Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể, trọng tâm là mô hình hợp tác xã nông nghiệp, đóng vai trò nền tảng trong chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Tại tỉnh Tuyên Quang, tính đến hết năm 2019, toàn địa bàn đã ghi nhận 384 hợp tác xã đang hoạt động, trong đó có 297 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm tỷ trọng vượt trội 77,34% tổng số hợp tác xã toàn tỉnh. Khu vực kinh tế này đã thu hút 8.019 thành viên tham gia, tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động địa phương với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt 559 tỷ đồng, mang lại tổng doanh thu 1.150 tỷ đồng và lợi nhuận ròng đạt 112,6 tỷ đồng.

Mặc dù giữ vai trò cầu nối thúc đẩy liên kết nông dân chuyển đổi từ sản xuất manh mún sang sản xuất hàng hóa tập trung, các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn Tuyên Quang vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: quy mô vốn hạn hẹp, cơ sở vật chất nghèo nàn, công nghệ chế biến sau thu hoạch lạc hậu và năng lực điều hành của đội ngũ quản lý còn nhiều hạn chế. Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong hợp tác xã chỉ đạt 3,15 triệu đồng/người/tháng vào năm 2019. Trước yêu cầu cấp thiết của việc triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012 và hội nhập kinh tế sâu rộng, đề tài tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước để thúc đẩy các hợp tác xã nông nghiệp phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 (kết hợp khảo sát thực địa tháng 11/2020), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giai đoạn 2020-2025. Nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp Liên minh Hợp tác xã và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang hoạch định chính sách kinh tế tập thể hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại. Theo quan điểm quản lý nhà nước, chính quyền sử dụng công cụ quyền lực pháp lý kết hợp cơ chế kinh tế để định hướng, hỗ trợ và kiểm tra, giám sát các tổ chức kinh tế vận hành đúng bản chất và quy định pháp luật. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

Thứ nhất, hợp tác xã nông nghiệp theo quy định tại Điều 3 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên nguyên tắc bình đẳng và dân chủ.

Thứ hai, nội dung quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp bao gồm 5 trụ cột: ban hành và phổ biến văn bản pháp luật; xây dựng bộ máy và thực thi chính sách ưu đãi; hướng dẫn đăng ký thành lập; thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm; và hợp tác quốc tế.

Thứ ba, mô hình chuỗi giá trị nông sản và liên kết sản xuất theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ, quy định mức hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa 300 triệu đồng) và hỗ trợ 30% vốn đầu tư hạ tầng máy móc cho dự án liên kết (tối đa 5,0 tỷ đồng). Khung phân tích cũng tích hợp các bài học quản trị thực tiễn từ tỉnh Sơn La với 144 chuỗi cung ứng nông sản an toàn và tỉnh Vĩnh Phúc với quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã đạt dư nợ gần 330 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019, các báo cáo tổng kết hàng năm của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu toàn thể (census) đối với 47 cán bộ công chức thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang tại thời điểm khảo sát tháng 11/2020. Việc lựa chọn cỡ mẫu toàn bộ 47 cán bộ quản lý xuất phát từ lý do đây là lực lượng chuyên trách trực tiếp nắm giữ thông tin quản lý, theo dõi sát sao quy trình thực thi chính sách, đánh giá chính xác các yếu tố thể chế, nhân lực và cơ sở vật chất.

Công cụ khảo sát sử dụng bảng hỏi cấu trúc kết hợp thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất yếu/Không đồng ý đến mức 5: Rất tốt/Rất đồng ý). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn) kết hợp phương pháp so sánh liên thời gian được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Năng suất bình quân (AP), Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC) và Giá trị gia tăng (VA).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2017-2019 chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng phát triển và quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang:

Thứ nhất, quy mô số lượng hợp tác xã nông nghiệp tăng trưởng nhanh chóng. Năm 2017 toàn tỉnh có 220 hợp tác xã nông nghiệp (chiếm 72,13% tổng số hợp tác xã), năm 2018 tăng lên 244 đơn vị (chiếm 72,62%) và đạt 297 đơn vị vào năm 2019 (chiếm 77,34%). Tốc độ tăng trưởng số lượng bình quân giai đoạn này đạt 16,19%/năm, cao hơn mức tăng trưởng chung của toàn bộ khối hợp tác xã trong tỉnh (12,21%/năm).

Thứ hai, lực lượng thành viên mở rộng mạnh mẽ. Số lượng thành viên hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 5.060 người năm 2017 lên 6.100 người năm 2018 và chạm mốc 8.019 người năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 25,89%/năm. Đến năm 2019, khối nông nghiệp chiếm tới 90,21% tổng số thành viên hợp tác xã toàn tỉnh, đạt bình quân 27 thành viên trên mỗi hợp tác xã nông nghiệp.

Thứ ba, doanh thu và mức đóng góp ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định. Doanh thu bình quân của một hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 292 triệu đồng/năm (2017) lên 346 triệu đồng/năm (2018) và đạt 387 triệu đồng/năm (2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15,12%/năm. Đóng góp vào ngân sách nhà nước của khối hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 642 triệu đồng (2017) lên 844 triệu đồng (2018) và đạt 1.149 triệu đồng (2019), ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 33,76%/năm.

Thứ tư, thu nhập người lao động cải thiện nhưng mức tuyệt đối vẫn còn thấp. Thu nhập bình quân của thành viên hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 2,15 triệu đồng/người/tháng (2017) lên 2,46 triệu đồng/người/tháng (2018) và đạt 3,15 triệu đồng/người/tháng (2019), đạt mức tăng trưởng bình quân 10,71%/năm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc thực thi Kế hoạch số 25/KH-UBND và Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Sự gia tăng 33,76% về số nộp ngân sách thể hiện tính hiệu quả bước đầu của công tác quản lý thu và chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

Tuy nhiên, khi đối chiếu số liệu qua các bảng thống kê và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các ngành kinh tế, có thể nhận thấy doanh thu bình quân 387 triệu đồng/năm của hợp tác xã nông nghiệp thấp hơn rất nhiều so với hợp tác xã công nghiệp (1.456 triệu đồng/năm) và hợp tác xã thương mại dịch vụ (2.585 triệu đồng/năm). Nguyên nhân trực tiếp là do 81.633 ha đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh phân bố tại địa hình đồi núi chia cắt, hạ tầng giao thông kết nối vùng nguyên liệu còn nhiều cách trở.

So sánh với mô hình thành công của tỉnh Sơn La (xây dựng 144 chuỗi nông sản an toàn, xuất khẩu xoài, nhãn sang Úc, Mỹ, EU) và tỉnh Vĩnh Phúc (hỗ trợ hơn 244 tỷ đồng cho trồng trọt, chăn nuôi và quỹ hỗ trợ hợp tác xã cho vay gần 330 tỷ đồng), công tác quản lý nhà nước tại Tuyên Quang còn bộc lộ những điểm nghẽn lớn. Hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế chưa phát triển, liên kết chuỗi giá trị nông sản chủ lực như cam sành Hàm Yên, chè Na Hang, mía Sơn Dương còn lỏng lẻo, dẫn đến giá trị gia tăng (VA) tạo ra chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2017-2019, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020-2025:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và hướng dẫn thực thi pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND, giải ngân gói hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa 100 triệu đồng/dự án) và hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc, kho bãi hạ tầng (tối đa 5,0 tỷ đồng/dự án). Mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 60% hợp tác xã nông nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức định kỳ 15 đến 20 lớp tập huấn/năm về quản trị kinh doanh, thương mại điện tử cho giám đốc và kế toán hợp tác xã. Phấn đấu đến năm 2025, nâng tỷ lệ giám đốc hợp tác xã nông nghiệp có trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học trở lên từ mức dưới 20% hiện nay lên trên 45%.

Thứ ba, mở rộng cơ chế tiếp cận tín dụng và quỹ hỗ trợ phát triển. Sở Tài chính phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai chính sách cho vay ưu đãi lãi suất thấp với hạn mức dư nợ tăng trưởng tối thiểu 15%/năm, phấn đấu đạt mốc 150 tỷ đồng dư nợ cho khu vực hợp tác xã nông nghiệp vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại. Sở Khoa học và Công nghệ cùng Hội Nông dân tỉnh hỗ trợ tối thiểu 30 hợp tác xã nông nghiệp xây dựng quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và cấp mã số vùng trồng; kết nối đưa 100% sản phẩm OCOP của các hợp tác xã lên các sàn giao dịch điện tử lớn trước năm 2024.

Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý dứt điểm các đơn vị yếu kém. Thanh tra tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, kiên quyết giải thể 100% các hợp tác xã nông nghiệp ngừng hoạt động hoặc hoạt động hình thức kéo dài, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2021-2023 nhằm thanh lọc và lành mạnh hóa môi trường kinh tế tập thể.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh miền núi phía Bắc). Sử dụng bộ dữ liệu thực trạng 297 hợp tác xã nông nghiệp và khung chỉ tiêu đánh giá để hoạch định chiến lược, xây dựng các đề án hỗ trợ kinh tế tập thể giai đoạn 2021-2030.

Nhóm 2: Ban giám đốc và Hội đồng quản trị các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn. Vận dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng, tiếp cận chính sách hỗ trợ hạ tầng tối đa 5,0 tỷ đồng theo Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND để tái cấu trúc mô hình sản xuất kinh doanh.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh. Khai thác hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng, bộ chỉ tiêu kinh tế (GO, IC, VA) và bảng hỏi khảo sát 47 cán bộ làm tài liệu học tập, nghiên cứu và giảng dạy.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp thu mua chế biến nông sản, ngân hàng thương mại và tổ chức phi chính phủ. Tham khảo bức tranh toàn cảnh về 8.019 thành viên và 559 tỷ đồng vốn điều lệ của ngành để thiết kế các gói tín dụng vi mô, dự án bao tiêu sản phẩm và chương trình tài trợ kỹ thuật nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở năng lực bộ máy quản trị cơ sở và cơ chế tiếp cận nguồn lực hỗ trợ. Mặc dù số lượng đạt 297 hợp tác xã nông nghiệp vào năm 2019, song doanh thu bình quân chỉ đạt 387 triệu đồng/năm. Đội ngũ lãnh đạo hợp tác xã phần lớn thiếu kiến thức quản trị kinh tế thị trường, gây khó khăn trong việc lập dự án vay vốn và tiếp cận chính sách hỗ trợ đất đai, khoa học công nghệ.

Quy mô và cơ cấu thành viên hợp tác xã nông nghiệp Tuyên Quang có nét đặc thù nào?

Giai đoạn 2017-2019, số thành viên hợp tác xã nông nghiệp tăng vọt từ 5.060 lên 8.019 người, chiếm 90,21% tổng thành viên hợp tác xã toàn tỉnh. Bình quân mỗi hợp tác xã có 27 thành viên, tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế đồi rừng, cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc tại các địa bàn trọng điểm như Na Hang, Sơn Dương, Hàm Yên.

Chính sách tài chính nào đang tạo động lực phát triển mạnh nhất cho hợp tác xã nông nghiệp tại Tuyên Quang?

Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ là hai đòn bẩy tài chính quan trọng nhất. Các chính sách này hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa 100 đến 300 triệu đồng) và hỗ trợ 30% vốn đầu tư nhà xưởng, máy móc sơ chế, bảo quản nông sản với mức trần lên tới 5,0 tỷ đồng.

Tỉnh Tuyên Quang có thể rút ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ tỉnh Sơn La?

Tuyên Quang cần học tập tỉnh Sơn La trong việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung gắn với cấp mã số vùng trồng và xây dựng chuỗi giá trị nông sản an toàn. Sơn La đã xây dựng thành công 144 chuỗi cung ứng, xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Úc, Mỹ và Liên minh châu Âu, giúp thu nhập lao động hợp tác xã tăng trưởng 87,5%.

Độ tin cậy của phương pháp thu thập dữ liệu trong luận văn được bảo đảm như thế nào?

Phương pháp nghiên cứu đạt độ tin cậy khoa học cao nhờ tiến hành điều tra toàn bộ 47 cán bộ Liên minh Hợp tác xã tỉnh (đạt 100% cỡ mẫu tổng thể). Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định chặt chẽ, kết hợp đồng bộ với số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang và các chỉ tiêu phân tích GO, IC, VA theo chuẩn kinh tế học ứng dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng của 297 hợp tác xã nông nghiệp tại Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 15,12%/năm và mức đóng góp ngân sách tăng 33,76%/năm.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về vốn điều lệ, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và năng lực điều hành của bộ máy quản lý cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể giai đoạn 2020-2025, phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng quan trọng giúp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế tập thể tại tỉnh Tuyên Quang và các địa phương vùng trung du, miền núi phía Bắc.

Về lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2021-2025, các cấp chính quyền tỉnh Tuyên Quang cần ưu tiên triển khai số hóa hệ thống quản lý dữ liệu hợp tác xã, giải ngân hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị và hoàn thành chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp địa phương. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay những phát hiện và đề xuất trong luận văn này để xây dựng những chiến lược liên kết bền vững cùng kinh tế hợp tác xã!