Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng bình quân ấn tượng khoảng 12% mỗi năm trong suốt một thập kỷ và quy mô toàn ngành hướng tới mốc 14 tỷ USD. Sự bùng nổ này mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra bài toán cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp xây dựng tư nhân. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản trị dự án tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Phú Mỹ, một doanh nghiệp thành lập từ năm 2010 với số vốn khởi điểm khoảng 2 tỷ đồng. Trong bối cảnh công ty mở rộng quy mô từ nhà ở đơn lẻ sang các công trình cao tầng và gói thầu phức tạp, tình hình tài chính bắt đầu bộc lộ nhiều điểm nghẽn như doanh thu suy giảm, hàng tồn kho tăng và tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ở mức cao.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng quản trị dự án tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2018 trên 6 khía cạnh trọng yếu: phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, thông tin và nguồn nhân lực. Nghiên cứu chọn trường hợp điển hình là dự án Tòa nhà văn phòng 350 Trường Chinh (Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) với diện tích khu đất 611 m2, quy mô 7 tầng nổi cùng 1 tầng tum, tổng diện tích sàn xây dựng đạt 2.738,7 m2. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa 100% tiến độ các gói thầu, kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu dưới 2%, cắt giảm chi phí sai hỏng và chuẩn hóa quy trình điều hành cho bộ máy gồm 36 cán bộ quản lý cùng 325 công nhân thi công trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị dự án hiện đại của Viện Quản lý Dự án Quốc tế (PMI), tập trung vào mô hình tam giác ràng buộc mục tiêu gồm Thời gian - Chi phí - Chất lượng. Khung lý thuyết nhấn mạnh rằng sự biến động của một yếu tố sẽ tác động trực tiếp đến hai yếu tố còn lại, đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế cân bằng tối ưu. Nghiên cứu vận dụng mô hình Cấu trúc phân tách công việc (WBS) để chia nhỏ công trình thành các gói công việc cụ thể, kết hợp phương pháp lập tiến độ mạng công việc qua sơ đồ mũi tên (AOA) và sơ đồ nút (AON) nhằm xác định chính xác đường găng (CPM).

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm phân tích chu trình 4 giai đoạn: lập kế hoạch, chuẩn bị thi công, nghiệm thu nội bộ và đánh giá định kỳ. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: quản trị phạm vi dự án, đường chi phí cơ sở, phân tích dòng chi phí thực tế, kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê và quản trị dòng thông tin đa chiều. Những lý thuyết này cung cấp hệ quy chiếu vững chắc để mổ xẻ các hoạt động tác nghiệp tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2017, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bảng dự toán tổng hợp chi phí và tiến độ thi công của dự án tòa nhà văn phòng 350 Trường Chinh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát hiện trường tại công trường thi công, tham gia các buổi nghiệm thu kỹ thuật và phỏng vấn trực tiếp.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 36 cán bộ quản lý thuộc Ban Quản lý dự án, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính Nhân sự cùng 12 đội trưởng đội thi công. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự am hiểu sâu sắc quy trình vận hành và trực tiếp tham gia điều phối công trình. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh định lượng trên phần mềm Microsoft Excel là để lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch giữa kế hoạch dự toán và thực tế thực hiện. Phương pháp này giúp phát hiện nhanh chóng các điểm nóng gây lãng phí chi phí, chậm tiến độ và xung đột nguồn lực giữa các tổ đội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên chỉ ra rằng công tác quản trị phạm vi của doanh nghiệp còn mang tính cục bộ. Mặc dù công ty đã xây dựng bảng WBS gồm 14 gói công việc chính cho công trình 350 Trường Chinh (từ cốp pha cốt thép, xây tô, ốp lát cho đến nhôm kính và đá granite với diện tích văn phòng 1.539,5 m2), bảng phạm vi này chỉ tập trung vào khâu xây lắp mà bỏ quên các giai đoạn tiền thi công, mua sắm vật tư và bảo hành 1 năm sau bàn giao.

Phát hiện thứ hai liên quan đến quản trị thời gian và chi phí. Công ty đạt được tiến độ cam kết nhờ cơ chế điều phối linh hoạt, tuy nhiên việc này làm gia tăng khoảng 15% đến 20% chi phí làm ngoài giờ và phát sinh chi phí thuê ngoài do thiếu kế hoạch nhân lực dài hạn. Mạng công việc chưa được số hóa bằng phần mềm chuyên dụng mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của Phó Giám đốc.

Phát hiện thứ ba là công tác quản trị nguyên vật liệu bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ thất thoát và hao hụt vật tư tại công trường ước tính vượt định mức từ 5% đến 7%, xuất phát từ việc bố trí kho bãi tạm bợ và thiếu nhân sự chuyên trách theo dõi biến động giá thị trường.

Phát hiện thứ tư nằm ở khía cạnh nhân sự. Đội ngũ 325 công nhân thi công chủ yếu là lao động phổ thông trẻ trong độ tuổi 18 - 25, thời gian gắn bó bình quân chỉ kéo dài từ 3 đến 5 năm. Tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm dao động quanh mức 25%, tạo áp lực rất lớn lên chi phí tuyển dụng và đào tạo lại tay nghề cho các tổ đội.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực bức tranh vận hành của các nhà thầu phụ tại Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô tả rõ nét thông qua biểu đồ tiến độ Gantt kết hợp sơ đồ mạng AON, thể hiện sự chồng chéo giữa các gói hoàn thiện và thời gian chờ ninh kết bê tông. Đồng thời, bảng tổng hợp chi phí cho thấy tỷ trọng chi phí sai hỏng và sửa chữa chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với chi phí phòng ngừa chất lượng ban đầu.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do tốc độ mở rộng dự án nhanh hơn năng lực hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ. Mô hình điều hành phụ thuộc quá mức vào các quyết định của ban lãnh đạo cấp cao dẫn đến tình trạng quá tải thông tin, làm giảm khoảng 30% hiệu suất xử lý công việc hàng ngày của các kỹ sư giám sát.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố học thuật quốc tế của Tan Phan Nguyen và Nicholas Chileshe khi nghiên cứu về các nhân tố gây thất bại dự án tại Việt Nam. Điểm tương đồng lớn nhất là sự thiếu hụt quy trình kiểm soát chi phí vòng đời và việc chia sẻ thông tin kém hiệu quả giữa các bên liên quan. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra điểm sáng là văn hóa công việc linh hoạt đã giúp công ty hoàn thành bàn giao dự án 7 tầng đúng hạn kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng cấu trúc phân tách công việc (WBS) bao quát 100% vòng đời dự án. Phòng Quản trị dự án cần chủ trì bổ sung toàn bộ các hạng mục tiền thi công, mua sắm, vận chuyển nguyên vật liệu, quản trị dòng tiền và bảo dưỡng công trình trong thời hạn 1 năm. Giải pháp này cần triển khai ngay trong quý 1 năm 2020 nhằm giảm 50% thời gian xử lý các phát sinh ngoài hợp đồng.

Thứ hai, chuẩn hóa quản trị tiến độ và chi phí bằng phần mềm chuyên dụng. Ban Quản trị dự án cần chuyển đổi từ bảng tính thủ công sang ứng dụng Microsoft Project hoặc Primavera P6 để xác định chính xác đường găng (CPM) và phân bổ tài nguyên. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 10% chi phí quản lý dự án và rút ngắn ít nhất 15 ngày trên mỗi chu kỳ công trình cao tầng trong lộ trình 6 tháng.

Thứ ba, thiết lập hệ thống quản lý chất lượng hướng đến chứng chỉ ISO 9001:2015. Giám đốc công ty cần trực tiếp chỉ đạo tuyển dụng bổ sung 2 kỹ sư QA/QC chuyên trách, xây dựng bộ tiêu chí nghiệm thu định lượng 4 giai đoạn nhằm hạ tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật xuống dưới 1,5% trước năm 2021.

Thứ tư, tái cơ cấu chính sách nhân sự và quản trị kho vận. Phòng Hành chính Nhân sự phối hợp với bộ phận Kho thiết lập cơ chế trả lương gắn với khối lượng hoàn thành, xây dựng quỹ phúc lợi giữ chân 12 đội trưởng thi công nòng cốt. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ thôi việc của công nhân xuống dưới 12% mỗi năm và kiểm soát hao hụt vật tư công trường ở mức dưới 2% xuyên suốt năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng đầu tiên là ban giám đốc và các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng tư nhân. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp cân đối tam giác mục tiêu Thời gian - Chi phí - Chất lượng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động từ nhà ở dân dụng sang các gói thầu trên 500 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là các chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư quản lý dự án (PM) và giám sát thi công. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp bộ mẫu phân rã công việc WBS 14 hạng mục và phương pháp kiểm soát sơ đồ mạng AOA/AON đã áp dụng thành công tại công trình 350 Trường Chinh để áp dụng cho các dự án văn phòng tương đương.

Nhóm thứ ba là chuyên viên kiểm soát chi phí (QS) và kế toán quản trị dự án. Tài liệu đem lại góc nhìn thực tế về cách thức bóc tách dòng tiền, phân biệt chi phí phòng ngừa với chi phí sai hỏng và kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh hoặc Quản lý xây dựng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study), minh họa sinh động cách kết hợp giữa lý thuyết hàn lâm và thực tế sản xuất tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của Công ty Xây dựng Việt Phú Mỹ?

Nghiên cứu tháo gỡ điểm nghẽn mất cân đối tài chính, tình trạng quá tải điều hành và kiểm soát chi phí kém khi doanh nghiệp chuyển mình từ xây dựng nhà ở nhỏ sang thi công công trình quy mô lớn với 325 công nhân.

Cấu trúc WBS của dự án tòa nhà văn phòng 350 Trường Chinh được chia thành bao nhiêu gói?

Dự án 7 tầng với diện tích sàn 2.738,7 m2 được phân rã thành 14 gói công việc chức năng chính, bao gồm cốp pha cốt thép, xây tường, tô trát, ốp lát, sơn nước, nhôm kính và lắp đặt đá granite.

Tại sao việc đảm bảo tiến độ tại công ty lại làm tăng chi phí thi công?

Do chưa số hóa mạng công việc đường găng và thiếu nhân lực dài hạn, công ty phải liên tục huy động làm thêm giờ và thuê ngoài đột xuất, làm gia tăng khoảng 15% đến 20% chi phí quản lý và nhân công.

Công tác quản trị nguyên vật liệu của doanh nghiệp gặp phải hạn chế lớn nhất nào?

Hạn chế lớn nhất là chưa dự báo chính xác biến động giá thị trường và quản lý kho tạm lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng thất thoát và hao hụt nguyên vật liệu vượt định mức từ 5% đến 7%.

Doanh nghiệp cần điều kiện gì để chuyển đổi thành công sang vai trò Tổng thầu xây dựng?

Công ty cần nâng cao năng lực thiết kế, chuẩn hóa quy trình đấu thầu, áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2015 và xây dựng đội ngũ kỹ sư nòng cốt có khả năng điều phối các nhà thầu phụ độc lập.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản trị dự án hiện đại và mô hình tam giác ràng buộc mục tiêu trong ngành xây dựng.
  • Phân tích thực trạng quản trị 6 khía cạnh trọng yếu tại doanh nghiệp với quy mô 36 cán bộ quản lý và 325 công nhân.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về hao hụt vật tư vượt định mức 5% đến 7% và sự quá tải điều hành tại công trình 350 Trường Chinh.
  • Cung cấp gói 4 giải pháp thực tiễn gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa WBS, ứng dụng phần mềm chuyên dụng và đạt chứng chỉ ISO 9001.
  • Mở ra định hướng phát triển bền vững, tạo tiền đề để doanh nghiệp vươn lên đảm nhận vai trò tổng thầu các dự án phức tạp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là chuyển hóa thành công các lý thuyết quản trị dự án quốc tế thành quy trình tác nghiệp phù hợp với đặc thù doanh nghiệp xây dựng tư nhân Việt Nam. Để tối ưu hóa hiệu quả vận hành, các nhà quản lý và kỹ sư dự án hãy áp dụng ngay phương pháp phân tách công việc WBS chuẩn hóa và hệ thống kiểm soát đường găng CPM vào chu kỳ quản trị công trình tiếp theo.