Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đang đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác quản lý hành chính nhà nước, đặc biệt tại các đô thị mang tính chất di sản đặc thù. Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 61,71 km² và 13 đơn vị hành chính cấp xã, phường là một minh chứng điển hình. Trong giai đoạn 2015 – 2019, Hội An ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,4%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang ngành dịch vụ - du lịch - thương mại, đưa tỷ trọng nông - ngư nghiệp giảm xuống chỉ còn 9,67%. Thành phố sở hữu hai danh hiệu quốc tế quan trọng: Đô thị cổ Hội An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 1999 và Cù Lao Chàm được công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới năm 2009.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách du lịch với hàng chục nghìn lượt mỗi ngày đã tạo áp lực cực lớn lên hệ thống hạ tầng và trật tự đô thị. Tình trạng xây dựng không phép, sai phép làm biến dạng không gian kiến trúc truyền thống; lòng đường rộng chỉ 5,5 – 7,5m và vỉa hè hẹp 2 – 3m thường xuyên bị chiếm dụng; hoạt động buôn bán hàng rong, chèo kéo khách diễn biến phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng không gian đô thị. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước về trật tự đô thị tại Hội An trong giai đoạn 2015 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, hướng tới xây dựng thành phố theo định hướng "Sinh thái - Văn hóa - Du lịch".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, kết hợp với các lý thuyết quản lý hành chính công và mô hình quản trị đô thị bền vững. Quản lý nhà nước về trật tự đô thị được tiếp cận dưới góc độ là hoạt động thực thi quyền hành pháp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông qua 4 nội dung cốt lõi: hoạch định chiến lược, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực thi pháp luật và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Nghiên cứu vận dụng hệ thống tiêu chuẩn phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ với 6 cấp đô thị, làm rõ các tiêu chí về mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tỷ lệ trục phố văn minh đô thị.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm: đô thị (theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Thông tư 22/2019/TT-BXD), trật tự đô thị và quản lý nhà nước về trật tự đô thị. Luận văn xác định 4 nhóm công cụ quản lý then chốt gồm: công cụ pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Xây dựng, Luật Xử lý vi phạm hành chính), công cụ quy hoạch - kế hoạch, công cụ chính sách công và các quy phạm xã hội (hương ước, quy ước cộng đồng). Khung phân tích cũng chỉ ra 5 yếu tố bảo đảm hiệu lực quản lý gồm: hệ thống thể chế, năng lực bộ máy, phẩm chất cán bộ công chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp cách tiếp cận liên ngành khoa học xã hội và luật học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các văn bản lưu trữ chính thức của UBND thành phố Hội An, Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Văn hóa Thông tin, Công an thành phố và Đội Quy tắc đô thị trong mốc thời gian 2015 – 2020.

Về quy mô mẫu khảo sát, tác giả tiến hành rà soát hồ sơ quản lý thực tế gồm 10.119 giấy phép xây dựng đã cấp, dữ liệu trật tự đô thị tại 13 xã phường, cơ sở dữ liệu của hơn 1.000 cơ sở kinh doanh thương mại và 3 bến đón khách đường thủy nội địa. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo khu vực địa lý (vùng lõi phố cổ, khu vực ven biển, khu vực nông thôn và xã đảo) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các loại hình không gian đô thị di sản. Các phương pháp phân tích logic, tổng hợp quy phạm pháp luật và thống kê so sánh đối chiếu số liệu được áp dụng để chỉ ra các lỗ hổng chính sách, sự chồng chéo văn bản và đánh giá chính xác hiệu lực thực thi pháp luật trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong công tác quản lý trật tự xây dựng, thành phố Hội An đã cấp 10.119 giấy phép xây dựng trong giai đoạn nghiên cứu, với diện tích sàn tăng trưởng bình quân 16%/năm. Mặc dù công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đạt kết quả tích cực qua việc thu hồi và bán đấu giá quyền thuê tại các số nhà 33-35 Phan Bội Châu, 45 Lê Lợi, 22-24 Bạch Đằng, thực trạng vi phạm trật tự xây dựng vẫn ở mức báo động. Tình trạng xây dựng không phép, sai phép, tự ý cải tạo công trình trong khu vực bảo tồn làm "trẻ hóa" di tích và phá vỡ cảnh quan của quần thể 1.360 di tích, danh thắng (trong đó có 1.068 nhà cổ).

Thứ hai, hạ tầng giao thông đô thị rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng. Mặc dù thành phố đã nâng cấp 49,1 km đường giao thông (33,7 km đường nội thị và 15,4 km đường nông thôn), mạng lưới đường phố Hội An rất hẹp với lòng đường chỉ từ 5,5 đến 7,5m. Trong khi mỗi ngày có hơn 400 xe khách loại trên 35 chỗ và khoảng 1.000 xe du lịch dưới 7 chỗ lưu thông, thành phố mới chỉ có 3 bãi đỗ xe chính (Thanh Hà, Sông Hoài, Lý Thường Kiệt) với sức chứa hạn chế từ 30 đến 40 xe mỗi bãi, đáp ứng chưa tới 15% nhu cầu thực tế. Trên đường thủy, lực lượng chức năng phải kiểm soát 87 ca nô cao tốc, 5 tàu gỗ, hơn 300 thuyền du lịch sông Hoài và trên 1.000 thuyền thúng tại các điểm du lịch.

Thứ ba, trật tự kinh doanh thương mại và vỉa hè bộc lộ nhiều phức tạp. Hội An hiện có trên 1.000 cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch (450 hộ may nhanh, 460 hộ bán đồ lưu niệm thủ công mỹ nghệ, gần 300 nhà hàng quán ăn), 7 chợ truyền thống, 3 chợ phiên và 42 cửa hàng tiện lợi. Việc lấn chiếm vỉa hè rộng 2 – 3m để đặt biển quảng cáo, giữ xe, bày bàn ghế diễn ra tràn lan tại các trục đường Hoàng Diệu, Bạch Đằng, Trần Phú. Nạn "cò mồi", chèo kéo du khách và kinh doanh hàng rong tự phát vẫn chưa được xử lý triệt để dù Đề án 2858/QĐ-UBND đã được triển khai từ năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự bất cập của hệ thống thể chế và công cụ quản lý. Quyết định số 777/QĐ-UBND ban hành năm 2011 về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Hội An đã tồn tại 10 năm mà chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời trước tốc độ đô thị hóa nhanh. Thành phố chưa hoàn thiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho từng xã, phường. Lỗ hổng pháp lý từ Nghị định 180/2007/NĐ-CP và Nghị định 139/2017/NĐ-CP cho phép công trình vi phạm có thời hạn 60 ngày để xin cấp phép bổ sung đã bị nhiều chủ đầu tư lợi dụng để hợp thức hóa sai phạm, dẫn đến tình trạng "nhờn luật".

Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua Bảng 2.1 đánh giá công tác quản lý trên 13 xã phường, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức tăng 16% của giấy phép xây dựng với năng lực bãi đỗ xe tĩnh chỉ 120 chỗ, cùng biểu đồ tròn phân bổ 1.360 di tích kiến trúc. So sánh với các nghiên cứu của các tác giả trong nước về đô thị chuyển đổi, Hội An thể hiện đặc thù rõ nét: áp lực kinh tế du lịch và sinh kế của người dân nghèo buôn bán hàng rong xung đột trực tiếp với yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt của một đô thị di sản thế giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và quy hoạch đô thị. UBND tỉnh Quảng Nam cùng Sở Xây dựng cần khẩn trương rà soát, sửa đổi và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới thay thế Quyết định 777/QĐ-UBND trước quý IV năm 2022. UBND thành phố Hội An cần đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt 100% quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho 13 xã, phường đến năm 2024, tạo căn cứ pháp lý minh bạch cho công tác cấp phép và kiểm tra xây dựng.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng giao thông và bãi đỗ xe. UBND thành phố Hội An cùng Ban An toàn Giao thông cần đầu tư xây dựng mới ít nhất 4 bãi đỗ xe trung chuyển thông minh tại các khu vực cửa ngõ (Thanh Hà, Cẩm Châu, Cẩm An) với công suất tối thiểu 1.200 xe ô tô/ngày trong giai đoạn 2022 – 2025. Triển khai mở rộng 100% các tuyến xe buýt điện kết nối từ bãi đỗ xe ngoại vi vào vùng lõi phố cổ, đồng thời nâng cấp hoàn thiện 49,1 km đường giao thông kết nối đồng bộ giữa đường bộ và 3 bến thủy nội địa.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính. Đội Quy tắc đô thị phối hợp với Công an thành phố Hội An và UBND 9 phường tăng tần suất tuần tra liên ngành lên 3 lần/tuần. Kiên quyết cưỡng chế tháo dỡ 100% công trình xây dựng trái phép trong khu vực I bảo vệ di tích, chấm dứt hoàn toàn tình trạng "phạt để tồn tại". Xử phạt kịch khung theo Nghị định 97/2020/NĐ-CP đối với các hành vi lấn chiếm lòng lề đường và môi giới "cò mồi", hướng tới mục tiêu giảm 85% vi phạm trật tự vỉa hè đến năm 2023.

Thứ tư, đổi mới phương thức quản lý thương mại và nâng cao năng lực bộ máy. Phòng Kinh tế phối hợp Phòng Quản lý Đô thị sắp xếp lại không gian kinh doanh cho hơn 1.000 hộ thương mại, chuẩn hóa 7 chợ truyền thống và khoanh vùng hoạt động cố định cho người bán hàng rong theo Đề án 2858. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ, công chức làm công tác quy tắc đô thị, kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin và camera giám sát để tiếp nhận phản ánh vi phạm từ người dân 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại các đô thị di sản và du lịch (như Hội An, Huế, Ninh Bình, Sa Pa). Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong việc cân bằng giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn không gian kiến trúc lịch sử, hỗ trợ xây dựng quy chế quản lý đô thị đặc thù.

Nhóm thứ hai là lực lượng thực thi công vụ gồm Thanh tra Xây dựng, Đội Quy tắc đô thị và Cảnh sát Giao thông - Trật tự. Nghiên cứu mang lại cẩm nang thực tiễn về quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng, trật tự giao thông đường bộ và đường thủy nội địa.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính, Quản lý công và Đô thị học. Đây là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống dữ liệu thực chứng 6 năm (2015 – 2020), phương pháp tiếp cận pháp lý đa chiều và khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý trật tự đô thị.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp du lịch, chủ cơ sở kinh doanh thương mại và nhà đầu tư bất động sản tại địa phương. Tài liệu giúp các chủ thể nắm rõ quy định pháp luật, hiểu rõ các giới hạn quy hoạch và kiến trúc đô thị để định hình phương án kinh doanh bền vững, tuân thủ kỷ cương pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết mâu thuẫn căn bản nào trong quản lý trật tự đô thị tại Hội An? Luận văn giải quyết mâu thuẫn trực tiếp giữa bảo tồn nguyên trạng quần thể 1.360 di tích lịch sử và việc đáp ứng nhu cầu cải tạo nhà ở, mở rộng kinh doanh của cư dân khi du lịch tăng trưởng 12,4%/năm. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hài hòa giữa quản lý hành chính nghiêm ngặt và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Những kẽ hở pháp lý nào ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự xây dựng tại đô thị cổ? Quy định cho phép thời hạn 60 ngày để hoàn thiện giấy phép xây dựng sau khi bị lập biên bản đình chỉ tại các văn bản pháp luật trước đây đã bị nhiều chủ đầu tư lợi dụng. Ngoài ra, mức phạt tiền vi phạm hành chính còn thấp so với lợi nhuận kinh doanh dịch vụ du lịch, dẫn đến tình trạng chấp nhận nộp phạt để tiếp tục tồn tại công trình sai phép.

Luận văn đề xuất giải pháp gì cho tình trạng thiếu bãi đỗ xe nghiêm trọng tại Hội An? Tác giả đề xuất xây dựng 4 bãi đỗ xe trung chuyển thông minh tại các vùng ven như Thanh Hà và Cẩm Châu với sức chứa 1.200 xe, kết hợp vận hành hệ thống xe buýt điện trung chuyển du khách vào phố cổ. Giải pháp này giúp giảm tải cho 3 bãi xe hiện hữu vốn chỉ chứa được 30 – 40 xe mỗi bãi và giải phóng áp lực cho lòng đường hẹp 5,5 – 7,5m.

Công tác quản lý người bán hàng rong tại Hội An được định hướng như thế nào? Nghiên cứu kiến nghị tiếp tục hoàn thiện Đề án 2858/QĐ-UBND, thực hiện số hóa quản lý, cấp thẻ nhận diện và bố trí các điểm kinh doanh tập trung theo khung giờ cố định. Giải pháp này vừa đảm bảo mỹ quan đô thị cho 13 xã phường, vừa bảo đảm sinh kế an sinh xã hội cho những người nghèo từ vùng nông thôn đến buôn bán.

Cộng đồng dân cư đóng vai trò gì trong việc bảo đảm trật tự đô thị theo nghiên cứu? Cộng đồng dân cư tại 13 xã phường giữ vai trò chủ thể tự quản thông qua việc thực thi quy ước khối phố, tự quản lý cây xanh và vỉa hè trước nhà. Người dân đóng vai trò là "tai mắt" giám sát, phát hiện sớm các vi phạm trật tự xây dựng và phản ánh kịp thời tới các cơ quan quản lý nhà nước qua đường dây nóng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với trật tự đô thị dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý trật tự đô thị tại thành phố Hội An giai đoạn 2015 – 2020 trên diện tích 61,71 km² với 13 đơn vị hành chính.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông quá tải, sự xuống cấp của trật tự vỉa hè và những vi phạm xây dựng đe dọa 1.360 di tích kiến trúc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao về hoàn thiện thể chế, quy hoạch 1/500, nâng cấp bãi đỗ xe và tăng cường kiểm tra liên ngành.
  • Cung cấp mô hình quản trị đô thị thực tiễn có giá trị tham khảo sâu sắc cho các thành phố di sản trên phạm vi cả nước.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xác lập cơ chế quản lý tích hợp, gắn kết chặt chẽ giữa cưỡng chế hành chính với phát huy vai trò tự quản của cộng đồng. Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định trọng tâm từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm tái thiết trật tự không gian đô thị. Chính quyền các đô thị di sản, các nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý chuyên môn hãy nghiên cứu, ứng dụng ngay các khuyến nghị khoa học này vào thực tiễn để kiến tạo không gian đô thị văn minh, trật tự và phát triển bền vững.