CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ TIỀN ĐỘ THỰC HIỆN DU AN C NGHE THONG TIN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Dự án công nghệ thông tin và quản lý dự án công nghệ thông tin 1. Dự án công nghệ thông tin Tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Luật công nghệ thông tin ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006, trong đó, “Công nghệ thông tín là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật iv hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu. Quản lý dự án công nghệ thông ti Về cơ bản, quản lý dự án công nghệ thông tin có nội dung và phương pháp tương đối giống với quản lý dự án nói chung. Theo PMBOK Guide (2000), “Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật trong các hoạt động của dự án dé đáp ứng các yêu cầu của dự án đã ghi trong kế hoạch”. Việc quán lý dự án công nghệ thông tin mang đặc thù của dự án công nghệ thông tin như yêu cầu về phát triên nhanh các kỹ nghệ phần mém trong các pha quan trọng, xu thế ngày nay đã chuyên dần từ dẽ liệu thuần nhất sang dữ liệu không.
Thực chất và mục tiêu quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin 1. Thực chất quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin Thực chất quản lý tiến đi hực hiện dự án được hiểu là các quá trình tiến hành để đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn ở giai đoạn ¿hực hiện dự án. Cụ thể với ngành công nghệ thông tin, theo Điều 33 Nghị định 73/2019/NĐ- CP (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) đã có quy định việc quản lý tiến độ của dự án công nghệ thông tin. Mục tiêu quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thong tin Mục tiêu quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin cũng tương tự mục tiêu quản lý tiến độ thực hiện dự án nói chung, cụ thể ~ Quản lý tiến độ thực hiện nhằm bảo đảm hoàn thành các hạng mục công việc đúng thời hạn theo yêu cầu kế hoạch.
Đảm bảo cho sản phẩm của dự án bàn giao. theo đúng kế hoạch hoặc sớm hơn kế hoạch. Nội dung và phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin 1. Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin Thứ nhất, ước lượng công việc: kết quả của bước này đưa ra tất cả các đầu mục công việc cần dược thực hiện trong dự án và liệt kê dưới dạng bảng công việc.
'Với một bảng công việc tốt sẽ xác định được chính xác các công việc cần thiết đề hoàn thành một dự án Thứ hai, ước lượng thời gian: cần tiến hành ước lượng thời gian thực hiện cho mỗi công việc nhỏ trước, từ đó có cơ sở để ước lượng toàn bộ thời gian cho dự án (cách tiếp cận dưới lên). Một số phương pháp ước lượng thời gian như sau: - Ước lượng theo kinh nghiệm: Phương pháp này có ưu điểm là rất nhanh và dễ dùng, nhưng kết quả khó đem lại độ tin cậy. - Ước lượng theo kỳ thuật PERT: Phương pháp xác định PERT (Program Evaluation and Review Technology) sẽ ước lượng thời gian cho mỗi công việc kết hợp hợp lại để ra ước lượng cuối cùng. ~ Ước lượng dựa trên năng suất toàn cục: Ước lượng năng suất toàn cục (GEF ~ Global Effective Factor) dựa trên giả thiết mọi thứ đều hoàn hảo 100%.
Phương pháp này khá đơn giản và nhanh nhưng mang tính chủ quan nên kết quả và độ chính xác thiếu tin cậy. 'Thứ ba, xác định trình tự tiến độ thực hiện các công việc trong mỗi giai đoạn. Tổ chức vận hành đảm báo tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin Để tổ chức vận hành đảm bảo tiền độ thực hiện dự án công nghệ thông tin, cần thực hiện các nội dung sau: Một là, thiết lập văn phòng quản lý tiến độ dự án. Đây là nơi tập trung điều hành ra quyết định chính cho quá trình thực hiện dự án, tô chức cuộc họp và là nơi làm việc chính.
Hai là, lập nhóm dự án. Dự án có thể chia dự án thành nhiều nhóm nhỏ, làm việc dưới sự quản lý của người quản lý. Trong mỗi nhóm có trưởng nhóm để phụ trách nhóm. Nhân sự trong từng nhóm, có thể tập hợp từ các phỏng ban khác nhau.
Ba là, thiết lập mô hình tổ chức quản lý dự án. Sau đây là một số mô hình phô biến: ~ Mô hình tổ chức theo chức năng: dự án được đặt vào một phòng ban chức năng nào đó của doanh nghiệp. vi ~ Mô hình tổ chức theo ma trận: Là sự kết hợp giữa tô chức quản lý theo chức năng và quản lý dự án. ~ Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án: Là hình thức tỗ chức quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao.
Kiểm soát và đánh giá tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin Thứ nhất, đối với quản lý dự án công nghệ thông tin thì kiểm soát là giai đoạn. giám sát và xem xét mức độ thực hiện dự án trên cơ sở nguyên tắc xác định những điểm khác biệt so với kế hoạch đã đề ra tại bước lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án CNTT, từ đó thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm hiệu chỉnh, đảm bảo mục tiêu của dự án. 'Thứ hai, về đánh giá hiện trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án, thực chất là quá trình xác định xem các công việc và toàn bộ tiến độ thực hiện của dự án hiện đang tiến triển như thế nào.4, Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tiến độ thực hiện dự án công nghệ thông tin Từ đặc điểm của các dự án công nghệ thông tin và phát triển phần mềm, để quán lý tốt dự án CNTT, cần xác định rõ các yếu tố làm ảnh hưởng nghiệm trọng. đến năng suất và chất lượng phần mềm, cụ thể có thể chia làm hai loại nhân tó.
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp - Đối với kỹ năng người quản lý tiến độ thực hiện dự án cần có: + Trình độ chuyên môn + Thái độ làm việc nghiêm túc, biết cân bằng lợi ích của tập thể với cá nhân mình. Xây dựng được đội ngũ làm việc tốt. - Đối với đội ngũ nhân sự thực hiện dự án + Trình độ chuyên môn: Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt đáp ứng yêu cầu công việc. + Thái độ thực hiện công ví Nhân viên tuân thủ các quy định quy trình làm việc được đề ra trong quản lý tiến độ thực hiện dự án.
vii - Vé méi trường làm việc: Thuận lợi hay không thuận lợi, tính pháp lý liên quan, tính quốc tế, công cụ sử dụng hiện đại hay truyền thống, 1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp - Về lĩnh vực nghiệp vụ: phức tạp hay đơn giản, phạm vi, yêu cầu xử lý, tính ôn định của các yêu cầu. - Về độ phức tạp của dự án: Dự án lớn có thuật toán xử lý phức tạp, có nhiều mô-đun, có nhiều dòng lệnh, giao diện nhiều, cơ sở dữ liệu tập trung hay phân tán. Ngôn ngữ lập trình phần mềm đa dạng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiều loại.
~ Về công nghệ: Phụ thuộc vào công nghệ cũ hay mới, đơn giản hay phức tạp, có sẵn hay không có sẵn, nhân viên thành thạo hay không thành thạo, công nghệ client/server, cong nghé web. - Vé tinh rai ro, su thay déi của dự án: Các khả năng, tình huống xảy ra được lường trước đến đâu. Theo đó, việc ước lượng thời gian dự án phần mềm CNTT có một số đặc thù riêng do phải tính toán đến những tác động riêng của ngành nghề này, cụ thể ~ Dự án CNTT thường gắn liền với sự thay đổi công nghệ. - Dự án CNTT thường khó phân định ranh giới giữa các giai đoạn: ví dụ kiểm thử có bao gồm debug (bắt lỗi) không.
Thiết kế có bao gồm vẽ sơ đồ cấu trúc chương trình không. Kinh nghiệm quản lý tiến độ thực hiện dự án CNTT và bài học cho Công ty Cổ phần Phần mềm Sao Mai 15. Kinh nghiệm tại một số Côngty 1. Bài học cho Công ty Cỗ phần Phần mềm Sao Mai Thứ nhất, về mục tiêu nghiệp vụ của khách hàng.
Thứ hai, về việc tư vấn dự án cho khách hàng 'Thứ ba, về phạm vi dự án, là cơ sở xây dựng lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án. Thứ tư, về tổ chức, điều hành bảo đảm tiến độ thực hiện dự án Thứ năm, về kiểm soát đánh giá tiền độ thực hiện dự án viii CHUONG 2. THUC TRANG QUAN LY TIEN DO THUC Ự ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CUA CONG TY CO PHAN PHAN MEM SAO MAI 2. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Phần mềm Sao Mai 2.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Phần mềm Sao Mai Công ty cổ pl Phần mềm Sao Mai chính thức thành lập năm 2002 với tầm nhìn là công ty đi đầu trong việc áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Đến nay, công ty đã thành lập thêm 03 công ty thành viên và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao tại các lĩnh vực viễn thông, quản lý doanh nghiệp, ERP, CRM, hệ thống tin địa lý GIS, các hệ thống bán lẻ, quản trị doanh nghiệp và các giải pháp về hành chính công với các gói sản phẩm, dich vụ trọng yếu. Cơ cấu tổ chức của Công ty 2.2, Đặc điểm sản phẩm và khách hàng của Công ty Khái quát về các dự án CNTT tại Công ty Cổ phần Phần mềm Sao Mai giai đoạn 2017-2019. Các dự án CNTT được triển khai tại Công ty Sao Mai khá đa dạng từ các giải pháp tự động hóa cho các khối sản xuất, khu công nghiệp.
đến các giải pháp hỗ trợ công nghệ thông tin hệ thống phần mềm quản lý cho các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án CNTT tại Công ty Cỗ phần Phần mềm Sao Mai Tc gia phân tích thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án theo quy trình, phương pháp và công cụ đang được triển khai tại Công ty theo các nội dung chính về quản lý tiến độ thực hiện dự án đã nêu tại Chương | 3.