Chương I của Luật Ngân sách năm 2015 thì phân cấp quan lý ngân sách hiện nay bao gồm: Phân cấp nguồn thu thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước. Ngân sách huyện trong hệ thống NSNN 1. Khái niệm ngân sách nhà nước cấp huyện (NSNN cấp huyện) Ngân sách nhà nước cấp huyện là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước 12 cấp huyện được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và do HĐND cùng cấp quyết định giám sát thực hiện để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước cấp huyện. Như vậy, ngân sách nhà nước cấp huyện là một bộ phận của NSNN, NS cấp huyện vừa mang những đặc điểm chung của NSNN, vừa có những đặc điểm riêng, thể hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý tài chính nhà nước cấp huyện.
Đặc điểm của NSNN huyện - Ngân sách cấp huyện vừa là một cấp ngân sách, vừa là một đơn vị dự toán trung gian (Ngân sách cấp huyện trực thuộc ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã trực thuộc ngân sách huyện). - Ngân sách cấp huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện; đó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tô chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện. Ngân sách cấp huyện không có bội chi ngân sách. Vai trò của NSNN huyện đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương.
Xuất phát từ khái niệm NSNN huyện và vai trò của NSNN ta có thể thấy vai trò của NSNN huyện đó là: Đảm bảo chức năng nhà nước; an ninh, quốc phòng; thúc day phát triển kinh tế địa phương; góp phan hạn chế những khiếm khuyết của nên kinh tế thi trường, đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Thể hiện trên các khía canh như sau: - Ngân sách Huyện bảo đảm thực hiện vai trò Nhà nước, bảo vệ công tác quốc phòng và an ninh trật tự cấp Huyện. Huyện là một cấp chính quyền địa phương có tư cách pháp nhân được Hiến pháp và pháp luật công nhận. Trên cơ sở pháp luật Huyện tổ chức ra cho mình một hệ thống các cơ quan, đoàn thé hành chính nhăm thực hiện các chức năng và quyền hạn của nhà nước.
Điều đó cũng có nghĩa là để cho các cơ quan đoàn thể đó hoạt động được cần phải có một quỹ tài chính tập trung cho nó - đó chính là NS Huyện. NS Huyện cũng tạo cho mình một vi thế nhất định nhằm chủ động trong việc thực 13 hiện chức năng Nhà nước ở dia phương. Tuy theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế xã hội trên từng Huyện mà nhu cầu đảm bảo này là khác nhau. - Ngân sách Huyện là công cụ thúc day, phát triển ồn định kinh tế Đề thực hiện tốt chiến lược kinh tế - tài chính của cấp tỉnh, cấp trung ương, cấp Huyện cần phải sử dụng các công cụ sẵn có của mình để điều tiết, định hướng.
Sẽ không có một cơ cấu kinh tế ôn định, phát triển nếu không có NS làm công cụ. Các Huyện phải căn cứ vào thế mạnh của địa phương mình để định hướng, hình thành cơ cầu kinh tế, kích thích phát triển. Đồng thời các Huyện phải cung cấp kinh phí, vốn đầu tư, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động - Ngân sách Huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết thị trường, đảm bảo công bằng xã hội. Mặt trái của nền kinh tế thị trường sẽ luôn có các vấn đề như: Thất nghiệp, khoảng cách giàu nghèo, lừa đảo, chiếm đoạt, môi trường ô nhiễm.
Những điều đó tạo ra sự không ồn định cho sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện. Cấp Huyện theo dõi các báo cáo tong hợp từ cấp xã, phường phải có biện pháp giải quyết. Bên cạnh quan tâm đến đời sống vật chất của người lao động, Huyện cũng phải thường xuyên quan tâm đến đời sông văn hoá, tinh thần của quan chúng, cải tạo các sân chơi, phương tiện giải trí lành mạnh, tiễn bộ. Nguồn thu và nhiệm vụ chỉ của ngân sách cấp huyện * Nguôn thu của ngân sách cấp huyện Theo luật ngân sách năm 2015, thì nguồn thu của ngân sách cấp huyện bao gồm các nguồn sau: - Thu ngân sách huyện được hưởng trong đó gom a, Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: Thuê tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; Thuế môn bài; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xô số kiến thiết; Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cô tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp 14 của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại điện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương; Thu từ bán tải sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tô chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý; Viện trợ không hoàn lại của các tô chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phi thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vi sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu; Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện; Thu từ tai sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tô chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý; Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; Huy động đóng góp từ các cơ quan, tô chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Thu kết dư ngân sách địa phương; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b, Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phan trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Thuế giá trị gia tang; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. c, Thu bô sung cân doi ngân sách, bồ sung có mục tiêu từ ngân sách trung tong. d, Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển Sang. * Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm: - Chi dau tư phát triển: Dùng dé chi đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý; Dau tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dich vu 15 công ích do Nhà nước đặt hàng, các tô chức kinh tế, các tô chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Chỉ thường xuyên: Dùng dé chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý; Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; Sự nghiệp thé dục thé thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động kinh tế; Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tô chức chính tri và các tô chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. - Chi chuyển nguồn sang năm sau: Chi chuyên nguồn là việc chuyên nguồn kinh phí năm trước sang năm sau dé thực hiện các khoản chi đã được bồ trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong được cơ quan có thầm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau; Chỉ nguồn quản lý qua ngân sách; Chỉ bồ sung cho ngân sách cấp xã. Chỉ trả nợ lãi các khoản do chính quyên địa phương vay. Chỉ bồ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
Chỉ hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ được quy định theo luật ngân sách 2015. Quản lý ngân sách nhà nước 1. Khái niệm quản ly: Quan lý nói chung là sự tác động có tô chức, có mục dich của chủ thé quan lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đê đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật 16 Đối tượng quan lý, khách thé quan lý chủ yếu là quản lý con người, ngoài ra còn quan lý các khách thé khác như tài nguyên, cơ sở vật chat kỹ thuật. Chủ thé quản lý có thể là một người, một tổ chức, một bộ máy.
Khái niệm quản lý ngân sách cấp huyện Ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, do vậy, về bản chất, ngân sách cấp huyện cũng chịu sự tác động của các chủ thé quan ly nhu đối với NSNN nói chung, song có sự han chế về đối tượng và phạm vi áp dụng.