Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện giữ vị trí thứ 5 trên thế giới về sản lượng xuất khẩu chè và xếp thứ 7 về năng lực sản xuất toàn cầu. Trong năm 2019, tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước đạt 137.966 tấn với trị giá kim ngạch tăng 3,66% so với năm 2018. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân của chè Việt Nam chỉ bằng khoảng 60% đến 70% so với mức giá bình quân của thế giới do phương thức canh tác truyền thống, chất lượng búp tươi chưa đồng đều và tỷ lệ diện tích đạt tiêu chuẩn an toàn còn thấp.

Tại tỉnh Thái Nguyên, huyện Đại Từ là địa bàn trọng điểm sở hữu diện tích và sản lượng chè lớn nhất toàn tỉnh. Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 57.334,6 ha, trong đó diện tích canh tác chè đạt hơn 6.000 ha, chiếm trên 30% tổng diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên. Hoạt động sản xuất chè đã bao phủ toàn bộ 30 trên 30 xã, thị trấn, đóng vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế nông thôn. Mặc dù có tiềm năng to lớn, huyện Đại Từ vẫn đối mặt với nhiều thách thức: quy mô canh tác còn phân tán, thiếu vùng nguyên liệu tập trung ổn định phục vụ chế biến công nghiệp, tỷ lệ vùng trồng đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc chứng nhận hữu cơ chưa cao, và mối liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu còn lỏng lẻo.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với vùng chè nguyên liệu tại huyện Đại Từ trong giai đoạn 2015 - 2019. Từ đó, đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế, hướng tới mục tiêu ổn định quy mô trên 6.000 ha và nâng cao giá trị gia tăng cho ngành chè địa phương giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế nhà nước kết hợp với lý thuyết phân vùng chuyên môn hóa nông nghiệp. Quản lý vùng nguyên liệu chè cấp huyện là quá trình cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các công cụ quy hoạch, chính sách hỗ trợ và hoạt động kiểm tra, giám sát để điều tiết các chủ thể tham gia chuỗi giá trị nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

Mô hình nghiên cứu vận dụng lý thuyết liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông để giải quyết bài toán phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản lý vùng nguyên liệu: Quá trình tác động có tổ chức của chủ thể quản lý lên không gian sản xuất nông sản chuyên môn hóa theo các mục tiêu định trước.
  2. Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: Vùng canh tác quy mô lớn tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  3. Vùng nguyên liệu chè an toàn: Vùng sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP theo Quyết định 99/2008/QĐ-BNN và Thông tư 49/2013/TT-BNNPTNT.

Để đảm bảo chất lượng vùng nguyên liệu chè, thổ nhưỡng phải có độ pH tối ưu từ 4,0 đến 5,5, tầng canh tác dày trên 50 cm, độ dốc đồi dưới 25 độ và khoảng cách ly với các khu công nghiệp hoặc trục quốc lộ tối thiểu 200 m. Hàm lượng kim loại nặng trong đất phải tuân thủ QCVN 03:2008/BTNMT với giới hạn Chì (Pb) không quá 70 mg/kg và Cadimi (Cd) không quá 2 mg/kg. Nguồn nước tưới phục vụ thâm canh phải đạt chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT với chỉ số Fecal Coliform dưới 200 khuẩn lạc trên 100 ml.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Đại Từ, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện, dữ liệu chuyên ngành từ Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được thực hiện trong tháng 10 năm 2019 tại xã Tân Linh - địa bàn có diện tích và sản lượng chè lớn nhất huyện, chiếm khoảng 10% tổng quy mô toàn huyện Đại Từ.

Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu sơ cấp gồm 30 hộ sản xuất chè, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo 3 nhóm quy mô diện tích:

  • Nhóm hộ quy mô lớn (diện tích trên 3.000 m2): 10 mẫu.
  • Nhóm hộ quy mô trung bình (diện tích từ 2.000 đến 3.000 m2): 10 mẫu.
  • Nhóm hộ quy mô nhỏ (diện tích dưới 2.000 m2): 10 mẫu.

Bên cạnh đó, đề tài thực hiện phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện và cán bộ khuyến nông cơ sở. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích tốc độ phát triển bình quân được sử dụng nhằm lượng hóa chính xác các biến động về diện tích, năng suất, sản lượng và hiệu quả thực thi chính sách quản lý nhà nước tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích chè của huyện Đại Từ duy trì ổn định ở mức trên 6.000 ha, giữ vững vị trí dẫn đầu tỉnh Thái Nguyên với hơn 30% thị phần diện tích. Sản lượng chè búp tươi toàn huyện đạt trên 65.000 tấn mỗi năm. Cơ cấu giống chè đã có bước chuyển dịch tích cực khi diện tích các giống chè mới có năng suất cao như LDP1, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên tăng dần, thay thế một phần giống chè trung du già cỗi.

Thứ hai, tỷ lệ diện tích chè được cấp chứng nhận sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP có sự gia tăng trong giai đoạn 2015 - 2019 nhưng quy mô còn khiêm tốn so với tổng diện tích canh tác. Việc áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh đã được triển khai nhưng chưa đồng bộ giữa 30 xã, thị trấn.

Thứ ba, công tác tổ chức chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ còn nhiều điểm nghẽn. Hơn 80% sản lượng chè búp tươi trên địa bàn huyện vẫn do các hộ gia đình tự thu hái và chế biến thủ công bằng các lò quay mi-ni công suất nhỏ (khoảng 5 tạ búp tươi/ngày). Toàn huyện còn thiếu các nhà máy chế biến quy mô công nghiệp lớn có vùng nguyên liệu khép kín để tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao phục vụ thị trường xuất khẩu khó tính như EU hay Mỹ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán trong khâu canh tác bắt nguồn từ tập quán sản xuất nông hộ nhỏ lẻ với diện tích bình quân từ 2.000 đến 3.000 m2 mỗi hộ. Việc quản lý vật tư nông nghiệp đầu vào, đặc biệt là thuốc bảo vệ thực vật, gặp nhiều khó khăn do ý thức tuân thủ thời gian cách ly của một bộ phận người dân chưa nghiêm ngặt. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề của chính quyền cấp huyện còn thiếu nguồn lực để bao phủ thường xuyên trên diện rộng.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại huyện Văn Chấn (tỉnh Yên Bái) - nơi đã quy hoạch thành công các vùng nguyên liệu chè tập trung quy mô 20 đến 30 ha cho năng suất 20 - 25 tấn/ha, hay thành phố Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng) với 195 doanh nghiệp chế biến và 27 đơn vị được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu Trà B’Lao đạt kim ngạch xuất khẩu 15 triệu USD năm 2019, huyện Đại Từ chưa khai thác hết lợi thế thổ nhưỡng và thương hiệu chè đặc sản.

Trong các báo cáo quản lý, số liệu về biến động diện tích chè thu hoạch và cơ cấu giống mới qua các năm có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cột kết hợp đường phát triển, trong khi tỷ lệ hộ dân tuân thủ quy trình kỹ thuật VietGAP nên được tổng hợp qua bảng phân tổ thống kê để phục vụ việc ra quyết định điều hành chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước và phát triển bền vững vùng nguyên liệu chè tại huyện Đại Từ giai đoạn 2020 - 2025, bốn nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng chè tập trung: Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn tiến hành rà soát, lập quy hoạch chi tiết vùng nguyên liệu chè an toàn quy mô 6.000 ha gắn với thổ nhưỡng từng tiểu vùng sinh thái. Mục tiêu đến năm 2025 chuyển đổi cơ cấu giống chè chất lượng cao (LDP1, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên) đạt trên 75% tổng diện tích, từng bước thay thế các diện tích chè già cỗi năng suất thấp.

  2. Đổi mới cơ chế tài chính và hỗ trợ kỹ thuật thâm canh: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện triển khai chính sách trợ giá 50% đến 100% giống chè mới cho các hộ trồng mới và trồng thay thế. Hằng năm, tổ chức tối thiểu 40 lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật VietGAP, phương pháp canh tác hữu cơ và quản lý dịch hại tổng hợp IPM cho hơn 2.000 lượt nông dân, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích chè đạt chuẩn VietGAP lên 40% vào năm 2025.

  3. Thu hút doanh nghiệp và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và huyện Đại Từ ban hành chính sách ưu đãi về tiếp cận đất đai, miễn giảm thuế mặt bằng để thu hút từ 2 đến 3 doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu với công suất trên 10 tấn búp tươi/ngày. Phát triển tối thiểu 15 hợp tác xã nông nghiệp làm đầu mối liên kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm búp tươi cho nông dân theo hợp đồng kinh tế ổn định.

  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư: Đội Quản lý thị trường phối hợp với Chi cục Trồng trọt & Bảo vệ thực vật thực hiện kiểm tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn 30 xã, thị trấn. Xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hóa chất ngoài danh mục được phép theo Thông tư 13/2018/TT-BNNPTNT, đồng thời hỗ trợ xây dựng hệ thống bể chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật đạt chuẩn tại 100% các cánh đồng chè tập trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, cùng các cơ quan ban ngành tại Thái Nguyên trong việc xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lập quy hoạch vùng sản xuất tập trung và ban hành các cơ chế hỗ trợ khuyến nông giai đoạn 2020 - 2025.

  2. Doanh nghiệp và Hợp tác xã sản xuất, chế biến chè: Giúp các doanh nghiệp chế biến và hợp tác xã nắm rõ thông tin về hiện trạng vùng nguyên liệu 6.000 ha tại Đại Từ, từ đó xây dựng phương án liên kết đầu tư, ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm đạt chuẩn VietGAP và xây dựng chuỗi cung ứng khép kín phục vụ thị trường nội địa lẫn xuất khẩu.

  3. Hộ nông dân và các chủ trang trại trồng chè: Cung cấp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng đất (pH từ 4,0 đến 5,5), nguồn nước tưới và quy trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn. Nông dân có thể ứng dụng các chỉ dẫn này để nâng cao năng suất vườn chè từ 12 tấn lên 20 tấn/ha/năm, gia tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận về việc đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với nông sản chủ lực cấp huyện, kết hợp phương pháp điều tra thực địa 30 mẫu phân tầng và hệ thống chỉ tiêu thống kê ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vấn đề trọng tâm mà luận văn giải quyết trong công tác quản lý vùng chè tại Đại Từ là gì?
Luận văn tập trung giải quyết bài toán thiếu tính liên kết và quy chuẩn hóa trong quản lý vùng nguyên liệu chè hơn 6.000 ha tại Đại Từ. Nghiên cứu chỉ ra việc thiếu quy hoạch vùng sản xuất tập trung và tỷ lệ diện tích đạt chuẩn VietGAP còn thấp là nguyên nhân khiến giá trị kinh tế của chè Đại Từ chưa tương xứng với tiềm năng sản lượng dẫn đầu toàn tỉnh.

2. Tiêu chuẩn môi trường đối với đất và nguồn nước vùng chè an toàn được quy định như thế nào?
Theo các quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 39:2011/BTNMT, đất trồng chè phải có độ pH từ 4,0 đến 5,5, hàm lượng Chì không quá 70 mg/kg, Cadimi không quá 2 mg/kg và cách xa nguồn ô nhiễm tối thiểu 200 m. Nguồn nước tưới phải đảm bảo không bị nhiễm kim loại nặng và mật độ Fecal Coliform phải dưới 200 khuẩn lạc trên 100 ml.

3. Phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp trong luận văn được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại xã Tân Linh với tổng quy mô 30 hộ dân, chia đều thành 3 nhóm quy mô: 10 hộ diện tích lớn (trên 3.000 m2), 10 hộ diện tích trung bình (2.000 - 3.000 m2) và 10 hộ diện tích nhỏ (dưới 2.000 m2), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nông nghiệp huyện.

4. Vì sao giá chè xuất khẩu của Việt Nam thường thấp hơn mức giá bình quân thế giới từ 30% đến 40%?
Nguyên nhân chủ yếu do khoảng 90% sản lượng xuất khẩu ở dạng thô, thiếu thương hiệu riêng và hơn 70% cơ cấu giống cũ chỉ phù hợp chế biến chè đen chất lượng thấp. Quy trình canh tác chưa kiểm soát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật khiến sản phẩm khó vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường cao cấp.

5. Huyện Đại Từ có thể học tập bài học kinh nghiệm gì từ các vùng chè như Văn Chấn và Bảo Lộc?
Đại Từ có thể học tập huyện Văn Chấn (Yên Bái) trong việc quy hoạch các vùng chè tập trung 20 - 30 ha đạt năng suất 20 - 25 tấn/ha gắn với cải tạo giống mới. Đồng thời, học tập thành phố Bảo Lộc (Lâm Đồng) trong việc gắn kết 195 cơ sở chế biến với chứng nhận nhãn hiệu tập thể và định hướng nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao.

Kết luận

  • Huyện Đại Từ khẳng định vị thế trung tâm chè của tỉnh Thái Nguyên với quy mô canh tác hơn 6.000 ha trên toàn bộ 30 xã, thị trấn, đóng góp trên 30% diện tích chè toàn tỉnh.
  • Công tác quản lý vùng nguyên liệu giai đoạn 2015 - 2019 đã đạt được những kết quả quan trọng về sản lượng nhưng còn bộc lộ hạn chế lớn về tỷ lệ chứng nhận VietGAP và năng lực chế biến công nghiệp.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, hỗ trợ chuyển đổi giống mới, xây dựng chuỗi liên kết 4 nhà và siết chặt kiểm tra vật tư nông nghiệp đã được thiết lập rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đề tài đóng góp nguồn luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp cấp huyện và các chủ thể tham gia chuỗi giá trị chè.
  • Chính quyền huyện Đại Từ, các doanh nghiệp chế biến và cộng đồng người trồng chè cần nhanh chóng phối hợp hành động, đưa các giải pháp quản lý vào thực tiễn để nâng tầm thương hiệu chè Đại Từ vươn ra thị trường quốc tế.