Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ 1. Cơ sở lý luận về quản lý vùng nguyên liệu chè 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh).
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý. Nguyễn Minh Đạo (1997) cho rằng “quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra"[9]. Đồng Huy Sơn, Phan Huy Đường (2001) thì cho rằng "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức"[35]. Có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về khái niệm của quản lý tóm gọn lại có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung.
Vùng sản xuất Theo Phạm Vân Đình (2005): Vùng sản xuất là vùng kinh tế tự nhiên, bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương đối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, vùng sản xuất chuyên môn hóa giữ vai trò chủ đạo, các ngành khác phát triển nhằm hỗ trợ cho ngành chuyên môn hóa và lợi dụng triệt để điều kiện của vùng. Phân vùng sản xuất là căn cứ vào yêu cầu 7 của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế để phân vùng với phương hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên trong vùng để sản xuất nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao. Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: Tại khoản 3, Điều 3, Nghị định 98/2018/NĐ-CP quy định “vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung là vùng sản xuất tập trung một hay một nhóm sản phẩm nông nghiệp cùng loại có quy mô phù hợp với từng loại hình sản xuất và điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, có liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp”[16]. Vùng nguyên liệu chè a.
Vùng nguyên liệu: Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (tái bản năm 2010) thì “Vùng là phần đất đai hoặc không gian tương đối rộng có những đặc điểm nhất định về tự nhiên hoặc xã hội, phân biệt với các vùng khác xung quanh”. Theo đó, vùng nguyên liệu là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa chủ yếu dựa trên yếu tố đặc trưng về tự nhiên, xã hội và khác với những vùng xung quanh”[48]. Vùng nguyên liệu chè: Là vùng sản xuất nông nghiệp được quy hoạch để trồng cây chè nguyên liệu. Đặc điểm tự nhiên của từng vùng nguyên liệu chè là khác nhau nhưng đều có chung đặc điểm là vùng trung du và vùng núi có quy mô, diện tích tương ứng, có điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển cây chè làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và chế biến chè.
Quản lý vùng nguyên liệu chè * Quản lý vùng nguyên liệu: Quản lý vùng nguyên liệu là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên 8 vùng chuyên môn hóa sản xuất một loại sản phẩm nhằm đạt mục tiêu nhất định trong điều kiện giới hạn về không gian và thời gian. * Quản lý vùng nguyên liệu chè: Quản lý vùng nguyên liệu chè là quá trình tác động thông qua các biện pháp, cơ chế của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp) lên vùng sản xuất chè nguyên liệu tập trung tại một địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế - xã hội - môi trường. Đặc điểm và tiêu chuẩn của vùng nguyên liệu chè 1. Đặc điểm vùng nguyên liệu chè Vùng nguyên liệu chè là vùng sản xuất nông nghiệp được quy hoạch tập trung để trồng cây chè nguyên liệu.
Vùng nguyên liệu chè phải có các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội thích hợp để cây chè sinh trưởng, phát triển và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sản phẩm chè sinh trưởng và phát triển trong vùng, tức là cây chè phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm. Theo Quyết định số 231/QĐ-TT-CCN, ngày 12/7/2010 của Cục trưởng Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật về quy trình trồng chè [29]. Vùng sản xuất chè nguyên liệu phải thuộc khu vực có điều kiện khí hậu thích hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển như nhiệt độ không khí trung bình hàng năm từ 18 đến 23 oC, ở khoảng nhiệt độ này cây chè sinh trưởng khoẻ, tính chống chịu tốt, thuận lợi quản lý cây trồng tổng hợp. Độ ẩm không khí trung bình năm trên 80%.
Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1. Vùng sản xuất chè nguyên liệu phải thuộc vùng quy hoạch sản xuất chè được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng được các yêu cầu về sản xuất chè an toàn, có sự quản lý chặt chẽ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. 9 Người sản xuất tự nguyện, tự giác, có kiến thức và tiếp thu được quy trình sản xuất mới. Tiêu chuẩn vùng nguyên liệu chè Trên cơ sở các đặc điểm về vùng nguyên liệu chè, vùng nguyên liệu chè phải đáp ứng các tiêu chuẩn để đảm bảo các hộ dân tham gia vùng chè nguyên liệu phải tuân thủ các điều kiện, đồng thời các sản phẩm được sản xuất ra đáp ứng các yêu cầu về năng suất, chất lượng, đặc biệt, chè là thức uống trực tiếp, do vậy cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN, ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT [27], chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi được sản xuất phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP; được chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT, ngày 19 tháng 11 năm 2013 về hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm, vùng sản xuất chè nguyên liệu được coi là an toàn khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau [38]: (1) Phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương và được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. (2) Quy mô diện tích của vùng sản xuất trồng trọt tập trung phù hợp với từng đối tượng cây trồng và điều kiện cụ thể của từng địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Cụ thể: *Đất trồng chè - Vùng nguyên liệu chè an toàn là vùng chè được canh tác trên các diện tích đất có thành phần thổ nhưỡng được kiểm soát, quản lý và sử dụng theo hướng ngăn ngừa mọi khả năng ô nhiễm và độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, các chất bảo vệ thực vật và chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai).
Chè sinh trưởng tốt trong khoảng pH từ 4 - 5,5, cho nên trong quá trình canh tác luôn kiểm tra pH đất để kịp thời điều chỉnh. Nếu pH cao cần sử dụng phân bón có chứa lưu huỳnh. Nếu đất trở nên quá chua (pH < 4) có thể sử dụng vôi vào thời gian đốn với lượng 2-3 tấn/ha, sử dụng có chất lượng tốt là vôi dolomitic (vôi có chứa magiê và các bonat). Không trồng chè trên những vùng đất có pH >5,5.
Nếu cây chè sinh trưởng khoẻ mạnh và có mặt các cây họ sim, mua ở xung quanh vườn chè thì đó là độ pH thích hợp. Đồi chè có độ dốc bình quân hợp lý, dồi dào nước ngầm, mùa mưa thoát nước nhanh, không bị úng, nếu độ dốc quá cao khó khăn cho việc trồng trọt, thu hái và thực hiện biện pháp quản lý tổng hợp. - Đất có tầng canh tác 50cm trở lên, kết cấu tơi xốp, độ pHKCL từ 4,0 – 6,0 , tỷ lệ mùn tổng số 2,0% trở lên. Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt đất từ 100cm trở lên.
Độ dốc bình quân đồi không quá 25 độ. Không chứa tàn dư sâu bệnh. Đất cao ráo, dễ thoát nước, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây chè. Đất sản xuất chè phải là đất xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, đường quốc lộ ít nhất 200m trở lên.
Đất trồng chè không được nhiễm bẩn, nhiễm độc của thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng như sau: 11 Bảng 1.1: Mức giá trị tới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất trồng chè Giá trị giới hạn TT Thông số (mg/kg đất khô) 1 Arsen (As) 12 2 Cadimi (Cd) 2 3 Chì (Pb) 70 4 Đồng (Cu) 50 5 Kẽm (Zn) 200 Nguồn: QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất * Nước tưới - Chỉ sử dụng nguồn nước tưới đã được xác định không bị ô nhiễm. Không sử dụng nước từ những vùng sản xuất công nghiệp, nước thải nhà máy vì nó có thể đem lại các chất độc hại hoặc gây ô nhiễm; - Nguồn nước tưới phải là nước lấy từ sông, suối hoặc giếng khoan, phải là nước sạch và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới cho chè Giá trị giới TT Thông số Đơn vị Ghi chú hạn 1 Thuỷ ngân (Hg) mg/l 0,001 2 Cadimi (Cd) mg/l 0,01 3 Arsen (As) mg/l 0,05 4 Chì (Pb) mg/l 0,05 Số vi khuẩn/ Đối với rau ăn 5 Fecal. Coli 200 100ml tươi sống Nguồn: Trích từ QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu 12 (5) Đáp ứng tiêu chí về cơ sở hạ tầng đối với vùng sản xuất tập trung *Hệ thống giao thông Hệ thống giao thông đến vùng sản xuất, trong vùng và đến nơi tập trung sản phẩm phải thuận lợi; cấp độ và quy mô công trình phù hợp yêu cầu sản xuất và đầu tư của vùng.