dựa vào nhu cầu của khách hàng, áp lực cạnh tranh và sự cung ứng hệ thống sản phẩm, dịch vụ phù hợp.
- Phân tích các cơ hội, nguy cơ, sức mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp 1. Nội dung quản trị Marketing trong doanh nghiệp 1. Nghiên cứu và phân tích cơ hội Marketing Nghiên cứu và phân tích cơ hội Marketing tại công ty Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập và phân tích một cách có mục đích, có hệ thống những thông tin liên quan đến việc xác định hoặc đưa ra giải pháp cho bất luận các vấn đề liên quan đến lĩnh vực marketing. Các hoạt động nghiên cứu nói chung có thể nhằm đến việc phát triển, mở rộng kiến thức (là nghiên cứu để giúp nhận dạng vấn đề chưa rõ ràng trong hiện tại hoặc có thể nảy sinh trong tương lai - nghiên cứu cơ bản) hoặc để nhằm ứng dụng, giải quyết một vấn đề (là nghiên cứu giúp giải quyết những vấn đề thực tiễn, những ứng Luan van 9 dụng cụ thể trong thực tế - nghiên cứu ứng dụng).
Theo định nghĩa ở trên thì nghiên cứu marketing là dạng nghiên cứu ứng dụng. Hiểu biết các đối thủ của mình là một điều quan trọng để hoạch định kế hoạch Marketing có hiệu quả, nhưng điều công ty cần biết về đối thủ là gì? Họ cần biết 5 điều: - Xác định các đối thủ của công ty? - Chiến lược của họ là gì? - Mục tiêu của họ là gì? - Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ? - Phản ứng việc thông tin hỗ trợ công ty như thế nào để hình thành chiếc lược Marketing? 1. Lựa chọn thị trường mục tiêu và đinh vị thị trường Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức thực hiện đang có nhu cầu mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thỏa mãn. Để tiến hành các hoạt động Marketing được hiệu quả, các nhà quản trị marketing cần phải tiến hành phân chia thị trường ra thành những bộ phần người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu, ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú v.
Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường là khâu không thể thiếu được trong công tác quản trị marketing, có thể khái quát giai đoạn này theo sơ đồ dưới đây: Phân đoạn thị truờng Chọn thị trường Định vị thị trường mục tiêu (Market Positioning) (Segmentation) (Market targeting) 1. Xác định vị thế ở 1. Đánh giá mức độ từng đoạn thị trường phân đoạn và tiến hành mục tiêu hấp dẫn của từng phân đoạn thị trường đoạn thị trường 2. Xây dựng chương 2.
Xác định đặc điểm 2. Chọn một hoặc trình Marketing-mix của từng thị trường đã một vài đoạn làm thị cho thị trường mục trường mục tiêu tiêu Hình 1. Quá trình lựa chọn mục tiêu và định vị thị trường Luan van 10 - Phân đoạn thị trường Phân đoạn thị trường là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhu cầu và hành vi mua giống nhau .2: Một số tiêu thức phân đoạn thị trường của DN viễn thông Cơ sở phân Tiêu thức phân đoạn Đáp ứng của DN viễn đoạn thông Thị trường tiêu dùng: Theo địa dư Theo miền (Bắc, Trung, Nam); Kết cấu giá cước với những thành thị/ nông thôn/ miền núi; mức giá khác nhau trong nước/ quốc tế Theo nhân khẩu Thu nhập, nghề nghiệp, trình độ Giới thiệu các dịch vụ viễn học học vấn thông với nhiều tiện ích tích hợp công nghệ hiện đại trong chuỗi giá trị dịch vụ Theo lợi ích kỳ Giá thấp. chất lượng cao, dịch Thiết kế các dịch vụ viễn vọng vụ hoàn hảo thông với mức chất lượng và giá cước khác nhau Theo thái độ ứng xử Dịp mua sắm và lý do mua sắm Các chương trình xúc tiến vào các ngày đặc biệt Thị trường tổ chức Quy mô kinh doanh Nhỏ, vừa, lớn Thực hiện bán hàng cá nhân, bán hàng theo nhóm do áp lực đàm phán của người mua Ngành nghề kinh Có hoặc không sử dụng dịch vụ Cung ứng các dịch vụ “may doanh viễn thông trong chuỗi hoạt đo” theo yêu cầu động của công ty Chiến lược cạnh Khác biệt hóa hay chi phí tối ưu Thiết kế sản phẩm ưu việt với tranh giá cao đáp ứng yêu cầu khác biệt hóa của người mua Người ra quyết định Quy trình mua phức tạp hay Thiết kế thông điệp chào hàng mua hoặc quy trình đơn giản.
Người quyết định là: hấp dẫn với tiêu chuẩn đánh mua giám đốc, trưởng phòng, nhân giá của người quyết định viên,… Loại hình sở hữu Công ty tư nhân, công ty sở hữu Đề nghị các giá trị phù hợp với động cơ mua hàng hoặc sự Luan van 11 nhà nước, tổ chức chính phủ,… lựa chọn các đặc tính của sản phẩm Cơ cấu và tần suất Đều đặn hay đột xuất Hạ giá đối với hợp đồng dài đặt hàng hạn và liên tục (Nguồn: Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Việt Ngọc (2013) nghiên cứu: “Phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh” ) - Để phân đoạn hiệu quả, các điều kiện được đặt ra như sau: + Nhận dạng được: DN viễn thông có thể nhận dạng các nhóm khách hàng và đo lường được các đặc điểm cần thiết. VD: quy mô, khả năng tài chính, đặc điểm nhân khẩu. + Phân biệt: các phân khúc phải phân biệt thông qua việc phản ứng với các chương trình marketing. + Đủ quy mô: phân khúc phải đủ lớn để đem lại lợi nhuận.
+ Tiếp cận được: DN có thể thực hiện các hoạt động truyền thông và phân phối có hiệu quả. + Ổn định và khả thi: các khúc thị trường phải ổn định, các kế hoạch tiếp cận bán hàng phải có khả năng thực hiện. + Lựa chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. Để có các quyết định xác đáng về đoạn thị trường được lựa chọn, người làm marketing cần thực hiện hai công việc sau: đánh giá sức hấp dẫn của thị trường, lựa chọn những đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ phục vụ (thị trường mục tiêu).
Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đây: Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Nếu khả năng tài chính có hạn thì hợp lý nhất là tập trung vào một đoạn thị trường nào đó (chiến lược marketing tập trung). Đặc điểm về sản phẩm: Doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh tất cả đoạn thị trường (chiến lược marketing không phân biệt) với những sản phẩm đơn điệu như trái bưởi hay thép. Đối với mặt hàng có thể khác nhau về kết cấu như: máy ảnh, ô tô, xe máy. thì chiến lược marketing tập trung là phù hợp hơn.
Luan van 12 Chu kỳ sống sản phẩm: Khi doanh nghiệp đưa một sản phẩm mới ra thị trường thì chỉ nên chào bán theo phương án sản phẩm mới, có thể sử dụng chiến lược marketing không phân biệt hay marketing tập trung. Mức độ đồng nhất của thị trường: Nếu người mua đều có thị hiếu như nhau thì họ sẽ mua cùng số lượng hàng hóa trong cùng một khoảng thời gian và phản ứng như nhau đối với những kích thích về marketing thì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt. Thiết lập chiến lược Marketing Theo Philip Kotler “Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình.