Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng thương mại điện tử. ~ Chương 2: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ. ~ Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử. tại Tổng công ty cô phần dệt may Hòa Thọ 6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu > Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài đã có nhiều nghiên cứu về TMĐT và ứng dụng TMĐT một cách có hệ thống, nhất là ở Mỹ, Châu Âu và một số nước phát triển khác. “Tiêu biểu nhất là các nghiên cứu và cát ác giả dưới đây: 3 - Nghiên cứu về “Các ứng dụng Thương mại điện tử được khuyến nghị” của nhóm tác gid J. Ben Schafer, Joseph A. Konstan va John Ried! thuộc Dự án nghiên cứu GroupLens, Phòng Khoa học Máy tinh va Ky thuật, Đại học Minnesota công bố năm 2001.
Nghiên cứu trình bày giải thích về hệ thống các ứng dụng khuyến nghị liên quan đến kỹ thuật phân tích dữ truyền thông như thế nào, kiểm tra hệ thống các ứng dụng khuyến nghị này giúp các trang website TMĐT tăng doanh số như thế nào và phân tích hệ thống ứng dụng TMĐT ở 6 website TMĐT dẫn đầu trên thế giới. ~ Nghiên cứu về “Đo lường thành công Thương mại điện tử thong qua phân tích mô hình hệ thống thông tin DeLone & MeLean” của William H. DeLone và Ephraim R. MeLean công bố năm 2003.
Trong nghiên cứu này, hai tác giả đã nêu bật được tầm quan trọng của CNTT và Internet trong việc ứng dụng TMĐT và đã đưa ra mô hình hệ thống thông tin DeLone & McLean gồn 6 yếu tố để giúp các doanh nghiệp đo lường độ thành công của việc ứng. dụng TMĐT vào trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. > Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam - Hội thảo “Ứng dung va phát triển TMĐT ở Việt Nam” của Phòng “Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức tại Hà Nội (2001). Hội thảo đề cập đến những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng và phát triển TMĐT tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
~ Báo cáo “Hiện trạng ứng dụng TMĐT ở Việt Nam” và “Kiến nghị về thực trạng ứng dụng TMĐT ở một số tổ chức, đơn vị" của Vụ Thương mại - Bộ Thương mại (2003). Báo cáo đề cập đến thực trạng ứng dụng TMĐT tại Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy ứng dụng TMĐT tại một số tổ chức, đơn vị. ~ Luận văn thạc s lái pháp ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ ở Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Minh Hiền (2003). Luận văn 4 đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT và đề xuất một số giải pháp ứng dụng.
TMDT cho các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ ở Hà Nội. ~ Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp đẩy mạnh TMĐT trong doanh nghiệp XK tại Việt Nam” của Phạm Văn Vũ (2006). Luận văn đề cập đến tầm quan trọng của c ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp XK tại Việt Nam, thông qua đó đề xuất một ¡ pháp TMĐT cho các doanh nghỉ - Luận văn thạc sỹ: “Ứng dụng TMĐT trong chiến lược phát triển thương xá TAX" của Lê Thị Thanh Hòa. Luận văn đề cập đến tầm quan trọng.
của TMĐT trong chiến lược phát triển kinh doanh của thương xá TAX va dé xuất một số giải pháp để đây mạnh ứng dụng TMĐT tại công ty trên. ~ “Báo cáo TMĐT” của Bộ Công Thương từ năm 2003 đến 2012 đã phản ánh những bước tiến của TMĐT tại các doanh nghiệp Việt Nam so với các năm trước đó. Như vậy TMĐT là vấn đề thu hút được rất nhiều sự quan tâm, tuy nhiên các công trình nêu trên chủ yếu nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, phát triển và ứng dụng TMĐT chung cho các doanh nghiệp Việt Nam. Chưa có nhiều công trình nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT cho ngành Dệt may.
hay tại một doanh nghiệp Dệt may cụ thể. Đặc biệt tại Đà Nẵng, đề tài về ứng. dụng TMĐT tại một doanh nghiệp hầu như chưa có ai nghiên cứu. Do đó, luận văn này kế thừa những kết quả nghiên cứu đã được công bố, nhưng không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật và khía cạnh pháp lý của TMDT, mà chủ yếu nhấn mạnh vai trò của TMĐT đối với hoạt động kinh doanh nội địa, xuất khẩu và giải pháp để đây mạnh ứng dụng TMĐT tại một doanh nghiệp cụ thể đó là Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ.
5 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE UNG DUNG THUONG MAI DIEN TU’ 1.1 KHAI QUAT VE THUONG MAI DIEN TỬ 1. Khái niệm về Thương mại điện tử Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như. "thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấy tờ" (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e-business). Tuy nhién, “TMDT” van là tên gọi phổ biến nhất và được dung.
thống nhất trong các văn bản hay các công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu. Khái niệm Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet. Cách hiểu này tương tự với một số quan điểm như: ~ Thương mại điện tử là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997), ~ Thương mại điện tử là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua mạng viễn thông (EITO, 1997). - Thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao.
quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000). Nhu vay, theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể xảy ra giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp 6 (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C). hoặc giữa cá nhân với nhau (C2C). Khái niệm Thương mại điện tử theo nghĩa rộng Đã có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng về TMĐT, điển hình: lên minh Châu Âu (EU): TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử.
Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình). - AEC (Asociation for Electronic Commerce): TMĐT là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử, định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những. trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là TMĐT. - UNCITRAL: Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce, 1996).
định nghĩa: TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bắt cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch. Trong đề tài này, tác giả sử dụng định nghĩa của ƯNCTTRAL, trong đó: ~ Thuật ngữ “Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản thiết kế, hình đồ họa, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng. hóa đơn, bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh. ~ Thuật ngữ “Thương mại” được hiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau 7 thuê đài hạn; xây dựng các công trình; tư vin, kỳ thuật công trình; đầu tư; cắp , ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ. Như vậy, theo nghĩa rộng, TMĐT bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng CNTT vào mọi hoạt động của mình: từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng. Đặc điểm của thương mại điện tử ‘Thuong mai điện tử có những đặc điểm sau: - Sự phát triển của TMĐT gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của CNTT. TMĐT là việc ứng dụng CNTT vào trong mọi hoạt động thương.
mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của CNTT sẽ thúc đẩy TMĐT phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự phát triển của TMĐT cũng thúc đây và gợi mở nhiều lĩnh vực của CNTT như phần cứng và phần mềm chuyên dụng cho các. ứng dụng TMĐT, dịch vụ thanh toán cho TMĐT, cũng như đây mạnh sản xuất trong lĩnh vực CNTT như máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị mạng. ~ Về hình thức: giao dịch TMĐT là hoàn toàn qua mạng. Trong hoạt động thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tig đàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng.
Còn trong hoạt dng TMDT. nhờ việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet, mà giờ đây các bên tham gia vào giao dịch không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau dù cho các bên tham gia giao dịch đang ở bắt cứ quốc gia nào. ~ Phạm vi hoạt động: trên khắp toàn cầu hay thị trường trong TMĐT là thị trường phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bắt kì địa điểm nào mà vẫn có 8 thể tham gia vào cũng một giao địch bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang mang xã hội.
~ Chủ thể tham gia: Trong hoạt động TMĐT phải có tố êu ba chủ thê tham gia. Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu được tham gia của bên thứ ba đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, đây là những ngườ tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT.