Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại thành phố Đà Nẵng chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa hơn 10 doanh nghiệp lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công cụ quản trị thị trường. Công ty Bảo hiểm PJICO Đà Nẵng, đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex thành lập từ ngày 02 tháng 10 năm 1995, đã khẳng định vị thế vững chắc sau hơn 22 năm hoạt động với tổng doanh thu tăng trưởng ấn tượng từ 47,7 tỷ đồng năm 2011 lên 94,5 tỷ đồng vào năm 2017, chiếm 22,54% thị phần toàn thành phố và đứng vị trí thứ hai trên địa bàn.

Tuy nhiên, nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật, dù đóng góp 10,05% trong tổng cơ cấu doanh thu năm 2017 và duy trì tỷ lệ bồi thường ổn định dưới mức 30%, vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Các chính sách marketing tại đơn vị còn mang tính chất sự vụ, rời rạc, chưa xây dựng được chiến lược marketing hỗn hợp dài hạn và khoa học. Doanh thu của mảng này phụ thuộc chủ yếu vào khối dân doanh chiếm từ 80% đến 90%, trong khi phân khúc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới chỉ khai thác được gần 50 đơn vị.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận marketing dịch vụ bảo hiểm, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2013-2017 và đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 7P đồng bộ cho giai đoạn 2018-2023. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp đơn vị kiểm soát tỷ lệ chi trả bồi thường dưới ngưỡng 30% và hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu nghiệp vụ trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ mở rộng 7P của Philip Kotler và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, bao gồm 7 biến số cốt lõi: Sản phẩm (Product), Giá phí (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình cung ứng (Process) và Minh chứng vật chất (Physical Evidence). Khung lý thuyết này được tích hợp cùng Mô hình Chuỗi lợi nhuận dịch vụ (Service-Profit Chain) của Heskett và Schlesinger năm 1994 nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa sự thỏa mãn của nhân viên nội bộ, chất lượng dịch vụ cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng. Đồng thời, đề tài ứng dụng lý thuyết phân đoạn thị trường tổ chức của Bonoma và Shapiro năm 1983 với 17 biến số định lượng để phân loại khách hàng doanh nghiệp.

Luận văn làm sâu sắc thêm 3 đặc thù kinh tế cốt lõi của sản phẩm bảo hiểm:

  • Sản phẩm không mong đợi: Khách hàng tìm kiếm sự an tâm bảo vệ tài sản chứ không mong muốn xảy ra tổn thất để nhận quyền lợi bồi thường.
  • Chu trình hạch toán đảo ngược: Phí bảo hiểm được thu trước, trong khi nghĩa vụ chi trả bồi thường phát sinh sau và phụ thuộc vào xác suất rủi ro thống kê trong quá khứ.
  • Hiệu quả xê dịch: Giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế của hợp đồng bảo hiểm mang tính bất định về cả thời gian lẫn quy mô bù đắp tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp toàn diện:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 của PJICO Đà Nẵng, báo cáo thường niên Tổng công ty PJICO, niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng và các quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng câu hỏi cấu trúc được tiến hành vào đầu năm 2018 với cỡ mẫu gồm 300 khách hàng hiện hữu và 30 cán bộ nhân viên đang công tác tại các phòng ban nghiệp vụ của công ty.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo loại hình tổ chức (doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đơn vị hành chính sự nghiệp) nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ thị trường bảo hiểm Đà Nẵng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ và so sánh tỷ lệ phần trăm đối chiếu trực tiếp với các chỉ tiêu tài chính kinh doanh 5 năm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá thực chất hiệu quả của từng chính sách marketing.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh đa chiều về hoạt động kinh doanh và thực thi marketing bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật tại đơn vị:

Thứ nhất, doanh thu nghiệp vụ Tài sản - Kỹ thuật duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 10% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2017, hoàn thành 100% kế hoạch được giao và chiếm tỷ trọng 10,05% tổng doanh thu đơn vị năm 2017. Tỷ lệ bồi thường thực tế được kiểm soát rất tốt, luôn duy trì dưới ngưỡng 30%, ngoại trừ biến động cục bộ năm 2015 do hoàn tất chi trả tổn thất từ các đợt thiên tai bão lũ trước đó.

