mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu, danh mục các hình, danh mục tài liệu tham khảo,… nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định e 8 Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định e 9 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan về khu kinh tế, khu công nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của khu kinh tế 1. Khái niệm khu kinh tế Theo Khoản 7 Điều 3 Luật đầu tƣ số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 quy định về khái niệm KKT nhƣ sau: KKT là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.” KKT bao gồm khu kinh tế ven biển và KKT cửa khẩu (sau đây gọi chung là Khu kinh tế, trừ trƣờng hợp có quy định riêng đối với từng loại hình) + Khu kinh tế ven biển là KKT hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, đƣợc thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này; + Khu kinh tế cửa khẩu là KKT hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và đƣợc thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Đặc điểm của khu kinh tế Khu kinh tế có các đặc điểm cơ bản sau: * Đặc điểm tự nhiên: KKT là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, ranh giới địa lý xác định, đƣợc chính phủ cho phép xây dựng và phát triển với môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tƣ [32]. Với đặc điểm này mà hầu hết các KKT ở Việt Nam thƣờng sử dụng quỹ đất nông nghiệp và quỹ đất đô thị để xây dựng các KKT. Khi các KKT phát triển và mở rộng sẽ xảy ra xung đột nhu cầu sử dụng đất thổ cƣ, gây thiếu đất ở cho ngƣời e 10 dân xung quanh và ngƣời lao động tại các KKT. Vì vậy, việc xây dựng các KKT cần phải có sự quy hoạch, cân đối hài hoài giữa đất công nghiệp, đất nông nghiệp, đất thổ cƣ.
* Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: KKT đƣợc tổ chức thành các khu chức năng nhƣ khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cƣ, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT [32]. Vì vậy, KKT thƣờng tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, đồng thời cũng sử dụng lƣợng lớn nguyên, nhiên vật liệu, năng lƣợng và thải ra lƣợng chất thải khổng lồ. Điều này dẫn đến hệ lụy về vấn đề ô nhiễm môi trƣờng và chất lƣợng môi trƣờng sống xung quanh KKT. Do đó, các KKT cần có sự quy hoạch cân đối giữa tỷ lệ nhà máy với tỷ lệ phủ xanh, có khu xử lý rác thải, khu xả thải đảm bảo an toàn cho vấn đề môi trƣờng trong và ngoài KKT.
* Đặc điểm chính trị - xã hội: Huy động nguồn lực đầu tƣ và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật góp phần tạo nên một mạng lƣới các công trình kết cấu hạ tầng, góp phần hiện đại hóa, mang lại hiệu quả tích cực cho sự phát triển của khu vực và cả nƣớc [32]. Điều đó tạo nên một bộ mặt hiện đại, yếu tố thẩm mỹ của khu vực, do vậy cần có cập nhật các thiết kế hiện đại, khoa học từ mô hình các KKT nổi tiếng trong nƣớc và thế giới để tạo nên một cấu trúc hiện đại, hài hòa KKT với các yếu tố môi trƣờng xung quanh. Tóm lại, KKT là một thực thể độc lập với chức năng cơ bản là khu sản xuất tập trung, mật độ cao. Tuy nhiên, KKT không tồn tại độc lập mà nó có mối quan hệ chặt chẽ về mọi mặt với các yếu tố môi trƣờng xung quanh, các phần lãnh thổ khác.
Do đó, việc xây dựng các KKT cần có sự quy hoạch, quản lý chặt chẽ đảm bảo sự hoạt động của KKT và các yếu tố môi trƣờng xung quanh diễn ra hài hòa, không xung đột và hỗ trợ nhau phát triển. Để làm đƣợc điều đó, đòi hỏi ở phần lớn trách nhiệm của cơ quan QLNN. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp 1. Khái niệm khu công nghiệp Theo Luật Đầu tƣ 2020 (có hiệu lực ngày 01/01/2021) tại khoản 16 Điều 3: KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công e 11 nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Theo Nghị định số 82/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và KKT đã định nghĩa khu công nghiệp: KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái: - Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị định này. Khu chế xuất đƣợc ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tƣ vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của KCN; - KCN sinh thái là KCN, trong đó có các DN trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nh m nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trƣờng, xã hội của các DN. Đặc điểm của khu công nghiệp Khu công nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau: * Đặc điểm tự nhiên: KCN thƣờng đƣợc quy hoạch và xây dựng ở nhƣng nơi có vị trí địa lý thuận lợi, có diện tích đất lớn, tập trung, địa hình b ng phẳng, địa chất tốt, thích hợp cho xây dựng các công trình công nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, đặc biệt là hạ tầng giao thông, thuận tiện trong giao thƣơng với các trung tâm kinh tế lớn. * Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: KCN là nơi tập trung sản xuất công nghiệp ở mật độ cao, có nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp. Do vậy, đây cũng là nơi trực tiếp tiêu thụ một lƣợng lớn nguyên, nhiên, vật liệu, e 12 năng lƣợng và thải ra môi trƣờng một lƣợng chất thải rất lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng.
* Đặc điểm chính trị - xã hội: KCN thƣờng tập trung sử dụng một lƣợng lao động lớn, chủ yếu là lao động ngụ cƣ, không có nhà ở và hộ khẩu thƣờng trú ổn định, nên thƣờng gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý. Đó là nguyên nhân tiềm ẩn và gây nên nhiều hậu quả xã hội cho địa phƣơng. Trong quá trình hoạt động, những bất đồng, xung đột nảy sinh tại các KCN có thể dẫn đến hậu quả là các cuộc đình công, bãi công với quy mô, tính chất khác nhau và dễ lây truyền. Vì vậy, để giảm thiểu bất ổn cho vùng, địa phƣơng, cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể địa phƣơng cần thống nhất hành động, chủ quan vào cuộc, tập trung tháo gỡ bất đồng xảy ra giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, giải quyết các xung đột ngay từ khi mới nảy sinh.
Vì vậy, trƣớc khi hình thành KCN cần có sự khảo sát, quy hoạch cụ thể, chi tiết để đảm bảo r ng việc hình thành KCN phù hợp với những đặc điểm vốn có của nó, đồng thời tạo ra một tổng thể hài hòa giữa KCN với những yếu tố môi trƣờng xung quanh, có nhƣ vậy mới duy trì đƣợc sự phát triển bền vững của cả KCN lẫn các tác nhân xung quanh KCN. Vai trò của khu kinh tế, khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội Việc thành lập KKT, KCN có tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đặc biệt là đối với sự phát triển ngành công nghiệp của một quốc gia. Việc phát triển KKT, KCN cho phép tổ chức lại cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, bố trí dân cƣ, bảo vệ môi trƣờng, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội cho khu vực. Vai trò phát triển KKT, KCN trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Tăng cƣờng khả năng thu hút đầu tƣ, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế: Trong phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề tăng trƣởng nhanh và bền vững là mục tiêu quan trọng đối với các quốc gia.
Các KKT, KCN hình thành đã tạo ra cánh cửa hội nhập với thế giới, là động lực tăng trƣởng e 13 cho vùng và cả nƣớc. Thông qua những ƣu đãi đặc biệt, các KKT, KCN có đƣợc môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, vì vậy đã trở thành một công cụ hữu hiệu có khả năng thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn đầu tƣ, đặc biệt là FDI. Đồng thời, các DN hoạt động trong KKT, KCN phần lớn là các đơn vị tiềm năng, hoạt động có hiệu quả, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất nƣớc.