Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thành phố Hà Nội. 8 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế.
Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cần tìm hiểu về thu nhập doanh nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Tuy nhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN.
Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. “Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập, nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chi phí để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau. Vậy, thuế TNDN là gì? Theo giáo trình quản lý thuế của Học viện tài chính năm 2010 định nghĩa “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.
Hay theo Tài liệu bồi dưỡng cho công chức mới năm 2011 của Tổng cục Thuế định nghĩa: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh.2 Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Quản lý nói”chung”là sự tác động,của chủ”thể quản,lý tới đối tượng quản,lý, nhằm thực hiện mục tiêu đã,đề ra. Quản lý thu thuế là quá,trình tổ chức, quản lý và kiểm,tra việc thực hiện,những quy định trong,luật thuế, nhằm huy,động đầy đủ những khoản tiền thuế vào”ngân sách,Nhà nước theo”luật quy định. Quản lý thu thuế TNDN có những nét đặc”thù riêng như sau: - Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ương đến địa phương, các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc tổ chức quản lý thu thuế. Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất.
- Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các Luật thuế. Quá trình tổ chức và thực thi các giải pháp thu thuế rất phức tạp, đa dạng và phong phú. Các giải pháp đó không chỉ là về mặt hành chính, cưỡng chế mà các giải pháp đó phải kết hợp giữa nội dung hành chính, tuyên truyền, giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần. Quản lý thu thuế TNDN được quy định bằng pháp luật”nên các cơ quan thuế không”thể tuỳ, tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là thủ tiêu tính sáng tạo của từng cơ quan thuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thế, miễn là các giải pháp đó không trái với những quy, định chung toàn ngành và phù hợp”với”đặc thù sản xuất kinh doanh ở địa phương.3 Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam. Bởi vậy, mục tiêu quản lý thu thuế cũng là mục tiêu của thuế Thu nhập doanh nghiệp. Công tác quản lý thu thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây: Một là, tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân”sách Nhà nước từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu hàng năm, thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng 10 lớn trong tổng số thuế nộp vào NSNN. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung huy động đầy đủ,”kịp thời số thu cho NSNN.
Mặt khác, chính sách thu thuế TNDN”tác động trực tiếp đến thu nhập của các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế, là cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai. Để tăng cường và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra”nguồn thu thuế. Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế. Vai trò của thuế”mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực.
Song, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của”công tác quản lý thuế. Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật”cho người nộp thuế. Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô.
Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của”Nhà nước”đến nền kinh tế. Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của luật thuế được”nâng cao, từ đó tạo thói quen: “Sống và làm việc theo pháp luật trong mọi tầng lớp nhân dân”.4 Nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Quản lý thu thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật; đảm bảo hiệu quả với cơ chế quản lý thuế tự tính, tự khai, tự nộp; phải công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ tính cưỡng chế trong quản lý thu thuế. Thứ nhất, quản lý thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật. Các công chức thực hiện công tác quản lý thuế phải thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong luật Quản lý thuế tránh gây phiền hà, sách nhiễu, đưa ra những yêu cầu không cần thiết đối với người nộp thuế.
Cùng với đó, phải thực hiên các biện”pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức của các doanh 11 nghiệp, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ theo”những gì pháp luật quy định, làm theo trình tự, thủ tục nộp thuế. Thứ hai, Quản lý thu thuế TNDN ở cấp thành phố trực”thuộc tỉnh phải đảm bảo hoàn thành dự toán được”cấp có thẩm quyền giao. Là một đơn vị trực thuộc”sự quản lý của Cục thuế tỉnh, việc hoàn thành dự toán nói chung và dự”toán nói riêng được giao hàng năm là một trong những yêu cầu hàng đầu mà đơn vị cần thực hiên. Đây cũng là nội dung đánh”giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
Để hoàn thành”được dự toán được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, đòi”hỏi sự nỗ lực phấn đấu không chỉ của bản thân nỗi cán”bộ công chức trong đơn vị mà còn cần sự phối hợp”chặt chẽ của các cơ quan liên quan. Thứ ba, quản lý thuế TNDN ở cấp thành phố trực thuộc trung ương phải đảm bảo tính hiệu quả. Tính hiệu quả thể hiện ở chỗ số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất. Do đó, yêu cầu cần phải có một cơ chế quản lý tốt với bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, áp dụng triệt để khoa học công nghệ, các phần mềm quản lý để quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế tránh tình trạng bỏ sót nguồn thu.
Nghiên cứu, kiến nghị lên các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cắt giảm những thủ tục rườm rà, tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế. Thứ tư, phải nâng cao ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế. Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, phổ biến những quy trình, thủ tục về thuế TNDN để người nộp thuế hiểu và tuân thủ. Đảm bảo đối tượng nộp thuế phải có ý thức tự hoàn thành đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, không trốn thuế, tránh thuế.
Quản lý thuế không chỉ nhằm mục đích hoàn thành dự toán được giao mà còn nhằm định hướng các đối tượng theo các ngành nghề lĩnh vực cần đầu tư phát triển, giúp người nộp thuế nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Thứ năm, quản lý thuế phải theo nguyên tắc công khai, minh bạch. 12 Công khai trong quản lý thuế là công khai quy trình, thủ tục nộp thuế, thu thuế. Nếu công khai quy trình thu nộp thuế thì các cơ sở kinh doanh có thể nắm rõ được những việc cần phải làm và từ đó sẽ thuận lợi và giảm thiểu thời gian hơn trong nộp thuế.
Việc công khai, minh bạch trong quản lý thuế có tác dụng tránh sự nhũng nhiễu của công chức thuế đối với người nộp thuế và tạo điều kiện cho người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình. Thứ sáu, tuân thủ tính cưỡng chế trong quản lý thu thuế. Cần có các biện pháp xử lý kiên quyết và tích cực đối với các hành vi dây dưa, chây ỳ không nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế của Nhà nước theo quy định. Có như vậy mới có tác dụng răn đe, ngăn chặn được các trường hợp vi phạm về thuế.
Các đơn vị kinh doanh không hiệu quả, tự ý giải thể luôn xảy ra tình trạng nợ thuế, trốn thuế, cần có các biện pháp chế tài hiệu quả phù hợp trong quản lý thuế giúp thu hồi tiền phạt, tiền nợ kịp thời vào ngân sách nhà nước”.2 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Lập dự toán thu thuế Lập dự toán thu thuế là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương.