Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chương 4.
Định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam CHUONG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUAN LÝ RỦI RO TÍN DUNG KHACH HANG DOANH NGHIEP TAI NGAN HANG PHAT TRIEN 1. Téng quan tinh hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Sau khi nghiên cứu, tác giả lựa chọn một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nghiên cứu về quản lý rủi ro khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tiếp ở các góc độ được thể hiện như sau: *Một số nghiên cứu chỉ ra hạn chế trong quản lý rủi ro khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng như sau: Tác gia Phạm Thanh Binh (2021) trong nghiên cứu “Quản Ly rủi ro tin dung khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Yên Bái”, tác giả muôn làm rõ thực trạng của công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV - Chi nhánh Yên Bái, từ đó nhằm đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế và hoàn thiện công tác quản lý này.
Nghiên cứu chỉ ra năm khoản bị hạn chế nổi bật trong quan lý rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng này bao gồm: 7ổ chức bộ máy quản lý RRTD - đây là bộ phận có ít người nhất trong toàn bộ chỉ nhánh mặc dù có thê phối hợp với các phòng, ban khác thực hiện công tác nhưng do nhân sự hạn chế và kiểm nghiệm thì mới chỉ dừng ở mức độ nhất định; Nội dung nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp, đây là công tác hạn chế của chi nhánh khi nguồn nhân lực khá hạn chế nên nặng lực phân tích nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp bị hạn chế và các thông tin cần thiết để nhận diện rủi ro tín dụng chủ yếu lấy từ kênh nội bộ của hệ thống BIDV; Nội dung đánh giá và do lường rủi ro tin dụng, hệ thống đánh giá cũng như đo lường được áp dụng tại hệ thống mặc dù được lượng hóa nên có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau, tuy nhiên vẫn còn những tiêu chí phi tài chính khó định lượng và phải có phương pháp đánh giá khác dé xác định; Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp, chất lượng tín dụng, chất lượng kiêm tra giám sát còn chưa cao cũng như công tác học hỏi nghiên cứu của một số cán bộ còn hạn chế, chưa kip thời cập nhật và nâng cao kiến thức; Tai tro rủi ro tin dụng khách hàng doanh nghiệp, các sản pham bảo hiểm hầu hết ở mức giá khác cao và lợi ích của bảo hiểm chưa thuyết phục được các khách hàng doanh nghiệp tham gia. Nguyễn Tuấn Anh (2012) trong nghiên cứu “Quản tri rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”. Tác giả đã hệ thông và vận dụng được các khái niệm về quản tri rủi ro tín dụng vào bối cảnh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu đã chỉ ra nhiều hạn chế trong quản trị rủi ro tín dung tại ngân hàng này như: Mô hình quản trị rủi ro còn chưa phát triển nhiều; Hệ số an toàn vốn thấp nhất so với các ngân hàng thương mại quốc doanh khác; Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu thấp; Hệ thống đánh giá khách hàng chưa đúng khả năng khách hàng và còn mang nhiều tính hình thức; Công tác quản lý phân loại nợ chưa thực hiện rõ ràng, việc trích lập dự phòng rủi ro chưa thực sự tốt.
Từ đó, tác giả đã đưa ra khuyến nghị về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và đề xuất nhân mạnh ngân hàng cần nhanh chóng thay đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng, phân công lại chức năng cũng như nhiệm vụ cua từng đơn vi, xây dựng hệ thống bao cáo rõ rang theo tiêu chuẩn quốc tế hiện nay. Nguyễn Cảnh Hiệp (2019) trong bai “Quản lý rủi ro tín dụng dau tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, Ban cân đôi Kế hoạch - Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghiên cứu đã áp dụng lý luận về quản lý rủi ro trong các ngân hàng phát triển dé phân tích, từ đó chi ra được thực trạng hạn chế trong quản lý rủi ro tin dụng xảy ra ở hầu hết các khâu của quá trình cho vay như về vấn đề thâm định và quyết định cho vay đầu tư, về BĐTV vốn TDĐT, về giải ngân vốn vay và giám sát tín dụng, về nhận viết và đo lường rủi ro, phân loại nợ, trích lập DPRR TDĐT, công tác quản lý các khoản vay cần tăng cường quản lý, KTNB đối với hoạt động cho vay đầu tư, áp dụng mô hình QLRR TDĐT. Nghiên cứu cũng phân tích và chỉ ra nguyên nhân chính của hạn chế này là do công tác quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian trước đó, từ đó đề xuất được một số giải pháp dé khắc phục van dé này.
Nguyễn Lệ Hang (2017), trong nghiên cứu “Quản by rui ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hang Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thường Tin, thành pho Hà Noi”, NXB Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng trong những năm qua mặc dù công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo Thường Tín đã có những thay đổi tích cực nhưng tuy nhiên van còn một số hạn chế bat cập và thiếu tính đồng bộ trong công tác quản lý. Trong nghiên cứu tác giả đã chỉ ra rằng thứ nhất là trong công cụ quản lý rủi ro còn chưa chuyên nghiệp; Thứ hai là hạn chế trong cơ cấu cho vay; Thứ ba là hoạt động xử lý nợ tồn đọng còn gặp nhiều khó khăn; Thứ tư là trong cách phân loại nợ mà ngân hàng này đang áp dụng chưa thực sự đánh giá được chất lượng của khách hàng vay. Vì vậy mà tác giả đã phân tích rõ thêm về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro của ngân hang dé hiểu rõ hơn về những hạn chế trên.
*Một số nghiên cứu chỉ ra các yếu tô ảnh hưởng đến quản ly rui ro khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng: Trần Thị Thoa (2017) bài nghiên cứu “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cô phan dau tư và phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Ninh”. Tác giả xác định hai yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tin dụng tại ngân hàng này là do: (1) Yếu tố chủ quan gồm có thông tin tín dụng không đầy đủ và chính xác, thâm định phương án vay không đạt hiệu quả tốt, đặc biệt là thiếu kiểm tra giám sat vốn vay cùng sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng này; (2) Yếu tố khách quan gồm có khách hàng vay vốn và môi trường kinh tế bên ngoài. Những nhân tố này sẽ là các yếu tố tác động chính đến quản lý rủi ro tín dụng, tác giả đã đưa ra những định hướng và giải pháp cụ thể cho vấn đề này của Ngân hàng thương mại cô phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Bắc Ninh. Nguyễn Văn Hiếu (2020), nghiên cứu “Quản lý rủi ro tin dụng tại ngân hang Thương mại Cổ phan Ngoại Thương Việt Nam (VCB) - Chi nhánh Nghệ An”.
Bài nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng phát triển và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Nghệ An. Tác giả chỉ ra các yếu tổ ảnh hưởng đến Quan lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Nghệ An gồm có: (1) Đội ngũ cán bộ ngân hàng van còn hạn chế trong nghiệp vụ chuyên môn và chưa giám sát chặt chẽ các công tác cho vay, hoạt động kinh doanh của khách hàng dẫn đến rủi ro tín dụng; (2) Môi trường pháp lý - các văn bản pháp lý chưa được hoàn thiện, chưa thực sự phù hợp, các chính sách trong hoạt động tín dụng gây trở ngại cho Vietcombank chi nhánh Nghệ An; (3) Môi trường tự nhiên, kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay thất bại của các khoản tin dụng. Tác giả đã di sâu vào phân tích các nhân tổ trên và đưa ra những định hướng cho ngân hàng nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. Bạch Thị Thúy (2018), bài viết “Quản lý rủi ro tin dụng tại ngân hàng Thương mại cô phan dau tư và phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hùng Vương”, NXB Học viện Nông nghiệp.
Qua đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng này cho thấy công tác quản lý rủi ro tín dụng được ngân hàng đặc biệt quan tâm và đã đạt được một số kết quả nhất định. Tác giả cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới công tac quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hùng Vương là do ba yếu tố chính gồm có các yếu tố môi trường bên ngoài, các yêu tố từ khách hàng và các yếu tô từ chính BIDV chi nhánh Hùng Vương. Bên cạnh công tác thâm định hồ sơ vay tín dụng còn chưa thực tốt, tình trạng thẩm định sai, khách hàng còn lấp liếm trong công tác kê khai thông tin cùng những sai sót trong hệ thống quản lý dẫn đến những yếu tố trên là nguyên nhân gây ra hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng. Lê Thị Vân Khanh (2017) trong đề tài “Hé thong OLRR hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Tác giả đã căn cứ trên khung lý thuyết cùng các tiêu chí đánh giá về hệ thống quản lý rủi ro nói chung và hệ thống quản lý rủi ro hoạt động nói riêng của các nghiên cứu trước kết hợp cùng Hiệp định Basel II, từ đó phân tích chi tiết 6 nhân tố trong hệ thống quản lý rủi ro tín dung ảnh hưởng tới hiệu qua quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.