Thứ hai, thị trường mục tiêu bị lệch nghiêm trọng về khối dân doanh, đóng góp tới 80% đến 90% doanh thu bảo hiểm tài sản. Nhóm khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới chỉ đạt gần 50 hợp đồng, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tiềm năng hàng ngàn doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp Đà Nẵng.

Thứ ba, danh mục sản phẩm gồm 18 dòng nghiệp vụ nhưng tập trung phần lớn doanh thu ở các sản phẩm truyền thống bắt buộc như bảo hiểm cháy nổ (CFIR), bảo hiểm xây dựng lắp đặt (CAR/EAR). Kết quả khảo sát 300 khách hàng cho thấy có tới 56,67% ý kiến chưa hài lòng về sự đa dạng của sản phẩm và chất lượng giải đáp thắc mắc (trong đó 33,00% hoàn toàn không đồng ý và 23,67% không đồng ý).

Thứ tư, về chính sách giá và phân phối, 63,66% khách hàng đánh giá mức phí bảo hiểm chưa cạnh tranh so với mặt bằng thị trường và chính sách giảm phí chưa thỏa đáng, dù 65,67% ghi nhận mức phí tương xứng với quyền lợi bảo hiểm khi có rủi ro. Điểm sáng lớn nhất là 53,33% khách hàng hài lòng với thủ tục thu phí và thanh toán quyền lợi nhanh chóng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ sự phụ thuộc vào khung biểu phí cố định áp dụng chung trên toàn hệ thống Tổng công ty, khiến đơn vị gặp bất lợi về giá khi đàm phán với các nhà thầu lớn so với các đối thủ như Bảo Việt hay PVI. Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích chéo và biểu đồ phân bổ doanh thu theo từng dòng nghiệp vụ đã bộc lộ khoảng trống lớn ở nhóm khách hàng tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ, rào cản lớn nhất của các chi nhánh cấp tỉnh không nằm ở năng lực bồi thường mà nằm ở công tác xúc tiến và số hóa quy trình. Việc Tổng công ty PJICO được tổ chức quốc tế A.M. Best xếp hạng năng lực tài chính ở mức B+ và tổ chức phát hành ở mức bbb-, cùng việc tập đoàn Samsung Fire and Marine mua lại 20% cổ phần năm 2017, là những minh chứng vật chất vượt trội chưa được khai thác triệt để trong các thông điệp truyền thông tại địa phương. Do đó, việc chuyển dịch chiến lược từ cạnh tranh bằng phí sang định vị thương hiệu dựa trên tốc độ giải quyết bồi thường và dịch vụ tư vấn kỹ thuật là hướng đi tất yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách marketing cho sản phẩm bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật giai đoạn 2018-2023, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt hóa chính sách định giá: Phòng Bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật chủ trì thiết kế các gói sản phẩm bảo hiểm tài sản tích hợp quyền lợi mở rộng dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời áp dụng chính sách phân tầng mức phí linh hoạt dựa trên lịch sử tổn thất của từng khách hàng. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của doanh nghiệp FDI lên mức 15% tổng doanh thu nghiệp vụ vào năm 2021 và đạt mức tăng trưởng doanh thu toàn chi nhánh trên 12% mỗi năm.

  2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa tầng: Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng kinh doanh liên kết sâu rộng với hệ thống các trạm xăng dầu Petrolimex, chi nhánh ngân hàng PG Bank và các công ty xây dựng trên địa bàn Đà Nẵng. Đẩy mạnh khai thác chéo dịch vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt thông qua các gói thầu hạ tầng công cộng, phấn đấu tiếp cận trên 100 doanh nghiệp FDI mới trước năm 2022.

  3. Chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ và số hóa giám định: Phòng Kế toán - Nghiệp vụ phối hợp bộ phận bồi thường rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chi trả bồi thường tổn thất tiêu chuẩn xuống dưới 15 ngày làm việc. Ứng dụng hệ thống giám định hiện trường trực tuyến giúp giảm thiểu 20% chi phí vận hành và nâng chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 85% trước năm 2023.

