Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước với tốc độ tăng trưởng khách du lịch giai đoạn 2015-2018 đạt bình quân 18,26% mỗi năm, vượt xa chỉ tiêu 13,06% do Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXI đề ra. Năm 2018, thành phố đón 7,66 triệu lượt khách, mang lại tổng thu 24.060 tỷ đồng, tăng 23,3% so với năm 2017 và đạt 106,9% kế hoạch năm. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự bùng nổ của các cơ sở lưu trú và phân khúc khách quốc tế đã tạo sức ép lớn lên hệ thống hạ tầng, môi trường sinh thái và trật tự an toàn du lịch.

Vấn đề đặt ra là công tác quản lý nhà nước đối với ngành du lịch tại Đà Nẵng cần đổi mới toàn diện nhằm giải quyết tình trạng phát triển thiếu cân đối, các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh và sự biến động phức tạp của thị trường bất động sản nghỉ dưỡng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nhà nước trong giai đoạn 2014-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý du lịch trên địa bàn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi không gian toàn thành phố Đà Nẵng với nguồn số liệu thu thập trong giai đoạn 2014-2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa định hướng từ Nghị quyết 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị, cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản lý, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành (DDCI) và thúc đẩy tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ du lịch vào tổng sản phẩm trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả chuyên ngành nhằm làm rõ vai trò điều tiết vĩ mô, định hướng phát triển và khắc phục khiếm khuyết thị trường của cơ quan công quyền. Bên cạnh đó, lý thuyết kinh tế du lịch và lý luận về quy hoạch không gian du lịch bền vững được sử dụng để phân tích tính liên ngành, liên vùng và đặc thù vô hình của sản phẩm du lịch.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Quản lý nhà nước đối với du lịch: Hoạt động tác động có tổ chức bằng quyền lực công quyền nhằm định hướng, điều chỉnh hoạt động du lịch phát triển bền vững theo mục tiêu kinh tế xã hội.
  • Sản phẩm du lịch: Tập hợp các dịch vụ, hàng hóa hình thành trên cơ sở khai thác tài nguyên tự nhiên và nhân văn kết hợp cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Trách nhiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh: Căn cứ Điều 75 Luật Du lịch 2017, chính quyền cấp tỉnh thực hiện quản lý toàn diện từ quy hoạch, chính sách đặc thù đến cấp phép, thanh tra chuyên ngành.
  • Bộ chỉ số DDCI: Thước đo đánh giá năng lực điều hành kinh tế và chất lượng dịch vụ công của Sở Du lịch và chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2018 của Sở Du lịch Đà Nẵng, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống cơ sở dữ liệu cấp phép, thanh tra.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiếp cận toàn bộ 100% văn bản quy hoạch, 100% hồ sơ thanh tra chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của hơn 1.000 cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành hoạt động trên địa bàn giai đoạn 2014-2018. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng kết quả khảo sát từ mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm hơn 300 doanh nghiệp du lịch tham gia đánh giá chỉ số DDCI để đảm bảo tính đại diện khách quan theo quy mô và loại hình doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích: Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính toán số trung bình, chỉ số phát triển, tỷ lệ phần trăm) cùng phương pháp so sánh chuỗi thời gian và so sánh liên địa phương với thành phố Nha Trang và thành phố Vũng Tàu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động số liệu, đối chiếu mô hình quản lý thực tiễn và tìm ra các điểm nghẽn trong công tác điều hành vĩ mô tại Đà Nẵng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác ban hành chiến lược và quy hoạch đã tạo động lực cho du lịch bứt phá mạnh mẽ. Tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng năm 2018 đạt 7,66 triệu lượt (tăng 15,5% so với năm 2017), trong đó khách quốc tế đạt 2,875 triệu lượt, tăng 23,3% và vượt 6,5% so với kế hoạch năm. Tổng thu từ du lịch đạt 24.060 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế thành phố.

Thứ hai, việc thực thi chính sách và quản lý cấp phép có chuyển biến rõ rệt theo Luật Du lịch 2017. Các quy định ký quỹ kinh doanh lữ hành nội địa 100 triệu đồng và lữ hành quốc tế từ 250 triệu đến 500 triệu đồng được triển khai nghiêm túc. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú quy mô nhỏ đã tạo ra áp lực quản lý và nguy cơ cạnh tranh hạ giá làm giảm chất lượng dịch vụ.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại được quy chuẩn hóa thông qua quy trình 6 bước chuẩn bị và 6 bước tiến hành thực địa. Giai đoạn 2014-2018 ghi nhận hàng trăm lượt thanh tra chuyên ngành, góp phần hạn chế các vi phạm về hướng dẫn viên du lịch trái phép và chấn chỉnh trật tự kinh doanh lữ hành.

Thảo luận kết quả

Trong nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng vượt bậc của lượng khách du lịch giai đoạn 2010-2018 song song với biểu đồ cột biểu diễn tổng thu toàn ngành. Đồng thời, bảng số liệu tổng hợp kết quả đánh giá năng lực điều hành cấp sở ban ngành (DDCI) đã làm nổi bật mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với sự minh bạch và tính năng động của Sở Du lịch Đà Nẵng.

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Thành ủy, UBND thành phố và sự nhạy bén trong xúc tiến quảng bá. Tuy nhiên, so sánh với thành phố Nha Trang (đạt gần 12 triệu lượt khách trong 2 năm 2017-2018, ngành du lịch đóng góp 7,6% GRDP) và thành phố Vũng Tàu (nơi có 42 km bờ biển đang tái cấu trúc không gian), Đà Nẵng vẫn đối mặt với các thách thức về quá tải hạ tầng giao thông giờ cao điểm, tính thời vụ và tình trạng người nước ngoài núp bóng điều hành tour du lịch trái phép.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng, điều chỉnh quy hoạch không gian du lịch theo tinh thần Nghị quyết 43-NQ/TW. Mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% các phân khu chức năng du lịch có quy hoạch chi tiết, định hướng phát triển sản phẩm du lịch MICE và nghỉ dưỡng cao cấp; đơn vị chủ trì là Sở Du lịch phối hợp Sở Xây dựng và Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố.

Thứ hai, số hóa và tinh gọn quy trình cấp phép, quản lý điều kiện kinh doanh. Triển khai cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên và cấp đổi giấy phép lữ hành, phấn đấu giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ hành chính trong giai đoạn 2021-2023; đơn vị thực hiện là Sở Du lịch Đà Nẵng.

Thứ ba, nâng cao hiệu lực thanh tra liên ngành và kiểm soát thị trường du lịch. Tăng cường tối thiểu 20% số đợt kiểm tra đột xuất hàng năm nhằm đảm bảo 100% doanh nghiệp lữ hành duy trì mức ký quỹ theo quy định từ 100 triệu đến 500 triệu đồng, xử lý dứt điểm tình trạng hướng dẫn viên ngoại trái phép; lực lượng thực hiện gồm Thanh tra Sở Du lịch, Công an Thành phố và Cục Quản lý thị trường.

Thứ tư, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái biển. Hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và triển khai ứng dụng thuyết minh số đa ngôn ngữ tại 100% điểm tham quan trọng điểm trước năm 2025; cơ quan phụ trách là UBND thành phố giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Du lịch, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ứng dụng khung phân tích thực trạng, bộ tiêu chí đánh giá DDCI và mô hình phân cấp quản lý để hoàn thiện cơ chế điều hành ngành du lịch địa phương.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú: Lãnh đạo các công ty du lịch, khách sạn sử dụng luận văn để nắm bắt định hướng chiến lược của địa phương, hiểu rõ các quy định pháp luật về ký quỹ từ 100 triệu đến 500 triệu đồng cùng tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú nhằm xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Nhóm học thuật và nghiên cứu sinh: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế du lịch có thể khai thác hệ thống dữ liệu chuỗi 2014-2018, phương pháp tiếp cận thống kê mô tả và cơ sở lý luận quản lý công làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu.

Nhóm nhà đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng: Các tập đoàn đầu tư dự án du lịch tham khảo định hướng phát triển không gian và mục tiêu dài hạn của Đà Nẵng theo Nghị quyết 43-NQ/TW để đưa ra quyết định rót vốn an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận công tác quản lý nhà nước về du lịch theo những nội dung trọng tâm nào? Luận văn tiếp cận quản lý du lịch qua 5 nội dung: xây dựng và phổ biến chiến lược quy hoạch; ban hành và thực thi chính sách; cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại; và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo Luật Du lịch 2017.

Quy định ký quỹ kinh doanh lữ hành theo Luật Du lịch 2017 được phân tích ra sao? Nghiên cứu chỉ rõ nghĩa vụ bắt buộc về ký quỹ ngân hàng: 100 triệu đồng đối với lữ hành nội địa; 250 triệu đồng với lữ hành quốc tế đón khách vào Việt Nam; và 500 triệu đồng đối với lữ hành đưa khách ra nước ngoài, nhằm đảm bảo quyền lợi khách hàng.

Số liệu tăng trưởng du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2015-2018 phản ánh điều gì? Tốc độ tăng trưởng bình quân lượng khách đạt 18,26% mỗi năm, vượt mức 13,06% theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ XXI; tổng thu năm 2018 đạt 24.060 tỷ đồng khẳng định hiệu quả điều hành của bộ máy quản lý thành phố.

Bài học kinh nghiệm từ Nha Trang và Vũng Tàu được rút ra là gì? Nghiên cứu chỉ ra bài học về tránh xung đột không gian bờ biển dài 42 km như Vũng Tàu, kiểm soát tình trạng quá tải hạ tầng và quản lý chặt chẽ hoạt động của hướng dẫn viên nước ngoài như thực tế tại Khánh Hòa.

Định hướng theo Nghị quyết 43-NQ/TW được cụ thể hóa như thế nào trong giải pháp? Luận văn xác định du lịch là 1 trong 3 trụ cột phát triển, ưu tiên số một cho phân khúc dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng và trung tâm tổ chức sự kiện quốc tế (MICE) tầm nhìn đến 2030, 2045.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước đối với du lịch cấp tỉnh theo các quy định mới nhất của Luật Du lịch 2017.
  • Đánh giá khách quan thành tựu tăng trưởng vượt bậc của Đà Nẵng với 7,66 triệu lượt khách và 24.060 tỷ đồng doanh thu trong năm 2018.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn then chốt gồm quá tải hạ tầng, biến động thị trường bất động sản nghỉ dưỡng, rủi ro môi trường và hiện tượng tour chui.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với chỉ tiêu đo lường cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các sở ban ngành.
  • Cung cấp định hướng triển khai chiến lược theo Nghị quyết 43-NQ/TW giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và 2045.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình quản lý đồng bộ giữa quy hoạch không gian, cấp phép số hóa và thanh tra chuyên ngành, tạo nền tảng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị bền vững. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến năm 2025, chính quyền thành phố cần khẩn trương số hóa toàn diện dữ liệu quản lý và đẩy mạnh liên kết vùng duyên hải miền Trung. Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích tiếp tục phát triển khung giải pháp này để ứng dụng vào điều kiện thực tế của từng địa phương.