  4. Nâng cao năng lực đội ngũ và hoàn thiện minh chứng vật chất: Phòng Hành chính - Tổng hợp tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ khai thác về kỹ thuật đánh giá rủi ro tài sản phức tạp. Nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất tại trụ sở 126 Nguyễn Chí Thanh, đồng thời khai thác mạnh mẽ xếp hạng năng lực tài chính quốc tế B+ trong toàn bộ ấn phẩm quảng cáo và cổng thông tin điện tử của công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp khung phương pháp luận marketing 7P thực chiến để xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa cơ cấu doanh thu theo từng phân khúc và kiểm soát tỷ lệ bồi thường dưới 30%.
  • Cán bộ nghiệp vụ khai thác và chuyên viên quản lý rủi ro bảo hiểm: Hướng dẫn chi tiết cách thức nhận diện rủi ro kỹ thuật, phương pháp tiếp cận khách hàng doanh nghiệp và kỹ năng tư vấn hợp đồng bảo hiểm tài sản nhằm nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng trên 90%.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về việc ứng dụng thang đo Likert trong phân tích dữ liệu sơ cấp 300 mẫu và tích hợp mô hình Service-Profit Chain vào thực tiễn ngành dịch vụ tài chính.
  • Các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp và chủ thầu xây dựng: Giúp hiểu rõ quy chuẩn tính phí, các điều khoản loại trừ trong hợp đồng bảo hiểm cháy nổ và quy trình phối hợp giám định tổn thất để tối ưu hóa chi phí bảo vệ tài sản doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao sản phẩm bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật lại chịu sự chi phối của chu trình hạch toán đảo ngược? Trong kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp thu phí bán dịch vụ trước khi cung cấp cam kết bảo vệ. Giá bán được xác định dựa trên số liệu thống kê tổn thất trong quá khứ và dự báo rủi ro tương lai, chứ không thể tính toán dựa trên chi phí thực tế đã phát sinh như hàng hóa thông thường.

  2. Thị phần và vị thế cạnh tranh của PJICO Đà Nẵng tại địa phương được ghi nhận như thế nào? Theo số liệu thống kê năm 2017, PJICO Đà Nẵng đạt tổng doanh thu 94,5 tỷ đồng, nắm giữ 22,54% thị phần toàn thành phố. Đơn vị đứng vị trí thứ 2 trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Đà Nẵng, chỉ xếp sau Bảo Việt Đà Nẵng.

  3. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách phí của PJICO Đà Nẵng ra sao? Khảo sát 300 khách hàng cho thấy 63,66% chưa hài lòng về tính cạnh tranh của biểu phí và chính sách giảm phí. Tuy nhiên, 65,67% khách hàng vẫn đồng thuận rằng mức phí hiện hành hoàn toàn tương xứng với quyền lợi và mức độ an toàn tài chính nhận được.

  4. Phân khúc khách hàng nào đang đóng góp doanh thu chủ lực cho mảng Tài sản - Kỹ thuật tại đơn vị? Khối doanh nghiệp dân doanh là thị trường mục tiêu lớn nhất, đóng góp từ 80% đến 90% doanh thu bảo hiểm tài sản. Phân khúc này ưu tiên tính tiện lợi, mức phí hợp lý và thủ tục giải quyết nhanh gọn hơn là yêu cầu phức tạp về điều khoản.

  5. Giải pháp then chốt để PJICO Đà Nẵng bứt phá ở phân khúc khách hàng doanh nghiệp FDI là gì? Đơn vị cần đẩy mạnh truyền thông về năng lực tài chính đạt chuẩn quốc tế B+, tận dụng đối tác chiến lược nước ngoài Samsung Fire and Marine nắm giữ 20% cổ phần, đồng thời xây dựng đội ngũ tư vấn tinh thông ngoại ngữ và am hiểu tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp trọng tâm:

  • Khái quát hóa hệ thống lý luận marketing dịch vụ 7P gắn liền với 3 đặc thù cốt lõi của ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng kinh doanh của PJICO Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017 với quy mô doanh thu đạt 94,5 tỷ đồng và thị phần 22,54%.
  • Lượng hóa chính xác phản hồi từ 300 khách hàng và 30 cán bộ nhân viên, chỉ ra các nút thắt về mức độ đa dạng sản phẩm và tính linh hoạt của giá phí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing 7P gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018-2023.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp các chi nhánh bảo hiểm địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát tỷ lệ bồi thường dưới mức 30%.

Kế hoạch hoàn thiện chính sách marketing cần được thực thi ngay theo hai giai đoạn: hoàn thiện quy trình nội bộ trước năm 2020 và mở rộng thị phần khách hàng FDI đến năm 2023. Các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ nghiệp vụ hãy áp dụng ngay khung giải pháp 7P để tạo bước đột phá doanh thu bền vững cho đơn vị.